Chuyên đề tốt nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Các hình thức trả lương tại
Công ty công trình giao thông III - Hà
Nội”
GVHD: Nguyễn Nam Phương
SVTH: Dương Thị Diệu
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG...................................6
I. Khái niệm chung về tiền lương..........................................................6
1. Khái niệm chung về tiền lương ............................................................6
2. Tiền lương, danh nghĩa và tiền lương thực tế.......................................6
3. Bản chất của tiền lương........................................................................8
4. Chức năng của tiền lương.....................................................................8
5. Vai trò của tiền lương...........................................................................9
II.Các chế độ tiền lương.........................................................................10
1. Chế độ tiền lương cấp bậc
1.1. Khái niệm ................................................................................10
1.2. ý nghĩa của việc áp dụng chế độ TL cấp bậc ...........................10
1.3 Nội dung của chế độ TL cấp bậc...............................................11
2. Chế độ tìên lương chức NV..................................................................21
2.1. Khái niệm và điều kiện áp dụng...............................................21
2.2. Xây dựng chế độ tiền lương chức vụ ......................................22
III. Các hình thức trả lương...................................................................25
1. Hình thức trả lương theo thời gian........................................................25
1.1. Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản ...............................25
1.2. Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng.............................26
3. Các khoản trích theo lương tại công ty công trình GT III Hà nội ........72
4. Các khoản phụ cấp................................................................................75
5. Các hình thức tiền thưởng.....................................................................76
III. Đánh giá công tác trả lương tại công ty CTGT III - Hà nội ........78
CHƯƠNGIII: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN
LƯƠNG Ở CÔNG TY CÔNG TRÌNH.......................................................................80
I. Về tình hình lao động .........................................................................80
1. Đào tạo công nhân viên kỹ thuật ..........................................................81
2. Tăng cường quản lý, công tác kỷ luật lao đông và định mức lao động
...................................................................................................................81
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Tăng cường công tác tuyển chọn, đào tạo NVL...................................83
4. Giải quyết tất và triệt để những bất bình của người lao động phát mình
trong quá trình thực hiện công việc..........................................................86
5. Xây dựng các quy chế...........................................................................86
II. Về phương pháp chia lương..............................................................87
KẾT LUẬN.....................................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................91
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Từ khi nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế thị trường với việc chuyển giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh
doanh. Mỗi doanh nghiệp đều phải xác định mục tiêu sống còn là sản xuất
kinh doanh có lãi và phát triển. Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm khác nhau mà
mỗi doanh nghiệp đưa ra các chiến lược và đường lối cụ thể để phát triển của
trình giao thông III - Hà Nội
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương tại
Công ty công trình giao thông III.
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
6
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
1. Khái niệm về tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao
động, sức lao động là hàng hoá do vậy tiền lương là giá cả của sức lao động.
Khi phân tích về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trường
thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác. C.Mác viết: "Tiền công không phải
giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thức cải trang giá trị hay giá
cả sức lao động".
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền
lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả
cho người lao động (người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền
lương. Mặt khác, do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền
lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất
quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội.
Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với
chủ doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất -
kinh doanh. Vì vậy tiền lương là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần
thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội, có ảnh hưởng trực
tiếp đến mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của hết
thảy người lao động. Mục đích này tạo động lực để người lao động phát triển
trình độ và khả năng lao động của mình.
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần như ở
vụ cần thiết mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa TL thực tế và TL danh nghĩa
được thể hiện qua công thức sau đây:
I
tltt
=
Ta có thể thấy rõ là nếu giá cả tăng lên thì TL thực tế gảim đi. Điều này
có thể xảy ra ngay cả khi TL danh nghĩa tăng lên (do có những thay đổi, điều
chỉnh trong chính sách tiền lương). Đây là một quan hệ rất phức tạp do sự
thay đổi của tiền lương dnah nghĩa, của gia cả và phụ thuộc vào những yếu tố
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
khác nhau. Đó cũng là đối tượng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu
nhập, tiền lương và đời sống.
