Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam - Pdf 25

DẠI HỌC QUỐC Gin Hồ NỘI
' KHOA KINH TÊ
NGUYỄN THỈ VIỆT HÀ
HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHAU
t ạ i
m » m * *
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
QUỐC DOANH VIỆT NAM
CHUYỀN NGÀNH : KINH ĩế CHÍNH TRỈ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
MÃ SỐ: 5.02.01
LUÂN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA n ọ c : ÌHĨS. IS m í MẠNII HỔN(Ì
IIẢ N ỏ] - 2003
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VẤN
|Mi INN NgAn hàng nhà nước
N I ỈT M NgAn bring thương m ại
N ỉ 1 T M Q D N gân hàng thương m ại qu ốc doanh
(N gâ n hàng ihư ư ng m ại nhà n ư ớ c)
T D N H T ín dụng ngAn hàng
T C T D T ổ ch ứ c tín dụng
'I T Q T llia n li toán tỊuốc lô
D N N N D oanh nghiôp nhà nưởc
T C T T on g cô n g ly
D N D oan h nghiỌp
C N I 1 - M O I 1 C ôn g n gh iệp lioá - hiện dại hoá
C N X II Ch u ng hĩa xã hội
SXKD Sản xuấ( kinh doanh
X N K X u ấ l nhập kh ẩu
T D X K T ín dụng xu ấl khẩu
T D N K T ín dụng nhập kliẩu
N [ỈN o & P T N l Ỉ-V N N gân hàng nỏng n ghiệp và p há i Iriổ n nồng thôn

1.2.2.1. Tín dụng và các hình lluíc của nó trong nền kinh tê Ihị
tnrờng
1.2.2.2. Tín (lụng niỉAn hàng dổi với hoại dộng XNK
1.2.3. ÏTQT và ảnh hương của nó (lối vói hoại dộng XN.K
1.2.3.1. Nghiệp vụ rITQT trong hoại dộng của các Nỉ ITM
1.2.3.2. Vai trò cỉia TỊ'ỌT dối với hoại dộng xuál nhập khẩu
C H Ư Ơ N G 2 : FM ự c : 1 R A N G H O Ạ T Đ Ộ N c ; T ÍN D Ụ N í; X U Ấ T
N H Ậ P K H Ẩ U V À T H A N H T O Á N Q l l ố c TỄ T Ạ I CÁC N CỈÂN
H À N íỉ T H Ư Ơ N C , M Ạ I o u ổ c D O A N H V I Ệ T N A M
2.1. VỊ trí CUÎ1 ene IIỊỊÌÌII hàng Huron» mai quốc rloanli (rong hệ
í hống ngân hàng Việl Níim hiện nay
2.1.1. Khái quát về Cịiiíi trình dổi mới cùa hệ Jhốnii ngân hàna
Việt Nam
2.1.2. Dạc tlicni CÚA họ llìống ngíth hàng (hương mại quốc doanh 31
Việi Nciin hiện Iiíiy
2.1.3. Các hoạt dộng ntihiệp vụ của NHTMQD hiện nay 36
2.2. Iloạt động tín (lụng xuất nliộp khẩu và thanh (oán quốc 38
t ế cna ene ngAn hàng lliưong mại quốc (loanh Việt Nnni
2.2.1. I loại động huy dộng vốn của các NHTMQD 39
2.2.2. Hoại dộng cho vay XNK của các Ni ITMQD 42
2.2.3. I loạl dộng lliatih (oán quốc lố cíia các NHTMQD 54
2.3. Đánh giá về hoạt (lộng tín (lụng XNK và íhanh toán quốc 63
tế của c?íc NIITMQ1) Việt Nam
2.3.1. Những thành cồng chủ yếu 63
2.3.2. Những lổn lại và nguyên nhân 65
C H Ư Ơ N G 3 : Đ ỊN H H Ư Ớ N G V À G I Ả I P I IÁ P N H Ả M N ÂN C Ĩ 77
C A O H I Ệ U Q U Ả H O Ạ T » Ộ N (Ỉ T Í N I)Ụ N (Ỉ X N K V À T H A N H
T O Á N Q U Ố C 'XẾ C Ủ A C Á C N (;À N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I
Q U Ố C D O A N H V IỆ T N A M
3.1. Định luiứng hoạ{ động lili (rợ XNK củn các NHTMQD 77

