BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
________________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Họ và tên: Mai Thị Hiền Số hiệu sinh viên: 20071073
Lớp: Kỹ thuật môi trường Khoá: 52
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Ngành: Kỹ thuật môi trường
1.Đầu đề thiết kế
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia công suất 100 triệu lít/năm
2. Các số liệu ban đầu
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán
4. Các bản vẽ đồ thị (ghi rõ các loại bản vẽ và kích thước các loại bản vẽ):
5. Cán bộ hướng dẫn
6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án chuyên ngành:
7. Ngày hoàn thành đồ án chuyên ngành:
Hà Nội, ngày tháng năm
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên)
1
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu chung về ngành bia:
Sản xuất bia là ngành đồ uống nên trong quá trình sản xuất phải sử dụng rất
nhiều nước. Nguyên liệu cho sản xuất bia bao gồm malt, gạo. Nguyên liệu này được
theo QCVN 24:2009/BTNMT
Bảng 1. Thành phần và tiêu chuẩn xả nước thải sản xuất bia ra nguồn nước mặt[2]
TT Chỉ tiêu Nước thải trước
xử lý
Tiêu chuẩn thải (QCVN
24:2009/BTNMT) cột B
1 pH 6,5-7,5 5,5-9
2 Hàm lượng cặn lơ lửng, mg/l 600 100
3 BOD
5
, mg/l 1500 50
4 COD, mg/l 2000 100
5 Tổng Nitơ (TN) 50 30
6 Tổng Phốtpho (TP) 8 6
7 Coliform, MPN/100 ml <10.000 5.000
NỘI DUNG
Chương I. Cơ sở lý thuyết
3
I.1. Phương pháp cơ học:
I.1.1. Nguyên tắc chung:
Nước thải có thành phần hết sức phức tạp. Trong nước thải không chỉ chứa các
thành phần hoá học hoà tan, các loài vi sinh vật, mà còn chứa các chất không hoà tan.
Các chất không hoà tan có thể có kích thước nhỏ và có thể có kích thước lớn. Người ra
dựa vào kích thước và tỷ trọng của chúng để loại chúng ra khỏi môi trường nước,
trước khi áp dụng các phương pháp hoá lý hoặc các phương pháp sinh học.
Các vật chất có kích thước lớn như cành cây, bao bì chất dẻo, giấy, giẻ rách,
cát, sỏi và cả những giọt dầu, mỡ. Ngoài ra, vật chất còn nằm ở dạng lơ lửng hoặc ở
dạng huyền phù.
Tuỳ theo kích thước và tính chất đặc trưng của từng loại vật chất mà người ta
đưa ra những phương pháp thích hợp để loại chúng ra khỏi môi trường nước. Những
24,5) chiếm 60% tổng số các hạt cặn có trong nước thải.
Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng
đứng.
Trong bể lắng ngang, dòng nước chảy theo phương ngang hoặc vòng qua bể với
vận tốc lớn nhất V
max
= 0,3 m/s, vận tốc nhỏ nhất V
min
= 0,15 m/s và thời gian lưu nước
từ 30 – 60 giây. Đối với bể lắng đứng, nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng
từ dưới lên với vận tốc nước dâng từ 3 – 3,7 m/s, vận tốc nước chảy trong máng thu
(xung quanh bể) khoảng 0,4 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao động trong khoảng
2 -3,5 phút.
Cát trong bể lắng được tập trung về hố thu hoặc mương thu cát dưới đáy, lấy cát
ra khỏi bể có thể bằng thủ công (nếu lượng cát < 0,5 m
3
/ngày đêm) hoặc bằng cơ giới
(nếu lượng cát > 0,5 m
3
/ngày đêm). Cát từ bể lắng cát được đưa đi phơi khô ở sân phơi
và cát khô thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng.