3. Bản chất của tiền lương.
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức
lao động thông qua sự thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử
dụng người lao động. Để bù đắp phần hao phí lao động đó họ cần có một
lượng nhất định các vật phẩm tiêu dùng cho nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại… và
người sử dụng lao động phải đáp ứng nhu cầu đó đúng mức hao phí mà người
lao động đã bỏ ra thông qua tiền lương. Do đó sức lao động có thể là hàng hoá
phụ thuộc vào sự biến động cung cầu và chất lượng hàng hoá sức lao động
trên thị trường tức là chịu sự chi phối của các quy luật giá trị đóng vai trò chủ
đạo. Tiền lương đảm bảo cho người lao động có thể tái sản xuất lao động để
họ có thể tham gia vào quá trình tái sản xuất tiếp theo. Vì vậy, tiền lương bao
gồm nhiều yếu tố cấu thành, để thu nhập là nguồn sống chủ yếu của bản thân
người lao động và của gia đình họ. Việc trả lương cho người lao động không
chỉ căn cứ vào hợp đồng mà căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của người lao động mà họ nhận được sau một thời gian lao động mà họ
bỏ ra.
Vì vậy, tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển
kinh tế gia đình. Ở đây, trước hết tiền lương phải đảm bảo những nhu cầu sinh
hoạt tối thiểu của người lao động như ăn, ở, đi lại… Tức là tiền lương phải đủ
để duy trì cuộc sống tối thiểu của người lao động. Chỉ có khi được như vậy,
tiền lương mới thực sự có vai trò quan trọng kích thích lao động, và nâng cao
trách nhiệm của người lao động đối với quá trình sản xuất và tái sản xuất xã
hội. Đồng thời, chế độ tiền lương phù hợp với sức lao động đã hao phí sẽ đem
lại sự lạc quan và tin tưởng vào doanh nghiệp, vào chế độ họ đang sống.
Như vậy, trước hết tiền lương có vai trò đối với sự sống của con người
lao động, từ đó trở thành đòn bảy kinh tế để nó phát huy nội lực tối đa hoàn
thành công việc. Khi người lao động được hưởng thu nhập xứng đáng với
công sức của họ đã bỏ ra thì lúc đó với bất kỳ công việc gì họ cũng sẽ làm.
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Như vậy có thể nói tiền lương đã góp phần quan trọng giúp nhà tổ chức điều
phối công việc dễ dàng thuận lợi.
Trong doanh nghiệp việc sử dụng công cụ tiền lương ngoài mục đích tạo
vật chất cho người lao động, tiền lương còn có ý nghĩa lớn trong việc theo dõi
kiểm tra và giám sát người lao động. Tiền lương được sử dụng như là thước
đo hiệu quả công việc bản thân tìn lưong là một bộ phận cấu thành bên chi phí
sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Vì vậy, nó là yếu tố nằm trong giá thành sản phẩm. Do đó, tiền lương
cũng ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Với nhũng vai trò to lớn như trên của tiền
lương trong sản xuất và đời sống thì việc lựa chọn hình thức trả lương phù
hợp với điều kiện, đặc thù sản xuất của từng ngành, từng doanh nghiêp sẽ có
tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động quan tâm đến kết quả lao động,
hiệu quả sản xuất của kinh doanh. Đây luôn luôn là vấn đề nóng bỏng trong
tất cả các doanh nghiệp một chế độ tiền lương lý tưởng vừa đảm bảo lợi ích
người lao động, người sử dụng lao động và toàn xã hội.
tạo cơ sở để xây dựng kế hoạch lao động, nhất là kế hoạch tuyển chọn, đào
tạo nâng cao trình độ lành nghề cho người lao động.
- Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng khuyến khích và thu hút người
lao động vào làm việc trong những ngành nghề có điều kiện lao động năng
nhọc, khó khăn, độc hại.
- Chế độ tiền lương cấp bậc không phải là cố định, trái lại tuỳ theo điều
kiện về kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời kỳ nhất định và chế độ tiền
lương này được cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò, tác dụng
của nó.