3.2.2.10. Đổi mới cổng nghệ kỹ thuật ngân hàng và con người 98
nsỊíìn hàng trong các Nỉ ITMQD
3.2.2.11. NAng cao hiệu quả cỏtig lác lhanh tra, kiểm soát 98
ngăn hàng
KẾT LUẬN 100
PHU LỤC 102
PHẨN MỎ ĐẨU
1. I ÍNII CẢP T111ẾT CÙA t)Ể I ÀI
T h ự c lố lịch sử đã ch ứ ng m in h rằn g, trong Ihời đại n g ày n ay khôn g
m ội q uốc g ia nào cỏ thể phát triển Iron g sự cô lạp , lách b iệl với thế giớ i bôn
n g o ài. K in h lố dối ngoại là phương tiện giúp cho m ỗi q uố c gia kh ai lliá c ,
p hái h u y những lợi thế của m ình trôn co n đường phát triể n , hoà nhâp và
m ở cử a.
H o ạt dộng XUỂÍI nhập khẩu ( X N K ) là m ột trong những hình thức cơ
bản n h ấ l cù a kinh te dối n go ại. N gày n a y, dưới tác động củ a cá c ihàn h tưu
kho a h ọc - côn g n gliộ cùn g vớ i chín h sách m ở cửa củ a nhiều q uốc g ia, hoại
dộng X N K ng ày càn g dược m ớ rộ ng , n gà y càng da dạng , phong phú . K c m
theo đó lín h phức lạp và sự u m h Irani] tro ng tĩnh vự c n ày ng ày càng irở nCn
g a y g ắ l.
N gân hàng ihươ ng m ại qu ốc do anh (N l IT M Q D ) nằm h on g họ ihống
c ác ngAn hàng III ương m ại cỏ và i trò q uan U ọng góp phán g iú p các doanh
nghiỌp m ỡ rộng và phát triổn X N K (l)ồng qua hai hoạt động ch ú yếu là lúi
dụn g X N K và Uianh loán q uố c tố O T Ọ T ) . V ì v ạy , lio ạ l dộng cúa
NI n M Q D cũ ng phải thay dổi dể hắt k ịp với sự plìál triển khô ng ngừng cúa
thương m ạ i quố c tế.
T ro n g lh('íỉ g ian q ua , c ác N H T M Q D đã có nhữ ng đóng góp đáng kể
Irong v iệ c Ih ú c (.lẩy hoại động X N K lu y nhiên Vein còn bộc lộ nhiổu m ặl
b ấl cập .
T h ự c trạng n ày dặt ra sự cấp Ih iếl phải ngh iên cứu m ột c á ch loàn diôn
vấn đề c ấc N ir iM Ọ D Iro ng v iệc lài trợ họạl dông X N K dó’ đưa ra nhữ ng

X N K , cíe xu ífl các (lịn h lu rin g và g iai pháp nhàm nflng c a o liiộ u quả của
h o a i dỏng này.
ĐỔ lliự c h iện đ ư ợc m ục đích (rên, luân vãn lập liu ng vào c ác n hiệm
vụ n g hiên cứu sau :
- H ệ thống hóa m ộ i số vấn đề cơ bản liên quan đốn k in h doanh X N K
Irên cơ sớ dó làm rõ vai Irò củ a cá c N H T M dối vứi hoạt d ộng X N K .
- Ph an lích thực Irạng hoại dộng cùa N H T M Q D V iẹ t N am trong iĩn li
vực tín d ụn g ngân hàng v à 'Ì T Ọ T hồ trợ X N K lio n g m ộ i số năm gần d íìy.
- Đ ổ xuất các giải pháp nhằm nhàm nâng cao hiỌu quả cúa công lác
tín (.lụng X N K và Ï T Q T tại cá c N H T M Q D V iệt N am
4. Í)ỔI TƯỢNG vả I*HẠM VI N(;ỉHÍ;N CỬU
Đ ố i lượng và phạm vi nghiên cứu cùa luận văn í à h oại dộng là i trợ
X N K chủ y ế u dưới cá c h ìn h tliiic lúi dụng và T T Q T tại c á c N I ỈT M Q D V iẹ í
N am
2
v ề Ihfri g ia n : L u ậ n văn chu yế u tập liu n g n gh iên cứ u, xe m xét vấn
dể trên trong lliờ i gian lìr 1995 đến n ay .
5. PIIƯONCỈ IMiẢI» NCỈ11IÍCN c ứ u
L u â n văn sử dụn g phương phấp biện chứn g d uy vâ i vớ i tín h cá ch là
phương pháp lổng (|uá l dế xem xél c ác vấn <JÒ có liCn quan c!C'n dổi lượng
n gh iê n c ứ u . 'IVên nền tang phương p ỉiáp luận chu ng đó, luân văn ch ú trọng
sử d ụ ng cá c phương pháp ngh iên cứu cụ thể như: sử dụng phương pháp
phồn líc h , tổng hợp, so sán h, thống kê , lựa ch ọn m ãu với những số liộu thự c
lố đổ iuSn ch ứ n g.
6. Đ Ó N G G Ó P C Ủ A L U Ậ N VÃ N
- 1 lẹ thông hoá những k h ía cạn h lý luận cơ bản vò hoạt dộng X N K ,
về lín d ụng ngân hàng (T D N H ) , TTQ'r và vai trò của chún g dối với h oại
đôn g X N K .
- Phan tích và đánh g iá lliực trạng h o ại động lín tiụng X N K và T T Q T
tại c ác N I 1 T M Q D Ở V iỌ l Nam lio n g ih ờ i gian gẩn dAy