I.1.5. Bể lắng:
Bể lắng làm nhiệm vụ tách các chất lơ lửng còn lại trong nước thải (sau khi qua
bể lắng cát) có tỷ trọng lớn hơn hoặc nhỏ hơn tỷ trọng của nước dưới dạng lắng xuống
đáy bể hoặc nổi lên trên mặt nước. Thông thường bể lắng có ba loại chủ yếu: bể lắng
ngang (nước chuyển động theo phương ngang), bể lắng đứng (nước chuyển động theo
phương thẳng đứng), và bể lắng ly tâm (nước chuyển động từ tâm ra xung quanh)
thường có dạng hình tròn trên mặt bằng. Ngoài ra, còn một số dạng bể lắng khác như
bể lắng nghiêng, bể lắng được thiết kế nhằm tăng cường hiệu quả lắng.
I.1.6. Điều hoà lưu lượng dòng chảy:
Quá trình xử lý sinh học kị khí thường được ứng dụng để xử lý sơ bộ các loại
nước thải có hàm lượng BOD
5
cao (>1000 mg/l), làm giảm tải trọng hữu cơ và tạo
điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý hiếu khí diễn ra có hiệu quả. Xử lý sinh học
kị khí còn được áp dụng để xử lý các loại bùn, cặn (cặn tươi từ bể lắng đợt một, bùn
6
hoạt tính sua khi nén …) trong trạm xử lý nước thải đô thị và một số ngành công
nghiệp.
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí được ứng dụng có hiệu quả cao đối với nước thải
có hàm lượng BOD
5
thấp như nước thải sinh hoạt sau xử lý cơ học và nước thải của
các ngành công nghiệp bị ô nhiễm hữu cơ ở mức độ thấp (BOD
5
< 1000 mg/l). Tùy
theo cách cung cấp oxy mà quá trình xử lý sinh học hiếu khí được chia làm hai loại:
- Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện tự nhiên (oxy được cung cấp từ không
khí tự nhiên do quang hợp của tảo và thực vật nước) với các công trình tương ứng như:
cánh đồng tưới, cánh đồng lọc, hồ sinh học, đất ngập nước…
- Xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo (oxy được cung cấp bởi các
thiết bị sục khí cưỡng bức, thiết bị khuấy trộn cơ giới…) với các quá trình và công
trình tương ứng như sau:
Quá trình vi sinh vật lơ lửng (qúa trình bùn hoạt tính):
Bể bùn hoạt tính thổi khí (Aerotank)
Mương oxy hóa
Hồ sinh học
Quá trình vi sinh vật dính bám (Quá trình màng vi sinh vật):
Bể lọc sinh học nhỏ giọt (Biophin)
Bể lọc sinh học cao tải
đường sinh học và thường có độc tính cao. Nếu các chất cần khử bị hấp phụ tốt và chi
phí riêng cho lượng chất hấp phụ không lớn thì việc ứng dụng phương pháp này là hợp
lý hơn cả.
Các chất hấp phụ thường được sử dụng như: than hoạt tính, các chất tổng hợp
và chất thải của vài ngành sản xuất được dùng làm chất hấp phụ (tro, xỉ, mạt cưa …).
Chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagen, keo nhôm và các chất hydroxit kim loại ít
được sử dụng vì năng lượng tương tác của chúng với các phân tử nước lớn. Chất hấp
phụ phổ biến nhất là than hoạt tính, nhưng chúng cần có các tính chất xác định như :
tương tác yếu với các phân tử nước và mạnh với các chất hữu cơ, có lỗ xốp thô để có
thể hấp phụ các phân tử hữu cơ lớn và phức tạp, có khả năng phục hồi. Ngoài ra, than
phải bền với nước và thấm nước nhanh. Quan trọng là than phải có hoạt tính xúc tác
thấp đối với phản ứng oxy hóa bởi vì một số chất hữu cơ trong nước thải có khả năng
bị oxy hoá và bị hoá nhựa. Các chất hoá nhựa bít kín lổ xốp của than và cản trở việc
tái sinh nó ở nhiệt độ thấp.
I.3.3. Phương pháp trao đổi ion
8
Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn trao đổi
với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau. Các chất này gọi là
các ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan trong nước.
Các chất có khả năng hút các ion dương từ dung dịch điện ly gọi là cationit,
những chất này mang tính axit. Các chất có khả năng hút các ion âm gọi là anionit và
chúng mang tính kiềm. Nếu như các ionit nào đó trao đổi cả cation và anion gọi là các
ionit lưỡng tính.