1.3. Nội dung của chế độ tiền lương cấp bậc
1.3.1. Thang lương:
a) Khái niệm
Thang lương là bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa công nhân
trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình độ lành
nghề (xác định theo bậc) của họ. Những nghề khác nhau sẽ có những thang
lương tương ứng khác nhau.
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với các
bậc lương đó. Số bậc và các hệ số của thang lương khác nhau không giống
nhau.
- Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và
được xếp từ thấp đến cao (bậc cao nhất có thể là bậc 3, bậc 6, bậc 7…)
- Hệ số lương chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó (lao động
có trình độ tay nghề cao), được trả lương cao hơn công nhân bậc 1 (bậc có
trình độ lành nghề thấp nhất - hay còn gọi là lao động giản đơn) trong nghề
bao nhiêu lần.
- Bộ số của thang lương là hệ số của bậc cao nhất trong một thang lương.
Đó là sự gấp bội giữa hệ số lương của bậc cao nhất so với hệ số lương của bậc
tdn
: hệ số tăng tuyệt đối
H
n-1
: hệ số lương của bậc đứng trước.
Trong khi xây dựng thang lương, các hệ số tăng tương đối của hệ số
lương có thể là hệ số tăng tương đối luỹ tiến (tăng đổi), hệ số tăng tương đối
đều đặn (không đổi) và hệ số tăng tương đối luỹ thoái (giảm dần).
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Thang lương có hệ số tăng tương đối luỹ tiến là thang lương trong đó hệ
số tăng tương đối của các bậc sau cao hơn hệ số tăng tương đối của các bậc
đứng trước đó.
+ Thang lương có hệ số tăng tương đối đều đặn là thang lương mà hệ số
tăng tương đối của các bậc khác nhau là như nhau.
+ Thang lương có hệ số tăng tương đối luỹ thoái là thang lương có các
hệ số tăng tương đối ở các bậc sau nhỏ hơn hệ số tăng tương đối của các bậc
đứng trước.
Trong thực tế, các loại thang lương có hệ số tăng tương đối như trên
mang tính nguyên tắc, phản ánh xu hướng chứ ít khi đảm bảo tính tuyệt đối.
Sau đây là một số ví dụ về các thang lương có các hệ số lương hệ số tăng
tuyệt đối và tương đối khác nhau (xem bảng X.1).
b) Trình tự xây dựng một thang lương
- Xây dựng chức danh nghề của các nhóm công nhân
Chức danh nghề của nhóm công nhân là chức danh cho công nhân trong
cùng một nghề hay một nhóm nghề. Việc xây dựng chức danh căn cứ vào tính
chất đặc điểm và nội dung của quá trình lao động. Những công nhân làm việc
mà công việc của họ có tính chất, đặc điểm và nội dung như nhau thì được
xếp vào một nghề - mang cùng một chức danh chẳng hạn công nhân cơ khí,
1 2 3 4 5 6 7
Nhóm I: Hệ số lương 1,35 1,47 1,62 1,78 2,18 2,67 3,28
Nhóm II: Hệ số lương 1,4 1,55 1,72 1,92 2,33 2,84 3,45
…
1.3.2. Mức tiền lương
Mức tiền lương là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị
thời gian (giờ, ngày hay tháng) phù hợp các bậc trong thang lương.
Thời gian dùng làm đơn vị tính khi trả lương có thể khác nhau tuỳ thuộc
vào điều kiện cụ thể về trình độ phát triển sản xuất, trình độ tổ chức và quản
lý ở mỗi ngành, vùng, khu vực hay mỗi quốc gia khác nhau. Ở một số nước
có nền kinh tế phát triển, người ta có thể trả lương theo giờ (giờ công). Ở Việt
Nam, đơn vị tính phổ biến là tháng.
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong một thang lương, mức tuyệt đối của mức lương được quy định cho
bậc 1 hay mức lương tối thiểu, các bậc còn lại thì được tính dựavào suất
lương bậc một và hệ số lương tương ứng với bậc đó, theo công thức sau:
S
i
= S
1
x k
i
Trong đó: Suất lương (mức lương) bậc i
S
1
: Suất lương (mức lương) bậc 1 hay mức lương tối thiểu.
k
i
những công việc nhất định trong thực hành. Trong bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật thì cấp bậc công nhân có liên quan chặt chẽ với nhau.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức lao
động và trả lương. Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật, mà người lao động có thể
được bố trí làm việc theo đúng yêu cầu công việc, phù hợp với khả năng lao
động. Qua đó mà có thể thực hiện trả lương theo đúng chất lượng của người
lao động khi họ làm việc trong cùng một nghề hay giữa các nghề khác nhau.