từng hước nAng cao mức sống cua nliân dân.
XNK là hoạt động kinh lố đối ngoại dược coi là cầu nối giữa thị
trường trong nước và ihị hường quốc lố. Nó cỏ khả năng đem lại nlìững
hiệu quả đột biến lất cao hoặc ngược lại cỏ llìể gây llìiọi hại lỏn cho nền
kinh lế quốc gia. Bởi vì, nó f non phải đối đẩu với một hộ (lìống kinh tế khác
lừ hòn ngoài mà các chủ Ü1C trong nước iham gia XNK không dễ dàng
khống che dược. Bởi vạy, trong lĩnh vực XNK mỗi quốc gia dổu phải tìm
mọi hiện pháp để phát huy những lác động lích cực và hạn chế những mãi
tiêu
c ự c nhằm dại dược hiệu quá kinli lế - xã hội cao I 18}.
Đổ 1 hực hiện mục liêu nói Iren cần phải nắm vững dặc điểm của kinh
doanh XNK.
Nhờ có hoai dông XNK mà các quốc gii» có khá năng phát huy lợi
Ihố so sánl) cua quốc gia mình. Tất cà các qiioc gia khi liên hành hoại động
XNK đều có khá năng phát Iricn dược thê mạnh cùa mình (1C? sàn xuííl ra
các hàng hoá có chi phí thấp hơn so vơi việc sán xuất hàng hoá dổ ử các
mrú'c kl lác.
Hoại dòng X N K lliu lull Milieu (hành phần và chú lliổ Iham gia. Trong
dieu kiện nền kinh lố lliị hưởng, với yêu cẩu lổn lại và phái [f ien đòi hỏi các
4
chú thổ [>hải núng dộng, sáng lao, phái huy linh Iliiin lự chủ, lự chịu Iráclì
nhiôm, luổn tìm mọi biỌn pháp (lổ nâng cao hiỌu quá kinh lố. Nhờ vây,
XNK cổ lác dụng phái huy nội lực ihúc đẩy sự phái triổn kinh lố.
X N K trong liền kinh lố ill ị trường với nhiều ihành phàn cliú thô lỉiain
gia lấl yếu SC Oán den sự hìnl) thành các mô hình liên doanh liên kết giữa
các chủ lliể kinh (ế irong và ngoài nước, sự liên kci giữa khâu sản xuấl với
hoại dộng nghiÍMi cứu khoa hục, lieu Ihụ hàng hoá v.v Sự kèl hợp lự giác
này có (ác dụng phái huy sức mạnh của các chủ (hổ kinh lố, lạo điều kiện
chù dộng Irong quá Lrìnlì hội nhập kinh lê quốc lố và khu vực.
Khi tien hành hoạt động XNK, ngoài các lợi ích như đã nOu ỏ trôn,

