Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu thông qua sử dụng công cụ huy động vốn bằng trái phiếu cho Công ty cổ phần Chứng khoán HASECO - Pdf 25

Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang đi những bước đầu tiên trên con đường hội
nhập, ngay trong năm đầu gia nhập tổ chức thương mại lớn nhất thế giới
WTO, nền kinh tế đã có những sự bứt phá rất ngoạn mục, mà điển hình ở đây
là sự bùng nổ của thị trường chứng khoán trong cuối năm 2006 đầu năm
2007. Sự phát triển của thị trường chứng khoán chủ yếu là ở thị trường cổ
phiếu, còn thị trường trái phiếu nước ta vẫn chưa có những biến chuyển đáng
kể nào, chủ yếu vẫn là những trái phiếu chính phủ hoặc của các doanh nghiệp
nhà nước lớn, còn trái phiếu công ty thì hầu như chưa được mua bán trao đổi.
Đối với các doanh nghiệp nhỏ, ngoài nguồn vốn tự có, họ có thể sử dụng
nguồn tín dụng ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu, mặc dù trái phiếu có
những ưu điểm vượt trội: chi phí cố định, khấu trừ thuế, không bị giám sát,
thủ tục phức tạp,… nó khắc phục được hầu hết các nhược điểm của các khoản
vay ngân hàng. Hiện nay, thực trạng ở hầu hết các doanh nghiệp nói chung và
Công ty cổ phần chứng khoán HASECO nói riêng, chưa chú trọng đến việc
sử dụng nợ, thiết lập cho mình một cơ cấu vốn tối ưu và các doanh nghiệp đều
chưa tiếp cận nguồn vốn từ huy động trái phiếu mà chủ yếu vẫn tìm đến
nguồn tín dụng ngân hàng, đây là nguyên nhân của sự phát triển chậm chạp
của thị trường trái phiếu doanh nghiệp nước ta. Việc huy động vốn bằng phát
hành trái phiếu không những giúp các doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi, thu
được lợi ích tối ưu mà còn tạo hàng hoá cho thị trường trái phiếu doanh
nghiệp nước ta phát triển.
Với lý do đó em đã chọn đề tài: “Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu thông qua
sử dụng công cụ huy động vốn bằng trái phiếu cho Công ty cổ phần Chứng
khoán HASECO”, làm chuyên đề tốt nghiệp.
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:
Chương I: Lý thuyết chung về cơ cấu vốn tối ưu và công cụ huy động vốn
bằng trái phiếu của doanh nghiệp.

khác nhau để điều chỉnh, cân đối cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, tuy vậy
một cơ cấu vốn thế nào là hợp lý và tối ưu còn phụ thuộc vào trình tình hình
thị trường tài chính, trình độ quản lý và nhiều yếu tố khác.
• Cơ cấu vốn tối ưu
1. Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu đồng thời tối đa hoá giá cổ phiếu và
tối thiểu hoá chi phí vốn của doanh nghiêp. Việc sử dụng nợ giúp doanh
nghiệp có vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh và lãi từ sử dụng nợ không
bị tính thuế làm tăng thêm thu nhập cho cổ đông, dẫn đến giá cổ phiếu của
doanh nghiệp tăng lên. Tuy vậy, việc sử dụng nợ quá nhiều sẽ tạo áp lực trả
nợ và rủi ro phá sản đối với công ty, chính vì thế mà sử dụng nợ cũng có thể
1 Tµi ChÝnh Doanh NghiÖp, TS NguyÔn Ninh KiÒu, NXB Thèng Kª, 2007.
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
làm giảm giá cổ phiếu. Hơn nữa, nếu doanh nghiệp tìm đến nguồn vốn vay
của ngân hàng sẽ phải tuân thủ những nguyên tắc tín dụng cũng như đòi hỏi
của ngân hàng về tài sản thế chấp, dự án kinh doanh, giám sát,… Nhà đầu tư
thì luôn đòi hỏi tỷ lệ lợi tức yêu cầu cao hơn so với lãi vay hoặc lãi suất trái
phiếu do họ phải gánh chịu mọi rủi ro trong hoạt động sản suất kinh doanh,
càng dùng nợ nhiều thì rủi ro càng lớn làm chi phí vốn chủ tăng lên, vì vậy
làm chi phí vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng. Cơ cấu vốn tối ưu làm cân
bằng tác động của rủi ro và lợi tức, tuy nhiên việc xác định cơ cấu vốn tối ưu
một cách chính xác là cực kỳ khó khăn, tuy vậy vẫn xác định được các nhân
tố có thể ảnh hưởng đến nó
2. 1.1.2. Nguyên tắc xác định cơ cấu vốn tối ưu và hoạt động của
doanh nghiệp
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp gồm hai phần là các nguồn vốn nợ và
nguồn vốn chủ sở hữu, chi phí sử dụng mỗi nguồn vốn là khác nhau, việc sử
dụng nguồn vốn nào cho phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp,