Phương pháp trao đổi ion thường được ứng dụng để loại ra khỏi nước các kim
loại như: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, M …, các hợp chất của Asen, photpho, Cyanua và
các chất phóng xạ.
Các chất trao đổi ion là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hay
tổng hợp nhân tạo. Các chất trao đổi ion vô cơ tự nhiên gồm có các zeolit, kim loại
khoáng chất, đất sét, fenspat, chất mica khác nhau … vô cơ tổng hợp gồm silicagen,
pecmutit (chất làm mềm nước ), các oxyt khó tan và hydroxyt của một số kim loại như
Bước 2: Dùng nước nóng rửa bã thu nước nha cuối và tách bã malt.
- Nấu với hoa houblon để tạo ra hương vị cho bia, sau đó nước nha được qua
thiết bị tách bã hoa.
- Làm lạnh: Nước nha từ nồi nấu có nhiệt độ xấp xỉ 100
o
C được làm lạnh tới
nhiệt độ thích hợp của quá trình lên men, ở nhiệt độ vào khoảng 10 – 16
o
C và qua hai
giai đoạn. Giai đoạn 1 dùng nước lạnh hạ nhiệt độ xuống chừng 60
o
C và giai đoạn 2
dùng tác nhân lạnh glycol để hạ nhiệt độ xuống còn chừng 14
o
C.
- Lên men chính và lên men phụ: Đây là các quá trình quan trọng trong sản xuất
bia. Quá trình lên men nhờ tác dụng của men giống để chuyển hoá đường thành alcol
etylic và khí cacbonic:
↑+ →
22
menlên
6126
22 COOHHCOHC
Nhiệt độ duy trì trong giai đoạn lên men chính (6 đến 10 ngày) từ 8 đến 10
o
C. Sau
đó tiếp tục thực hiện giai đoạn lên men phụ bằng cách hạ nhiệt độ của bia non xuống 1
đến 3
o
C và áp suất 0,5 đến 1 at trong thời gian 14 ngày cho bia hơi và 21 ngày cho bia
Nước thải
Nấu - đường hoá
Thành phẩm
Chuẩn bị nguyên liệu
Chiết chai, lon
Làm lạnh
Bão hoà CO
2
Lọc dịch đường
Lên men phụ
Lên men chính
Đóng nắp
Lọc bia
Thanh trùng
Nước cấp
Nước cấp
cho sản xuất
Hơi nóng
Rửa chai
Xút
Gạo
Malt
Hình. Công nghệ và nước thải nhà máy bia
II.2. Các nguồn phát sinh nước thải và đặc tính nước thải công nghiệp sản xuất
bia.
12
Nước thải công nghệ sản xuất bia bao gồm:
- Nước làm lạnh, nước ngưng, đây là nguồn nước thải ít hoặc gần như không bị ô
nhiễm, có khả năng tuần hoàn sử dụng lại.
- Nước thải từ bộ phận nấu - đường hoá, chủ yếu là nước vệ sinh thùng nấu, bể
Trong nước thải rửa chia có hàm lượng đồng và kẽm là do sử dụng loại
nhãn dán chia có in ấn bằng các loại thuốc in có chứa kim loại. Hiện nay, loại nhãn
dán chia có chứa kim loại đã bị cấm sử dụng ở nhiều nước. Trong nước thải có tồn tại
AOX là do trong quá trình khử trùng có dung chất khử là hợp chất của clo.