- Có hai loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật chung, thống nhất của các nghề chung, đó là
các nghề có trong nhiều ngành kinh tế kỹ thuật trong nền kinh tế. Chẳng hạn
công nhân cơ khí, dù họ làm việc ở các ngành khác nhau, nhưng cùng nằm
trong bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của công nhân cơ khí nói chung.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật theo ngành. Đó là, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật riêng, áp dụng trong một ngành, nghề mang tính đặc thù mà không thể
áp dụng được cho ngành khác. Ví dụ, công nhân tàu biển.
Các văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật được Nhà nước quản lí tập trung thống
nhất trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
a) Về xác định cấp bậc công việc
Xác định cấp bậc công việc là một nội dung quan trọng trong việc xây
dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật. Việc xác định cấp bậc công việc thường
được tiến hành theo trình tự sau đây:
+ Chia quá trình lao động thành các chức năng hoạt động và các yếu tố
liên quan cần thiết. Quá trình làm việc có thể có những khác nhau về mức độ
phức tạp, quy định công nghệ và trình độ... nhưng về cơ bản đều bao gồm
những chức năng chủ yếu sau đây:
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chức năng tính toán: nó bao gồm những công việc tính toán phục vụ
cho quá trình làm việc. Đó có thể là những tính toán ban đầu hay tính toán
Dưới đây là một ví dụ về xây dựng cấp bậc công việc theo phương pháp
cho điểm.
Giả sử công việc thuộc nghề A được phân tích và đánh giá trong bảng
sau đây:
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng X.2: Chuyển từ điểm sang bậc
Bậc
Khoảng điểm
Hệ số lương
Tối thiểu Tối đa
Lương tối thiểu - 100 1,00
Bậc 1 101 113 1,13
Bậc 2 114 129 1,29
Bậc 3 130 148 1,48
Bậc 4 149 172 1,72
Bậc 5 173 200 2,00
Từ bảng trên ta thấy: Số điểm của chức năng này hay hay chức năng
khác của một số loại công việc nào đó là do mức độ phức tạp của công việc
quyết định. Thông thường, phần lớn số điểm tập trung nhiều ở chức năng thực
hiện quá trình làm việc, nhất là những công việc phụ thuộc nhiều vào kỹ năng
và kỹ xảo của người lao động.
Trong ví dụ trên, quy định tổng số điểm của các mức độ phức tạp và tinh
thần trách nhiệm rất cao và tổng số điểm theo giá trị tính được là 200.
Khi có điểm cho từng chức năng và tổng số điểm của cả quá trình thực
hiện công việc trong nghề thì chuyển từ điểm sang bậc. Tuỳ theo số bậc trong
thang lương tương ứng mà có thể quy chuyển thành các bậc điểm. Các bậc
tăng dần từ thấp đến cao. Nghề A áp dụng thang lương 5 bậc ta có bảng quy
điểm thành bậc và so với mức lương tối thiểu như sau:
- Những công việc phải thực hiện được. Đó là những kỹ năng thực hành,
thể hiện trong những động tác, thao tác cụ thể trước một sản phẩm, một công
việc nhất định.
Những nội dung này thường được nghiên cứu rất tỷ mỉ trong từng nghề
cụ thể.
Trên cơ sở bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, các doanh nghiệp (công ty,
xí nghiệp) tổ chức bồi dưỡng kiến thức và tay nghề, thi nâng bậc cho công
nhân, bố trí sắp xếp lao động phù hợp và hiệu quả nhất.
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Chế độ tiền lương chức vụ:
2.1. Khái niệm và điều kiện áp dụng
Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà
các tổ chức quản lý nhà nước, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp
áp dụng để trả lương cho lao động quản lý.