của 2 nước có quan hệ trao đổi mua hán với nhau. Một mặl, hoại động XNK
lạo nôn sự phù hợp gắn bỏ giữa 2 thị ưường, mặt khác nó phản ánh sự tác
động qua lại giữa chứng và sự bien dộng của lừng Ihị Irưòng. Cụ thể, sự tồn
đọng, giảm nhu cầu vổ hàng hoá ở thị (rường nội địa sẽ dẫn dến tình (rạng
suy giảm khôi lượng các chửng loại hàng nhập khẩu có liên quan. Cũng như
vẠy, sự hiến dộng nhu cẩu của thị í rường nước ngoài có lác dộng Irực liếp
lới hoại động xuẩl khrỉu hàng lioá.
- Ảnh hưởng của nồn kinh lố, lình trạng san xuấl cúa các DN Irong và
ngoài nước.
Động (hái phái triển kinh lố, trước hối là lình hình sán xuấl của các
DN (rong và ngoài nơức cỏ ánh liưỡng Iiực liếp liến lioạl dộng XNK. Mối
quan hộ này được biếu liiẽn ở nhiều mặl khác nhau, 'tliứ nhất, đối với các
DN sản xuấi sả» phẩm thay lliế nhập klìẩu : sự phát triển các DN sản xuấl
Uong nước SC lạo ra sự cạnh iranlì mạnh mẽ với hàng nhâp khẩu, do vạy làm
giảm nhu câu nlìâp khẩu. Ngược lại, nếu irình độ sán xuííl trong nước kém
phát triển, không đủ khả năng sàn xtiấl những mặl hàng đòi hỏi kỹ ihuạt cao
thì nhu cáu nlụip khẩu các loại sản phẩm đổ lăng lên. Thứ hai : các DN sản
XIIÍH trong nước pliál Iridn ỏ trình dộ cao. chúng có klia năng lạo ra sản
phẩm có chai lưựng và hạ giá thành Iliấp lì<m giá quốc tố thì sản phẩm xuất
khẩu của họ cỏ ưu thế. Nó lác động Irực liếp đến quy mỏ, liiÇu quả xuất
khẩu 1 Am lăng nguồn (hu ngoại IÇ cho đối nước.
Sự phái triển của sản xuâì mrớc ngoài sẽ lạo ra xu hướng làm lăng
khá năng nliệp khẩu. Bởi lẽ, sản xuấl nước ngoài lạo la nhiổii sản phắm mới
hấp dãn, phù hợp với nlii.1 cẩu của llìị trường trong nước.
6
Vổ cơ call, muốn có nhiều hàng hoá xuííl khẩu dạl hiỌu qua cao phái
dồng lliời lác (.lộng vào nhiều yếu lò nhằm phái li ión sản XUÍU hung nước,
nâng cao chất lượng và hạ giá (bành sản phẩm.
- Ảnh hường của trình độ phái triển cú« cơ sơ hạ tầng, kỹ Ihuậl
Iloạt động XNK luôn gắn liền và bị quy định hởi trình độ thông Ún

trường, họ ihống giao llìông vạn lài, thòng lin liên lục Trong dó hoại động
tài trự lừ phía các NI ITM chiếm mội vị (rí hối sức quan trọng.
1.2. »>Ạr ĐIỂM CIÌA NIITM VẢ VAI TRÒ CỦA NỔ ĐỐI VỚI IIOẠT
t)ỘN(ỉ XNK
L2.Ỉ. Đặc điểm cửa NHTM
NịỊÍìn hàng thương mại (NIITM) là trung gian lài chính, có giấy phép
kinh douuli cúa chính phủ, là trung lâm Piliận tiền gửi của khách hàng, cung
cấp cho kliácli hàng dịch vụ chi tra cùng với việc lạo điều kiện ihuân lợi cho
việc gửi liền úêì kiỌin, cho vay và các loại hình dịcli vụ khác.
NHTM lì) mội DN hoạt dộng trong lình vực liền lệ có các chức năng
chú yếu SỈUI :
- Giức năng huy động vốn : NI1TM có chức nàng nhận liền gửi của
các cá nhân. DN và các tổ chức.
- Chức nàng ư» dụng : ĐAy là cỉiức nâng làm cho NI 1TM trớ nên dặc
biỌl vì các N11TM là nguồn chính đổ tài nơ, cung cấp lírt dụng cho những
người có nhu CÀU vồ vốn. Ớ háu liốl các quốc gia trôn Ihế giới, những nhà
hoạch định chính sách luôn phải xác định các lình vực cẩn dược ưu liên, trợ
giúp về vốn clio nhu cáu phái triển. lili ilụ ớ nước la, VỐ11 lín dụng ngân
hàng (lược lẠp trung clit) việc thực hiôn các mục tiêu, chương trình lớn của
Đảng và nhà nước như : chương Irình phái Il ion nông nghiệp - nông lliôn,
chương liình xoá đỏi giam nglièo, chương trình cổng nghiệp hoá, hiện dại
hoá dril IIƯỚC, chương 1 rình làm nhà lien cọc ờ vùng dồng bằng sòng Cứu
Long v.v
- Chức năng “ lạo lien”: lliòng ÍỊUÍI việc lì uy <Jộng liền gửi và cho vay,
hen cơ sớ lạo ra những phương liỌn thanh loán mói như séc, [lìỏ líu dụng,
hệ ihống NI ỈTM có kliH nâng mơ rộng hay lliu họp mức cung lien. Vì vậv,
hoại dộng của hệ (hống NI ITM là một kênh quan họng cid NHTVV thực IiiỌn
chinh sách liền lệ.
X
- Chức năng llianh loán (llianh toán trong míỏc và quốc lê)'. Dịch vụ