Trong sản xuất bia, công nghệ ít thay đổi từ nhà máy này sang nhà máy khác,
sự khác nhau có thể chỉ là sử dụng phưong pháp lên men chìm hay nổi. Nhưng sự khác
nhau cơ bản là vấn đề sử dụng nước cho quá trình rửa chai, lon, máy móc thiết bị, sàn
nhà, … Điều đó dẫn đến tải lượng nước thải và hàm lượng các chất ô nhễm của các
13
nhà máy bia rất khác nhau. Ở các nhà máy bia có biện pháp tuần hoàn nước và công
nghệ rửa tiết kiệm nước thì lượng nước thấp. Số liệu trung bình của những thông số ô
nhiễm như sau:
- Lượng nước cấp cho 1000 lít bia là 4 – 8 m
3
- Nước thải tính từ sản xuất 1000 lít bia thường là 2,5 – 6 m
3
hiện
tại có thể lên tới
10m
3
- Tải trọng BOD
5
là 3 – 6 kg/1000 lít bia
- Tỷ lệ BOD
5
/COD là 0,55 – 0,8
- Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải như sau:
BOD
5
nước thải công nghiệp có nồng độ COD, BOD cao (thường COD > 2000 mg/l). Với
thành phần ô nhiễm như đã lựa chọn thì không thể xử lý trực tiếp bằng phương pháp
sinh học hiếu khí được. Tuy nhiên, nếu chỉ xử lý bằng phương pháp sinh học yếm khí
thì nước thải sau xử lý không đạt tiêu chuẩn thải (QCVN 24 – 2009 cột A, cột B) do
quá trình phân huỷ yếm khí không triệt để vì hiệu suất xử lý yếm khí cao nhất cũng chỉ
đạt 70 – 85%.
Vì vậy, sau phân huỷ yếm khí thường có hệ thống phân huỷ hiếu khí để xử lý
triệt để các chất ô nhiễm còn lại. Do đó, trong đồ án này chọn phương pháp xử lý sinh
học yếm khí kết hợp hiếu khí để xử lý nước thải nhà máy bia. Việc lựa chọn xử lý yếm
khí kết hợp hiếu khí là vì: Nước thải của nhà máy bia với thành phần đã lựa chọn có
mức độ ô nhiễm lớn do đó xử lý yếm khí nhằm giảm mức độ ô nhiễm trước khi đưa
vào xử lý hiếu khí, vừa giảm được thể tích bể hiếu khí vừa giảm được thể tích bùn sinh
ra, thu hồi năng lượng dưới dạng biogas, giảm tiêu thụ điện năng cho việc cấp khí…
15
III.2. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải đã được lựa chọn
Thuyết minh
1. Song chắn rác
Nước thải sản xuất từ các phân xưởng sản xuất và nước rửa chai, theo đường
mương dẫn chảy về khu xử lý. Phần nước xút rửa chai sẽ được thải từ từ vào hệ thống,
không làm cho pH nước thải tăng. Bể điều hòa được xây dựng trong cùng mặt bằng
của khu xử lý. Nước thải trước khi đi vào bể điều hòa, phần rác thô có kích thước lớn
sẽ được giữ lại tại song chắn rác thô đặt nghiêng 60
0
ở ngăn tách rác.
Rác tách ra sẽ được công nhân vận hành gom vào thùng chứa và mang đi đổ nơi
qui định của nhà máy. Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể cân bằng nhờ 2 bơm
chìm (1 bơm dự phòng hoặc hoạt động đồng thời). Các bơm vận hành hoàn toàn tự
động nhờ hệ thống điều khiển.
2. Bể lắng
Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể lắng. Tại đây, hàm lượng chất rắn lơ
Thùng rác
Nước thải
Sục khí
Dinh
dưỡng
Điều
chỉnh pH
Bể UASB
Bể SBR
Bể nén bùn
Máy ép bùn
xử lý làm
phân bón
Decanter
Hóa chất
Sục khí
Nước sau xử lý, ra cống
thoát
Ghi chú:
đường nước thải đường khí
đường rác đường bùn
4. Bể xử lý sinh học hiếu khí theo mẻ (SBR)
Từ bể UASB, nước thải chảy từng mẻ vào bể SBR qua tuyến ống có lắp van
điện để điều khiển tự động. Giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí chính xảy ra tại đây. Quá
trình oxy hóa chất bẩn thực hiện nhờ bùn hoạt tính hiếu khí. Bùn hoạt tính hiếu khí là
tập hợp các vi sinh vật có khả năng oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải thành
CO2, nước và các chất vô cơ khác. Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để
cung cấp đủ oxy cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ, dưới đáy mỗi bể có lắp hệ
17
thống phân phối khí. Để vi sinh vật phân hủy hết các chất hữu cơ có trong nước thải
6. Bể chứa bùn yếm khí và bể nén bùn hiếu khí
18
Lượng bùn dư từ bể SBR được bơm vào bể nén bùn nhờ bơm chìm. Bùn sau
khi được bơm đầy bể nén sẽ được để yên. Khi đó, bùn sẽ được tách ra làm 2 phần:
phần bùn đặc lắng xuống đáy và đưa sang thiết bị tách bùn còn phần nước trong phía
trên được bơm về bể điều hòa. Lượng bùn dư từ bể yếm khí và bể lắng bậc 1 được
bơm vào bể chứa bùn.