dựa trên sự phân tích tác động có tính chất đòn bẩy của chi phí cố định và nợ
vay. Nếu như mọi yếu tố khác được đánh giá trong cùng một mặt bằng thì hệ
số về đòn bẩy tài chính và đòn bẩy kinh doanh còn tượng trưng cho độ lớn
của rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Tác động đòn bẩy kinh doanh và
đòn bẩy tài chính tạo nên hiệu ứng đòn bẩy tổng hợp, đó là sự ảnh hưởng theo
cấp số nhân. Tác động này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của chủ sở hữu,
nếu doanh nghiệp đi vay nhiều, đồng thời lại sử dụng tiền vay để đầu tư tài
sản cố định. Tác động này có tính hai mặt: nó có thể tạo ra những bước phát
triển nhảy vọt nhưng cũng có thể đưa doanh nghiệp mau chóng đến bờ vực
phá sản. Nguyên tắc này yêu cầu phải có sự suy xét thận trọng giữa lợi nhuận
và rủi ro trước khi quyết định cơ cấu vốn theo hướng tăng tỷ trọng vốn vay và
sử dụng tiền vay để mua sắm tài sản cố định cho dự án của doanh nghiệp.
Tuân thủ nguyên tắc này, muốn thiên về an toàn, giảm thiểu rủi ro kinh doanh
và rủi ro tài chính thì nhà quản trị phải giảm tỷ trọng nợ vay, số tiền huy động
nên ưu tiên cho những tài sản tạm thời, những tài sản có khả năng thanh
khoản cao. Việc cơ cấu lại vốn, gia tăng các khoản nợ nhằm phát huy ảnh
hưởng của hiệu ứng đòn bẩy chỉ nên sử dụng khi sản lượng được đánh giá là
có thể vượt xa điểm hoà vốn với độ tin cậy thật cao. Có thể tóm gọn trong
một câu đối với nguyên tắc này là: "Cần phải biết phân biệt đầu tư với đánh
bạc nếu muốn lành mạnh hoá tình hình tài chính doanh nghiệp".
Nguyên tắc thứ ba: Hoạch định cơ cấu vốn phải đảm bảo duy trì quyền
kiểm soát doanh nghiệp. Cơ sở của nguyên tắc này là ở chỗ, chủ sở hữu luôn
có mục tiêu nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp. Quyền kiểm soát tỷ lệ thuận
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
với số vốn góp. Vì vậy, đảm bảo nguyên tắc này, việc tái cơ cấu vốn phải thực
hiện theo hướng gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, đảm bảo cho vốn chủ sở
hữu đủ lớn để doanh nghiệp có thể độc lập về mặt tài chính, chủ sở hữu có thể
chủ động quyết định những vấn để quan trọng trong sản xuất kinh doanh,
không phụ thuộc vào người khác. Trên thực tế, để nắm quyền kiểm soát