Khác với công nhân, những người lao động trựctiếp, lao động quản lý
tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng lập
kế hoạch, tổ chức, điều hành kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Sản xuất càng phát triển, quy mô và phạm vi hoạt động kinh doanh càng
mở rộng thì vai trò quan trọng của lao động quản lý ngày càng tăng và càng
phức tạp. Hiệu quả của lao động quản lý có ảnh hưởng rất lớn; trong nhiều
trường hợp mang tính quyết định đến hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã
hội, chính trị...
Khác với lao động trực tiếp, lao động quản lý, lao động gián tiếp làm
việc bằng trí óc nhiều hơn, cấp quản lý càng cao thì đòi hỏi sáng tạo nhiều.
Lao động quản lý không chỉ thực hiện các vấn đề chuyên môn mà còn giải
quyết rất nhiều các quan hệ con người trong quá trình làm việc. Đặc điểm này
làm cho việc tính toán để xây dựng thang lương, bảng lương cho lao động
Văn học quản
lý
- Công nhân 10 85 5
- Thợ cả 25 60 15
- Tổ trưởng sản xuất 30 45 25
- Quản đốc 40 30 30
- Lãnh đạo kỹ thuật 35 30 35
- Giám đốc 45 15 40
- Tổng giám đốc 40 10 50
- Năng lực chuyên môn nghiệp vụ
- Năng lực quan hệ giữa con người với con người
- Năng lực hoạch định chiến lược
Lao động ở cấp bậc càng cao thì năng lực hoạch định chiến lược càng
đòi hỏi cao, trong khi đó năng lực quan hệ giữa con người với con người thì
đều rất quan trọng trong mọi cấp.
2.2. Xây dựng chế độ tiền lương chức vụ
Tiền lương trong chế độ tiền lương chức vụ trả theo thời gian, thưởng trả
theo tháng và dựa vào các bảng lương chức vụ. Việc phân biệt tình trạng
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
trong bảng lương chức vụ, chủ yếu dựa vào các tiêu chuẩn và yếu tố khác
nhau. Chẳng hạn:
- Tiêu chuẩn chính trị
- Trình độ văn hoá
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với chức vụ được đảm
nhiệm.
- Trách nhiệm
Việc xây dựng chế độ tiền lương chức vụ được thực hiên theo trình tự
sau:
Xác định mức lương bậc một bằng cách lấy mức lương tối thiểu trong
nền kinh tế nhân với hệ số của mức lương bậc một so với mức lương tối thiểu.
Hệ số của mức lương bậc mốto với mức lương tối thiểu được xác định căn cứ
vào các yếu tố như mức độ phức tạp của lao động quản lý tại bậc đó, điều
kiện lao động liên quan đến hao phí lao động, yếu tố trách nhiệm.
Các mức lương của các bậc khác nhau được xác định bằng cách lấy mức
lương bậc một nhân với hệ số của bậc lương tương ứng.
Trong thực tế, vì lao động quản lý trong doanh nghiệp nói riêng cũng
như lao động quản lý trong các tổ chức chính trị xã hội nói chung rất khó xác
định, lượng hoá hiệu quả hay mức độ đóng góp của hoạt động này. Do vậy
việc xây dựng bảng lương, yếu tố nội dung trong bảng lương rất phức tạp. Để
có được một hệ thống bảng lương chức vụ một cách hợp lý, quán triệt được
các nguyên tắc phân phối theo lao động và có tác dụng khuyến khích lao động
quản lý, cần phải có sự tham gia của nhiều chuyên gia và cần áp dụng nhiều
phương pháp khác nhau.
Bảng X.4: Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp
Đơn vị tính: 1000 đồng
Hạng doanh nghiệp Hệ số, mức lương
Chức danh Đặc biệt I II III IV
1.Giám đốc
- Hệ số 6,72-7,06 5,72-6,03 4,98-5,26 4,32-4,60 3,66-3,9
- Mức lương 967,7-1016,6 823,7-868,3 717,1-757,4 622,1-662,4 527-567
2. Phó giám đốc
Dương Thị Diệu - KTLĐ 41B
25