7. Thiết bị ép bùn
Việc xử lý cặn, bùn trong xử lý sinh học là hết sức cần thiết. Nếu xử lý không
tốt sẽ lên men yếm khí sinh mùi hôi thối, gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Để
tránh tình trạng này, lượng bùn dư sẽ được làm khô bằng thiết bị ép bùn.
Bùn từ các bể được bơm chuyên dụng loại trục vít bơm vào ngăn hòa trộn của
thiết bị ép bùn. Tại đây có bổ sung lượng hóa chất polymer bằng hệ thống bơm định
lượng. Bùn hòa trộn với hóa chất keo tụ được định lượng bằng bơm định lượng, sau đó
bùn được bơm lên lưới lọc. Quá trình làm khô bùn được thực hiện tại đây. Phần bùn
khô được giữ lại trên lưới và được dao gạt ra ngoài, phần nước trong chảy xuống máng
và được đưa về bể điều hòa.
III.3. Lựa chọn thiết bị cho hệ thống xử lý nước thải
III.3.1. Các công trình xử lý cơ học
Song chắn rác, bể điều hoà nhằm giảm một phần chất rắn, bã men, bã hoa, điều
hoà lưu lượng và nồng độ dòng thải, giúp cho các công trình xử lý phía sau đạt hiệu
quả hơn.
1. Song chắn rác nhằm mục đích tách các vật thô như giấy, nhãn chai, mảnh
chai vỡ Chọn song chắn rác bằng vật liệu thép không gỉ, khe hở giữa các song là 10–
30 mm, đặt cố định và nghiêng 60
0
so với chiều dòng nước chảy để dễ dàng cào rác từ
dưới lên. Chọn khe hở 10mm.
2. Bể điều hoà lưu lượng dùng để duy trì dòng thải vào gần như không đổi,
khắc phục những vấn đề vận hành do sự dao động lưu lượng nước thải gây ra và nâng
, ngừng khuấy để lắng trong thời gian t
3
, tháo nước ra t
4
và bước cuối cùng là xả
lượng bùn dư được hình thành trong quá trình thổi khí ra khỏi ngăn bể, các ngăn bể
20
Vùng chứa và cô đặc cặn
Vùng
phân
phối
nước
vào
Vùng
thu
nước
ra
Vùng lắng các hạt cặn
khác hoạt động lệch pha để đảm bảo cho việc cung cấp nước thải lên trạm xử lý nước
thải liên tục
BOD
5
của nước thải sau xử lý thường thấp hơn 50 mg/l, hàm lượng SS từ 10 –
45 mg/l và N-NH
3
khoảng 0,3 – 12 mg/l. Bể aeroten hoạt động theo mẻ làm việc
không cần bể lắng đợt hai. Trong nhiều trường hợp, người ta cũng bỏ qua bể điều hòa
và bể lắng đợt một.
Hệ thống Aeroten hoạt động theo mẻ SBR có thể khử được nitơ và photpho
sinh hóa do có thể điều chỉnh được các quá trình hiếu khí, thiếu khí, kị khí trong bể
600 100
4 BOD
5
, mg/l 1500 50
5 COD, mg/l 2000 100
6 Tổng Nitơ (TN) 50 30
7 Tổng Phốtpho
(TP)
8 6
8 Coliform,
MPN/100 ml
<10.000 5000
IV.1. Tính toán mương dẫn nước thải
- Nước thải từ các công đoạn sản xuất của nhà máy theo mương dẫn chảy qua song
chắn rác trước khi đi vào bể điều hòa.