kịp. Trong điều kiện lió. đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu nối giữa nơi tụm
thời thừa vốn và nơi lạm lliời thiếu vốn.
9
Nổn kinh lế (lìị nường càng phái iriổn, sán xuấl không chỉ ỉà tái sản
xuất theo quy mô cũ và dựa Iren kỹ thuật thú còng mà còn thực hiện mô
hình lái san xuất mỏ rộng dựa Hèn kỹ Ihuậl và công nghe cơ khí hoá và hiện
dại. Do vây, nhu cầu vốn dầu lu cỏ quy mỏ lớn hơn, thường xuycn hơn, diễn
ra không chí với vốn lưu dộng mà cả nhu cẩu vốn đổ mua sắm tài sản cỏ
định. Đó' Uioá mãn nhu càu này, các DN phai dựa vào nguồn vốn trong xã
hội thông (|ua việc liết kiệTT) vốn. Ngeồn vốn tiết kiệm trong xã hội bao gồm
: Vô'n liếl kiỌm cá nhăn, vốn cúa các DN, của nhà nước. Mỗi khoản tiết
kiệm như vậy gắn với mội mục đích tihấl định, nhưng trong thời gian chờ
dt.fi chưa Ihực hiện mục dícli (lã (.lịnh, những người cỏ vốn liốl kiỌm se cổ
lliổ sử dụng để cho vay, mua trái phiếu hoặc gửi vào các tổ chức lín dụng đổ
sinh lời.
Như vây lín dụng là CÀU nối giữa liêì kiỌm và đẩu tư pliục vụ cho các
hoai dộng sản xuấl kinh doanh Irong uùm hộ nén kinlì lố quốc ilAn.
Có nhiều liêu Ihức đổ phân loại hình thức tín dụng. Căn cứ vào ihời
hạn vay Irả, các nhà kinh lế chia lín dụng Ihành lín dụng ngắn hạn, lín dụng
trung hạn và Ưn dụng dài hạn. Căn cứ vào đối tượng ưn dụng, người la chia
Ihành tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố clịnh Song với dặc điểm
của tín dụng là ljuyen sỏ hữu lách rời quyổn sứ dụng thông qua việc cliuyổn
nhượng, lấy liôu Ihức “chuyển nhượng” lì\in căn cứ dổ phân chia các hình
(liức líu dụng, người la chia thành TDTM và tín dụng ngan hàng.
- Tín dụng (hương mại:
Khi <Jưa ra định nghĩa VC TDTM, CMác viel : “TDTM cũng có nghTa
là cho vay bằng hàng hoá, mà khi cho vay hằng hàng hoá giá trị hàng ỉioá
đỏ được hai hôn đương sự quy ra bằng liền và việc dl uy ổn dịch những hàng
hoá đó có nghĩa là mội việc hán rồi, lỉìì Irong số licn phai hoàn Irả bao gổm
mội khoản thù lao vồ việc sử dụng ur bàn và về

(Promissory nole), séc (Chcck). Kỳ Ihuât nghiCp vụ cúa thương phiếu ngày
mội phái íriđn và hoàn Ihiộn dã lạo (.liều kiộn cho TDTM phất triổn lừ quan
hệ song phương giữa hên bán và hôn 111 Lia đến quan hệ I1Ợ uẩn dây dưa Irong
quá trình mua bán chịu lẫn nhau giữa A, B, c, D Lui thoái khỏi sự bế lắc
này tấl yêu ill rực giải quyết hồng cách lưu thông kỳ pliiốu thương mại,
(hỏng qua chuyển nhượng, mua, hán thương phiếu trên lliị I rifting hoặc dem
cliiốl khấu lại ngổn hàng Ị 13Ị.
Tín dụng liiương mại hao gốm (ín dung thương mại trong nước và lín
dụng Unrơng mại quốc tế. Lion (ịuan liực liếp dến hoại động XNK là líu
đụng 111 ương mại quốc tế. Tín dụng Ihương mại quốc lố là quan hệ sử dụng
vốn và cho vay lẫn nhau giữa các chú Ihc cua nước Iiíiy với các chù (ho’ cún
mrớc khác lliro nguyỏn lắc hoàn [ni, có kỳ lum và (lirực cỉổn bù. TDTM tịUốc
(C là loại hình (ítì dụng do các hãng kinh tloanli XNK cung cấp lẫn cho
nhau. Thực chai ilủy là hình Ihức mua hán chịu quốc lố, cũng có lliổ hiểu là
loại líu dụng dược cííp hằng hàng hoá, tlịch vụ, không phải trá hàng liền.
Trong hình thức TDTM quốc lố, viỌc vay mượn luôn gắn liổn với viỌc mua
hán một loại hàng hoá dịch vụ nào dỏ, sự vận động của lín dụng luôn gắn
liền với sự vận dộng của thương mại. TDTM (|Liỏ'c lố có hai loại là tín dụng
xuấl kliẩu và 1Í1Ì tíụng nliâp klniíu.
+ Tín dụng xuấl khẩu :
Tín dụng xuất khẩu là loại lín dụng do người xuất khẩu cấp cho
người nhập khấu đổ dẩy mạnh xuất khẩu liàng hoá và duy irì mối quan họ
với khách hàng. Có thổ hiểu lín dụng xitấl khẩu là quan hộ lín dụng mà
người xuất khẩu cho phép người nhíipkhẩu mua chịu hàng hoá. Trong hình
lliíre tín dung này, người xuấl khẩu ở nước ngoài sẽ xuất chuyển hàng hoá
cho người nhạp khẩu ờ Irong nước đổng lh<>i cấp tín dụng cho người nhập
khẩu này hằng cách cho irá liền sau rnộl lliời gian nhất dinh kổ lừ khi nhân
lỉượe chứng lừ hoặc nhân dược hàng. Tín dụng xuất khẩu đưực cấp hằng
cách ký phát kv phiếu, chấp nhạn hối phiêu và mở lài khoản. Cấp tín dụng
hằng cách mớ lài khoản lức là lliương nhím xuấl khẩu và thương nhân nhập