Nguyên tắc thứ năm: Hoạch định cơ cấu vốn phải tối thiểu hoá chi phí
sử dụng vốn. Nguyên tắc này được xây dựng trên quan điểm cho rằng, chi phí
sử dụng vốn hay giá vốn là giá của thị trường. Mỗi nguồn tài trợ có yêu cầu
về chi phí sử dụng vốn-giá vốn khác nhau. Giá vốn của mỗi hình thức tài trợ
cũng biến động theo chu kỳ kinh tế. Vì vậy, xây dựng cơ cấu vốn cho doanh
nghiệp phải đảm bảo tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn, nhằm tối đa hoá lợi
ích cho chủ sở hữu doanh nghiệp.Tuân thủ nguyên tắc này, đòi hỏi nhà quản
trị doanh nghiệp phải đánh giá được xu thế biến động về giá vốn trên thị
trường để lựa chọn thời điểm huy động vốn thích hợp. Mặt khác, cơ cấu vốn
phải nghiêng về các nguồn tài trợ có thời gian đáo hạn ngắn, thời gian hoàn
trả vốn gốc và lãi có thể điều chỉnh một cách linh hoạt, như cổ phiếu ưu đãi,
trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu, và các nguồn tài trợ khác.
Trên đây là các nguyên tắc cơ bản hoạch định cơ cấu tài trợ vốn đối với
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Trong các nguyên tắc đó, không có
nguyên tắc nào quan trọng hơn các nguyên tắc còn lại, thứ tự ưu tiên đối với
các nguyên tắc là tuỳ thuộc vào quyền quyết định của Giám đốc tài chính.
Trong nhiều trường hợp, các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ nguyên tắc
có thể mang tính khách quan và bất khả kháng, nằm ngoài sự chi phối của
Giám đốc tài chính. Do vậy, để vận dụng tốt, lãnh đạo doanh nghiệp nhất thiết
phải đặt chúng trong môi trường cụ thể của hoạt động kinh doanh, đặc điểm
nền kinh tế, đặc điểm ngành kinh doanh và đặc điểm của doanh nghiệp.
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
1.1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới các quyết định về cơ cấu vốn tối ưu của
doanh nghiệp
3. Chính sách cơ cấu vốn bao hàm sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi tức. Sử
dụng thêm nợ là tăng mức độ rủi ro của các dòng thu nhập của doanh nghiệp.
Tuy nhiên hệ số nợ cao dẫn tới mức lợi tức kỳ vọng cao hơn. Cơ cấu vốn tối
ưu tạo nên sự cân bằng tối ưu giữa rủi ro và lợi tức và qua đó tối đa hoá giá cổ
phiếu. Có bốn nhân tố cơ bản tác động tới các quyết định về cơ cấu vốn:

khả năng chi trả khoản vay cùng lãi vay đúng hạn và có thể sinh nhiều lợi
nhuận cho họ trong tương lai (đặc biệt là loại trái phiếu chuyển đổi, nắm giữ
loại trái phiếu này thì nhà đầu tư có thể trở thành cổ đông của doanh nghiệp
trong tương lai ). Ngược lại, việc phát hành của các công ty nhỏ lẻ sẽ gặp
nhiều khó khăn hơn, những công ty này có thể được xếp hạng tín dụng ở mức
thấp, vì thế mà để bù đắp phần rủi ro cho người sở hữu trái phiếu thì lãi suất
của trái phiếu của các công ty này phải cao hơn. Việc phát hành trái phiếu có
đạt hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào mệnh giá, lãi suất, kỳ hạn, thị
trường, thời điểm phát hành…
Mệnh giá của trái phiếu càng cao thì khả năng việc sở hữu nó chỉ dành
cho một số nhà đầu tư có khả năng về tài chính. Tuy nhiên, phải bỏ ra một
khoản tiền lớn để đầu tư vào một doanh nghiệp chưa đáng tin cậy thì rất khó
và vì vậy mà việc phát hành trái phíêu có mệnh giá lớn có phần khó khăn,
mệnh giá nhỏ giúp cho quảng đại các nhà đầu tư có thể nắm giữ trái phiếu đó
một cách dẽ dàng, ít rủi ro hơn.
Lãi suất thể hiện chi phí của việc sử dụng vốn, lãi suất càng cao thì
càng thu hút nhiều nhà đầu tư hơn, tuy nhiên lãi suất cao còn tiềm ẩn rủi ro
lớn, lãi suất cao làm chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng, ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng vốn. Lãi suất thấp không thu hút được nhà đầu tư, mức lãi
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
suất tối thiểu của một trái phiếu cũng phải cao hơn tỉ lệ lạm phát dự kiến hoặc
phải cao hơn lãi suất huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại.
Thời điểm phát hành cũng tác động đến sức hút của trái phiếu đối với
các nhà đầu tư. Trong điều kiện nền kinh tế ổn định, lạm phát được kiểm soát
ở mức thấp, thị trường chứng khoán ổn định, lãi suất huy động trên thị trường
thấp, rất thích hợp cho việc phát hành trái phiếu. Phát hàng trái phiếu cũng
phải xem xét tham khảo mệnh giá, lãi suất,.. của các trái phiếu khác trên thị
trường. Việc phát hành trái phiếu ít khi bị cổ đông cá nhân phản đối, nhưng
một số cổ đông lớn, đặc biệt các pháp nhân, băn khoăn. Với những đơn vị