- Tính toán:
Chọn các thông số tính toán mương dẫn nước thải:
+ Lưu lượng nước thải vào mương: Q = 4000 (m
3
/ngàyđêm) = 0,046 (m
3
/s)
+ Vận tốc trung bình qua các khe hở của song chắn, theo TCXDVN 51:2008, thì v =
0,8-1,0 (m/s). Do đó, ta chọn vận tốc nước chảy trong mương v = 0,9 (m/s)
+ Chọn mương có tiết diện hình chữ nhật. Ta có Q =
v
ω
×
Suy ra, diện tích mặt cắt ướt của mương dẫn
2
1 1
3%
0,32
i
B
= = =
[10]
- Chiều cao xây dựng của mương: H= h + h’
22
Với h’ là chiều cao bảo vệ của mương h’= 0,1 – 0,2 (m). [10]
Chọn h’= 0,14 (m).
Chiều cao xây dựng của mương là:
H = h + h’ = 0,16 + 0,14 = 0,30 (m) =30 (cm)
Vậy, các kích thước tính toán cơ bản của mương dẫn nước thải:
+ Chiều rộng: B = 0,32 (m) = 32 (cm),
+ Chiều cao: H = 0,30 (m) = 30 (cm),
+ Độ dốc: i
min
= 3%.
Bảng 4.2 Tổng hợp các thông số tính toán mương dẫn nước thải
Thông số Đơn vị Giá trị
Lưu lượng nước thải vào,Q m3/ngày đêm 4000
Vận tốc nước chảy trong mương,v m/s 0,9
Chiều cao mực nước trong mương,h m 0,16
Kích thước mương
Chiều rộng, B m 0,32
Chiều cao xây dựng, H m 0,30
Độ dốc,i % 3
IV.2 Tính toán song chắn rác
Thiết bị tách rác thô nhằm mục đích tách các vật thô như giấy, nhãn chai, mảnh chai
23
- k
0
: Hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào rác, Chọn k
0
= 1,05.
[11]
- v
S
:Vận tốc trung bình qua các khe hở của song chắn.
Theo TCXDVN 51:2008 thì v
S
= 0,8-1,0 (m/s). Chọn v
S
= 0,9 (m/s).
- h1: Độ sâu của lớp nước ở song chắn rác, (m). h1 = h = 0,16(m) [11]
- b: Chiều rộng khe hở song chắn, b=10-25 (mm). [7]
Chọn b = 10 (mm) = 0,01 (m)
Do đó
( )
0,046
1,05 34
0,9 0,16 0,01
n khe= × =
× ×
Chọn thanh song chắn rác có tiết diện hình chữ nhật 10x10mm và đặt nghiêng 60
0
so
với phương ngang.
+ Chiều rộng toàn bộ song chắn rác tính theo công thức:
m
s
Q
v m s
B h
= = =
× ×
>0,4 (m/s)
Kết quả thu được thỏa mãn yêu cầu
+ Tổn thất áp lực qua song chắn rác:
2
2
s
v p
h
g
ξ
×
= ×
[11]
Trong đó:
h
s
: Tổn thất áp lực qua song chắn rác, (m)
p : Hệ số tính đến sự tăng tổn thất do vướng rác ở song chắn, p = 2 – 3
Chọn p = 2 [10]
24
ξ
: Trở lực cục bộ của song chắn và được tính theo công thức sau:
4
= × × =
÷
Suy ra
( )
2
0,9 2
2,095 0,17
2 9,8
s
h m
×
= × =
×
+ Chiều dài đoạn mở rộng trước song chắn
1
2
s m
B B
L
tg
ϕ
−
=
×
[11]
Trong đó:
B
s
: Chiều rộng của buồng đặt song chắn, B
×
0,48=0,24 (m) [11]
+ Chiều dài xây dựng của phần mương để lắp đặt song chắn rác:
L = L
1
+ L
2
+ L
S
= 0,48 + 0,24 + 1,5 = 2,22 (m)
Trong đó: L
S
là chiều dài cần thiết của ô đặt song chắn rác, chọn =1,5 m. [11]
+ Chiều sâu xây dựng của mương đặt song chắn rác:
H = h
1
+ h
s
+ 0,5 = 0,16 + 0,17 + 0,5 = 0,83 (m) [11]
Trong đó:
h
1
: Độ sâu lớp nước ở song chắn, h
1
=0,16 (m)
h
s
: Tổn thất áp lực qua song chắn, h
s
=0,17 (m)