toàn có lợi cho mình như lính lãi suất cao, giá hàng nhập ihấp, phạt vi phạm
hợp dồng với mức cao vv
Cỏ lliổ nói ngươi xuâì kliẩu sử dụng lín dụng xuất kháu nhằm dẩy
mạnh xuấl khẩu hàng ítoá, còn người nhập khẩu sử dụng lfn dụng nhập
khẩu đổ nhập hàng đưực ihuận lợi liơn.
TDTM quốc lố có những lác dộng (ích cực dối với nền kinh tế như:
Thứ nhất : TDTM quốc lố tạo điều kiện líiúc đẩy nhanh quá Irình lưu
thông hàng hoá quốc tế, kích thích sản xuất phát liicn.
Tliứ hai : TDTM quốc tố iham gia vào việc điều liếl nhu cầu thừa,
thiếu vốn giữa các nhà sản xuất kinh doanh ở các nước khác nhau.
Thứ ha : Tín dụng thương mại quốc lế góp phần liết kiệm liền mật
thông qua quá trình lưu thông các hối phiếu, kỳ phiếu Irong ihỉĩì gian nó có
hiệu lực hay lliỏng qua liìnli thức mơ lài khoản.
I uy nhiên 'I DI M lỊL iố e lố cũng có Iiliững hạn clìố nlìấí Ưịnh như :
Thứ nhấl : hạn chế về quy mô tín dựng, biểu hiện ở chồ khối lưựng
lín (lụng phụ lliuộe vào khả năng của các nhà DN, nghĩa là các nhà xuất
khẩu chỉ có thổ hán chịu số lượng hàng lioá trong phạm vi số vốn lạm lliởi
í 3
nhàn rỏi, nường hợp người nhập khẩu có nhu càu lớn hơn thì người xuất
klìẩu cũng khùng lliể (ỈÁp ứng dược.
Thú hai : ỉ lạn cỉìế về lliời hạn cho vay, lượng hàng lioá dem bán chịu
đã nằm (Vgiai đoạn cuối của chu kỳ sản xuấl, chuẩn bị chuyển ihành liền 1C
nên TDTM quốc lí chỉ có ihổ là lín dụng ngấn hạn (nếu quá lâu sẽ ánh
hường đến ch» kỳ luân chuyển vốn của người xuấl klìẩu).
Thứ ha : Giới hạn vổ mặl phương hướng, TDTM quốc tố chí có ihổ
xay ra c1ối với các bỡn đã có quan hệ vò cung cấp và liêu lliụ sản phẩm
của nhau.
Thứ tư : TDTM CỊUỐC lố chỉ có Ihổ đưực hình thành trôn cơ sở tín
nhiệm lãn nhau giữa hai chú (hể mua và bán giữa hai nước.
Tuy còn những hạn chế nhất (lịnh, song những năm gẩn dây với xu