phần lãi suất đã được thoả thuận từ trước, ví dụ: tỷ lệ lạm phát, tốc độ tằng
trưởng GDP,..thường được dùng trong các giai đoạn thị trường bất ổn, đến
ngày đáo hạn, lãi suất được xác định.
8. Trái phiếu chuyển đổi : đây là loại trái phiếu đặc bịêt, nó có thể
chuyển đổi thành cổ phiếu theo một tỷ lệ nhất định vào ngày đáo hạn, biến
quyền đòi nợ thành quyền sở hữu đối với tài sản của doanh nghiệp, loại trái
phiếu này thu hút được sự quân tâm đáng kể của các nhà đầu tư và được mua
bán sôi động trên trị trường, thị giá của nó có thể lên xuống cao hơn hoặc thấp
hơn mệnh giá của trái phiếu, đây là phương thức tăng vốn điều lệ thích hợp về
mặt thời gian, song lại không phải chịu áp lực trả cổ tức. Vấn đề là làm sao
xây dựng được phương án phát hành hiệu quả, và thực tế.
9. Trái phiếu kèm quyền mua cổ phiếu: là loại trái phiếu cho phép
người sở hữu trái phiếu được quyền mua thêm một số lượng cổ phiếu thường
của doanh nghiệp ở mức giá và khoảng thời gian xác định.
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
10. Trái phiếu có tài sản đảm bảo: là loại trái phiếu được đảm bảo
bằng tài sản của doanh nghiệp hoặc được sự bảo lãnh của bên thứ ba, thường
là một ngân hàng, công ty tài chính. Các tài sản có giá trị đảm bảo thường là
bất động sản, máy móc thiết bị,… Khi phát hành loại trái phiếu này, doanh
nghiệp hay bên bảo lãnh phải có trách nhiệm duy trì giá trị các tài sản đảm
bảo, một tài sản có thể đảm bảo cho nhiều đợt phát hành, tuy nhiên tổng giá
trị của các đợt phát hành không vượt quá giá trị tài sản đảm bảo.
11. Trái phiếu không có tài sản đảm bảo: là loại trái phiếu không
được đảm bảo cho việc thanh toán lãi và gốc bằng một tài sản cụ thế nào. Tuy
nhiên, để có thể phát hành loại trái phiếu này, doanh nghiệp cần phải được
đánh giá tín nhiệm, doanh nghiệp càng đạt điểm tín nhiệm càng cao thì càng
có uy tín, lãi suất trái phiếu càng thấp và ngựơc lại.
1.2.2. Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng trái phiếu để huy động vốn
của doanh nghiệp

cao còn dẫn đến những nguy cơ mất khách hàng, nhân viên và nhà cung cấp.
Nguy cơ càng cao hơn khi sản phẩm của công ty có vòng đời phục vụ và bảo
hành lâu dài. Một ví dụ rõ nhất là công ty xe hơi Chrysler đã bị giảm 40%
doanh số khi phải đối diện nguy cơ phá sản vì nợ nần vào năm 1979.
17. Ngoài ra công ty có mức nợ cao còn tạo ra sự mâu thuẫn giữa các
chủ nợ và nhà đầu tư khi công ty sắp phải ngừng họat động để trả nợ. Khi có
nguy cơ đó xảy ra, các nhà đầu tư “khôn ngoan” sẽ tìm cách đầu tư dưới mức.
Tức là họ sẽ tập trung đầu tư vào nhhững dự án, rủi ro cao, tạo ra giá trị thấp
trong tương lai, nhưng có thể đem lại tiền mặt để có thể chia dưới dạng cổ tức
ngay lúc này. Trong khi đó những chủ nợ lại muốn công ty đầu tư vào những
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
dự án ít rủi ro và tạo được giá trị cao trong tương lai. Và mâu thuẫn vì thế
phát sinh.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHỨNG KHOÁN HẢI PHÒNG
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần chứng khoán Hải Phòng .
2.1.1. Quá trình hình thành:
Công ty cổ phần Chứng khoán Hải Phòng được Đại hội đồng cổ đông
thành lập vào tháng 4 năm 2003; Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số