dược quyền sứ dụng trước kỳ han của Ihuưng phiếu một khoan tiền của
lhương phiêu sau khi dã klrấu Irừ khoản lãi phai lim.
rĨVải qua quá trình hiến dổi và phai hiển không ngừng, dốn nay Irèn
lliế giới, các hình lliức tín dụng, lĩước hối là TDN1I đã cỏ sự biến dổi phát
triển cả chiều rộng lãn chiều sAu. Dưới lác động như vũ hão của cuộc cách
mạng khoa hoc cổng nghç, của sự toàn CÀU hođ và khu vực hoá, hoạt dộng
TDN! 1 đang nhanh chóng phái Iriổn ở Irình độ cao.
1.2.2.2. Tín dụng ngân hàng đối với hoại dộng XNK
Trong hoạt động ngoại thương, đổ thực liiẹn thành cổng nghiệp vụ
XNK, bổn cạnh 11Ilững vẩn dò vổ ehííl lượng và khii năng cạnh iranìi của sán
phẩm, mội vấn dề quan (rụng nữa mà chúng ta phái (|uan lâm !à vấn dổ lài
chính phục vụ cho hoại dộng XNK. Sự pliál Iriển ngày càng lãng trong hoạt
dộng ngoại lliương và số thành viên tham tlự hoại dộng này ngày càng lớn
làm cho nhu cáu về hoại động lài chính càng Irở nên cấp thiếl. Nhất là Irong
(hương mại xuyên lục tlịa, việc lao điều kiỌn thuận lợi về tài chính đã Irớ
Ihành công cụ canh Iranh bỡn các yếu lố cạnh Iranli vé giá, chấl lượng sản
phẩm, thời hạn cung ứng dịch vụ thương mại.
1 ỉoạl dộng ngoại thương ngày càng phái Iriổn thì các hình liiức ihanh
loán ngày càng da dạng và lấl yếu (lãn đen sự da dạng hoá của các hình
llníc cho vay XNK. Mỏi hìnỉi llníc thanh loán dòi hói phải cỏ mộl hình thức
tín dụng tương ứng phục vụ và hiio đàm cho nó. Mại kliác trong quan họ
kinh (ế đối ngoại, hoại dộng tín (lụng càng thuận lợi bao nhiêu thì các mối
15
quan hệ l hương mại cànn dược mỏ' lộng hây nhiêu. Chất lượng cua hoại
đông lín dụng ngoai (hương là co' sơ dể Uio lòng lin cho hạn hàng li'ong
ilurơng inại, lito diều kiện cho quá trình lưu ihôiiiỊ hàng hoá, lạo thêm sức
mạnh cạnh tranh Irôn trường quốc (ế. Cạnh tranh về llìanh loán sẽ <JÃn đốn
(hắng lợi cút» mọi sự cạnh tranh khác trong hoại động ngoại thương.
Các NI ITM nói chung và líu dụng ngan hànu nói riêng, dóng mội vai
trò vô cùng quan Irọng góp phán lliúc dấy ỈK»ạl động kinh tloanh XNK.

DN XNK Tiơức n . Tronj* thực (ế, chính phủ các nước khi muốn lliực thi
chính sách |>hál (licn XNK llnrơng cấp vốn ƯII dãi cho các ngân hàng dặc
hiộl (Iigíìn hàng XNK) linạc các quỹ phái liicn xniVl kliấu. Nguồn vốn nnv là
các khoán vòn khác ciia ngân hnng liay C|uỹ phát uicn xuSÌ kháu cỏ llió
được (lùng tief lài trợ cho các DN nước ngoài Ihực hiện mua bán hàng hoá
với DN lại chính quốc. Loại hình ỉài Irự gián liếp này liiộn nay rấl phổ biến
(V các nước công nghiệp, dặc hiệl là các nước có truyền lliống và chiên lược
phái Iricn XNK mạnh mẽ như Mỹ, Đức, Anh. NhẠl v.v I I )
Các loại hình lài uy XNK cua ngân hàng ironụ thực tố vô cùng phong
phú và da dạng, diính vì vậy mà viẹc phân loại nghiệp vụ này chỉ mang Ưnl)
lương dối. Có (hê nêu mộl sô loai hình IÍI1 LÌụng lài Irự XNK như sau Ị25 ị:
- Tài im' XNK dạng cổ dien :
Các phương lỉìứe tài trợ XNK dạng cố điổn mang ncl đặc trưng
Imyền thống vổ kỳ llniậl và phươnu pháp (ài họ' giong niur các dạng tín
(lụng nội địa lương ứng Ihôiìti Ihường khấc hao gồm liai phương pháp chính
: cho vay mội làn, cho vay iheo hĩin mức lúi dụng. Đối lượng Lài trự llico các
phương Ihứe n;'iy liêì sức da dạng, có thổ là lài IrỢ cho các nhà xuấl khẩu dó’
IhLI tĩiua vật lư nguyền liệu sản xuất hàng lioá cung ứng clio người mua
nước ngoài, hoạc đổ hổ sung nguổn VỐIÌ kinh doanh ihiếu hụi khi nhà XIIÍÚ
khẩu bán chịu hoặc cũng có Ihổ giúp nhà xuất kliAu í rang irái các khoán chi
phí phái sinh trong quá trình san xuất kinh doanh nhơ phí Ihuê làu, Ihuố
xuẩí khẩu
- 'I ai Irợ XNK (rên cơ sỡ phương thức Ihiiuli toán 1Í11 dụng chứng từ
Thư Ưn (.lụng (L/C) hì nlộl |>liu'<ínị’ (hức dám háo cho việc cung cấp
hàng hoá và lluinh loán (rong CỊUỈỈM hê ngoai lỉiưiíng, đổng thời nó còn bao
hàm ca ý nghía lín dụng. Ọuóì ngliiỌp vụ này lín dụng sẽ được cấp cho ca
nhà xuâl khẩn và nhà nhập khẩu.
Đối với nhà XII<11 khẩu, lliư lín dụng ngoài chức năng là công cụ báo
dam rằng nhà nhập khẩu sẽ thanh (oán cho nhà xuấl khấu lức là háo dám
khá năng llìu hồi vốn lừ nhà nhập khẩu, líu dụng llur còn được (.lùng làm cơ