Số 24 – Cù Chính Lan – Hồng Bàng - Hải Phòng
 Chi nhánh HASECO tại thành phố Hồ Chí Minh
Số 28 – Lê Thị Hồng Gấm – Quận I – thành phố Hồ Chí Minh
 Chi nhánh haseco tại Hà Nội
Số 4- Tôn Thất Tùng – Quận Đống Đa – thành phố Hà Nội
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HASECO
BAN GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
Phòng Đầu Tư
Phòng Môi giới – Lưu ký

Phòng Kế toán
Phòng Tư vấn Tài chính - Đầu tư
Phòng Hỗ trợ kinh doanh
Phòng Tin học
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền nhất của HASECO,
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết; Quyết định những vấn đề được
Luật pháp và điều lệ HASECO quy định; Thông qua các báo cáo tài chính
hàng năm của HASECO và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị HASECO giữa hai (02) kỳ của
ĐHĐCĐ, có toàn quyền nhân danh HASECO để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến mục đích, quyền lợi của HASECO, trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc
và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và
điều lệ HASECO, các quy chế nội bộ của HASECO và Nghị quyết ĐHĐCĐ
quy định.

Cá nhân 2.312.500 46,25%
Cộng 5.000.000 100,00%
Theo quan hệ với HASECO:
1 Cổ đông trong HASECO
(CBCNV,HĐQT, BKS,BGĐ)
872.600 17,45%
2 Cổ đông ngoài HASECO 4.127.400 82,55%
Cộng 5.000.000 100,00%
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
*Sở hữu của cổ đông sáng lập:
Bảng 2 – Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm thành lập HASECO:
TT Tên cổ đông Số cổ phần Tỷ lệ/VĐL
1 Công ty xổ số kiến thiết Hải Phòng 1.000.000 46,0%
2 Công ty cổ phần Giấy Hải Phòng 315.000 14,5%
3 Bưu điện Hải Phòng 200.000 9,2%
4 Công ty Vận tải xăng dầu đường thuỷ I 200.000 9,2%
5 Tổng Công ty vật tư nông nghiệp 150.000 6,9%
6 Công ty Xăng dầu khu vực III 100.000 4,6%
7 Công ty Vận tải biển Việt Nam 100.000 4,6%
8 Cảng Hải Phòng 100.000 4,6%
9 Nguyễn Đình Kim 10.000 0,4%
Cộng 2.175.000 100%
2.1.4. Sản phẩm, dịch vụ chính của HASECO
MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
Là hoạt động mà Công ty đứng ra làm trung gian giao dịch (mua bán)
chứng khoán cho người đầu tư. Với việc đầu tư thỏa đáng về cơ sở vật chất kỹ
thuật, hệ thống công nghệ và con người, hiện nay HASECO đang dần chiếm
lĩnh thị phần giao dịch chung của toàn thị trường Việt Nam.
HASECO luôn quan tâm, chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ và