CÀU cim nhà nỉiẠp khẩu, ngím hàng phải kiórn Hit mục đích, dối lượng nlìỌp
kỉiắu. kha năng hoại dộng cạnh tranh của nhà niiíip khẩu IliCn ụú và Irong
lương lai, dây chính là quá trình llìấm clịnli till dụng, là cơ sở dể liàm hảo
vốn cho Víiy cúa ngân hàng. Trong quá (lình cấp vốn, ngân hàng chỉ cho
!X
pliép dơn vị lúl vốn trong chừng mực còn (lú vốn tic lluuìli toán cho Ihư lín
(lụng Inà ilưn vi xin m<v Ihco quy (lịnh của Iigíìn hỉmg.
- 'lai Irư XNK irên cư sỡ hoi phiếu :
Hối [>!iiếu là IĨ1ÔI [ìi mCnh lỌnh trả liền vò diều kiện do mội người ký
phái cho người kháo yêu cÀu người này khi nhìn thấy hối phiếu Imy đốn một
ngày cụ íhổ xác dinh trong lương lai phiii lia tìiột sỗ tiền nhflt định cho
người nào đó hoặc ihco lệnh của người này Irả cho người khác, hoặc lia cho
người cầm hối phiếu. I lối phiếu là mội chứng lừ cỏ giá, nỏ đảm nhiệm ba
chức năng: chức năng háo đảm, chức nâng llianh loán và chức năng tài
chính. Trong kinh doanh XNK hổi phiếu đóng mội vai irò đậc hici quan
Hong. Là mội phương tiện lài chính, hối phiếu đóng vai trò như là công cụ
dể cấp vốn cho nhà nhập khẩu và dóng vai trò như là công cụ dể tái cấp vốn
cho nlùi xiicíl kliẩu. Do hối phiếu có khá nìing dược chuyến nhượng non nỏ
dược sứ dung ròng khắp trong thương mai quốc tế. Các nghiỌp vu lín dung
ngân hàng dược xíìy dưng irên cơ sở hối phiếu có các hình llúre nlur sau :
Tlúr nhấl : Tín «-lụng chiốl khấu hối phiếu
Đây là líu dụng ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình Ihức mua
lại hối phiếu Inrớc khi đến hạn (hanh loán lức là ngàn hàng mua các khoản
nợ phải (lòi. F)ối vói nhà nhập khấu, cliiốl khấu hối phiếu giúp họ có thời
gian tlổ (hanh toán liối phiếu. Đối vrti nlià xuất khẩu lại có thổ tái đổu tư đối
vứi khoán tín dụng cung ứng cho nhà nhíỊp khẩu.
'Iliứ hai : 'ỉ m (lụng đối với hối phiếu (ự nhạn nự (kỳ phiếu).
NgƯỢe lại với hối phi Cu, kỳ phiếu (lo người lia lien viel ra tlổ cam kếl
irả liổn cho người lurởng lợi. Kỳ phiếu là rnộl chứng lừ cam kốl uả Liổn vô
điéu kiỌn do người lạp phiếu kỷ pliál, Iroiig đỏ người lập phiốu cam kôVlrả

có giá irị để cho vay, khổng dược phép cluivển nhưựng cho người lliứ ba sứ
dụng. Các ngiin liàng thường ký với các Iilùi xuấl khẩu môi hạn mức lín
dụng tic sử dụng cho mức vay này. Tâì nhiỏn klioíin vay này (tuỳ llico mặt
hàng vì» khá năng thanh toán cua khách hàng) chỉ (tược chấp nhạn hằng lừ
70 - 80% giá trị hàng Iioá. ỉ lìco dicu kiện của loại vay này, ngàn hàng vẫn
có quyền truy đòi đối với nhà xuấl khẩu khi bọ chứng lù gửi dì không lliu

Trích đoạn IUH1 1I W 8. ĐỊnlì hướng Iioạl (lộng chung cùa các NHTMQD Nhóm giai pháp Iiang cao hiệu quíì tín dụng vù TTQT của NIITM Q1) góp phÀii ílÂy mạnh hoại clộiiị» XNK TẢI 1JKU THAM KHẢO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status