Cung cấp dịch vụ Giao dịch chứng khoán qua điện thoại
Dịch vụ này sẽ giúp cho những khách hàng bận rộn; và tạo nên sự thân
thiện và tin tưởng cho khách hàng của HASECO. Với hệ thống tổng đài sử
dụng công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp của HASECO
mang tới cho khách hàng có thêm một phương thức giao dịch từ xa nhanh
chóng và hiệu quả.
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
Cung cấp dịch vụ Tra cứu thông tin tài khoản trên Internet và
bằng nhắn tin. Cũng nằm trong “Công nghệ đột phá – Giá trị vững bền”
của mình. HASECO đảm bảo cho khách hàng có thể Truy vấn tài khoản của
mình trên Internet và bằng nhắn tin. Khách hàng luôn biết rõ mình có những
chứng khoán nào, số tiền dư bao nhiêu để ra quyết định mua bán đúng thời
điểm.
Dịch vụ nhắn tin Kết quả khớp lệnh qua SMS: Với dịch vụ nhắn tin
kết quả khớp lệnh ngay trong phiên giao dịch, thay vì phải liên lạc qua điện
thoại hoặc email để biết được kết quả khớp lệnh của mình, khách hàng sẽ
nhận được tin nhắn từ số dịch vụ chăm sóc khách hàng 8209 về kết quả giao
dịch ngay trong mỗi phiên giao dịch của HASECO. Nhắn tin kết quả giao
dịch thành công trên sàn HOSTC ngay sau khi khớp lệnh mỗi phiên từ 3-5
phút. Nhắn tin kết quả giao dịch thành công trên sàn HASTC 5 phút một lần
sau mỗi đợt khớp lệnh liên tục.
Cung cấp các dịch vụ tài chính phục vụ cho Nhà đầu tư: ứng trước
tiền bán chứng khoán, Cho vay cầm cố chứng khoán.
HASECO tập trung đầu tư cho công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra một
phương thức mới để các nhà đầu tư tiếp cận với sàn giao dịch chứng khoán.
Khi các sàn giao dịch Chứng khoán đang bị sức ép quá lớn về số lượng nhà
đầu tư đến giao dịch tại sàn, những dịch vụ Công nghệ của HASECO là một
giải pháp tối ưu. Khi sử dụng các dịch vụ trên, khách hàng được đảm bảo tỷ lệ
giao dịch thành công tối đa, không bị nghẽn mạng khi truy cập hệ thống của

Tư vấn niêm yết chứng khoán. Đây là dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
điều chỉnh cơ cấu vốn, chuẩn hóa các điều kiện theo đúng tiêu chuẩn quy
định, xác định giá niêm yết, soạn thảo hồ sơ tài liệu và thực hiện các thủ tục
SV: Hà Thị Giang Lớp: TCDNA - CĐ22
Chuyên đề thực tập Khoa Tài chính
đăng ký niêm yết theo đúng quy định pháp luật. Với những bước đi mang tính
đột phá, lấy con người và công nghệ làm nền tảng, số lượng khách hàng lựa
chọn HASECO làm đơn vị tư vấn niêm yết đang tăng mạnh. Trong tương lai
HASECO sẽ tiếp tục phấn đấu để trở thành Công ty chứng khoán nằm trong
những Công ty có vị thế dẫn đầu thị trường trong mảng hoạt động tư vấn niêm
yết.
Bằng việc tư vấn niêm yết cho các Công ty, HASECO tạo được giá trị
gia tăng nhờ số lượng khách hàng của các Công ty niêm yết lưu ký và mở tài
khoản giao dịch chứng khoán tại HASECO. Đây là nhiệm vụ quan trọng giúp
HASECO tạo được uy tín và mang lại số lượng khách hàng đông đảo.
Tư vấn quản trị doanh nghiệp. Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt
động của doanh nghiệp, các quy chế điều chỉnh hoạt động của HĐQT, Ban
Giám đốc, Ban Kiểm soát và quy trình công bố thông tin đại chúng, tư vấn tổ
chức đại hội đồng cổ đông và những vấn đề liên quan đến quản trị công ty cổ
phần... Đây là dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp được HASECO xây dựng dựa trên
cơ sở nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá, được rất
nhiều doanh nghiệp đánh giá cao vì tính chuyên nghiệp và tuân thủ pháp luật.
Tư vấn giải pháp đồng bộ. Tư vấn hệ thống các giải pháp cho khách
hàng và các yếu tố cần thiết khác cho sự phát triển bền vững hoặc đột phá cho
một giai đoạn xác định của một doanh nghiệp. Việc tư vấn hệ thống các giải
pháp đồng bộ bao gồm tất cả các nội dung tư vấn : Tư vấn tăng vốn điều lệ và
chào bán chứng khoán, Tư vấn công ty niêm yết, Tư vấn tái cơ cấu tài chính
doanh nghiệp ; Tư vấn xử lý tài chính doanh nghiệp ; Tư vấn nâng cao năng
lực tài chính ; Tư vấn xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ; tư vấn vấn
quản trị Doanh nghiệp....

Trích đoạn Bảng cân đối kế toán Một số hệ số tài chính của HASECO Tác động của việc phát hành trái phiếu Một số kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status