1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------o0o--------- Công trình tham dự Cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học Ngoại thương năm 2010
Tên công trình
Hiệu quả huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ
phiếu và trái phiếu của công ty cổ phần thông qua mô
hình công ty Vincom Thuộc nhóm ngành: Khoa học xã hội 1b
Họ và tên sinh viên : Doãn Thùy Dƣơng - Nam/nữ : Nữ - Dân tộc : Kinh
Đào Thị Ngọc - Nam/nữ : Nữ - Dân tộc : Kinh
Lớp : A3 – Kế toán Khoá: K46
Khoa : QTKD Năm thứ : 3/ 4
Ngành học : Kế toán Người hướng dẫn : TS. Đào Thị Thu Giang
phần ........................................................................................................ 28
1.6.1 Các nhân tố khách quan ............................................................. 28
1.6.2 Các nhân tố chủ quan ................................................................. 29
3
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN BẰNG HÌNH
THỨC PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VINCOM....................................................................................................... 31
2.1. Tình hình huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu, trái
phiếu tại các doanh nghiệp cổ phần Việt Nam ................................... 31
2.1.1 Phân tích tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam ............... 31
2.1.2 Những xu hướng mới trong hình thức phát hành cổ phiếu, trái
phiếu để huy động vốn tại các công ty cổ phần Việt nam ................... 34
2.2 Giới thiệu sơ lược về công ty cổ phần Vincom ............................ 36
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .............................. 36
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Vincom ................. 37
2.2.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Vincom .............................. 39
2.2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty ................................................... 40
2.3 Tình hình huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu của
công ty Vincom ...................................................................................... 40
2.3.1 Những đợt huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu của
Vincom ................................................................................................. 40
2.3.2 Phân tích việc huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu
ra công chúng lần đầu (IPO) ................................................................ 41
2.3.3 Phân tích việc huy động vốn qua đợt chào bán cổ phiếu ra công
chúng đầu năm 2008 của Vincom ....................................................... 45
2.4 Tình hình huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu của
công ty Vincom ...................................................................................... 47
2.4.1 Những đợt huy động vốn của Vincom thông qua hình thức phát
4.3.3 Tài sản bảo đảm ......................................................................... 75
4.3.4 Hạn chế rủi ro đối với nhà tài trợ vốn ......................................... 75
4.3.5 Xây dựng đội ngũ nhân lực và lãnh đạo hoạt động hiệu quả ..... 75
4.3.6 Chủ động tìm kiếm những nhà đầu tư tiềm năng ....................... 76
4.3.7 Linh hoạt trong việc sử dụng các công cụ chứng khoán để đạt
được mục tiêu ...................................................................................... 78
4.4 Kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng ............. 80
KẾT LUẬN ................................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 85
5
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Vincom................................. 38
Bảng 2.2 : Chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Vincom trước khi
phát hành IPO .............................................................................................. 41
Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vincom
trước khi phát hành IPO .............................................................................. 42
Bảng 2.4 : Chỉ tiêu đầu tư và doanh thu của Vincom trong quý II và III ..... 43
Bảng 2.5: Chỉ tiêu nguồn vốn trong quý I năm 2008 của Vincom ............... 46
Bảng 2.6: Chỉ tiêu tài chính trong quý I, II năm 2008 của Vincom .............. 49
Bảng 2.7: Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ và hệ số nợ quý I, II năm 2008 của
Vincom ......................................................................................................... 50
Bảng 2.8: Chỉ tiêu tài chính 4 quý năm 2009 của Vincom .......................... 51
Bảng 2.9: Bảng chỉ tiêu tỷ suất tài trợ và hệ số nợ quý III, IV năm 2009 của
Vincom ......................................................................................................... 52
Bảng 3.1: Chỉ tiêu nguồn vốn năm 2006 – 2007 của Vincom ..................... 54
Bảng 3.2 : Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Vincom năm 2006 – 2007 . 55
Bảng 3.3 : Phân tích cơ cấu nguồn vốn thay đổi qua 3 năm 2006, 2007,
2008 ............................................................................................................. 58
lãi vay
Earnings Before Interest and
Taxes
8
IPO
Phát hành cổ phiếu lần
đầu ra công chúng
Initial public offering
9
HCM Hồ Chí Minh
10
HĐQT Hội đồng quản trị
11
HOSE
Sàn giao dich chứng
khoán tại Hồ Chí Minh
12
NASDAQ
National Association of
Securities Dealers Automated
Quotation System
13
NXB
Nhà xuất bản 14
NYSE
Sàn chứng khoán New
Đối với các doanh nghiệp, bài toán về vốn luôn là vấn đề nan giải nhất. Nó
không chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp bắt đầu khởi nghiệp mà còn đi theo suốt
trong cả quá trình kinh doanh. Thêm vào đó, việc chính thức gia nhập Tổ chức
Thương Mại Thế Giới WTO (World Trade Organization) vào ngày 11/01/2007 đã
mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội và thách thức to lớn trong
việc hội nhập vào nền kinh toàn cầu. Trước tình hình này, sự “khát vốn” của các
doanh nghiệp tại Việt Nam lại càng trở nên mạnh mẽ.
Đặc biệt là công ty đa ngành như Vincom thì nhu cầu về nguồn vốn lại càng
rất lớn. Tuy hoạt động trong nhiều lĩnh vực như tài chính, kinh doanh dịch vụ khách
sạn, sân golf,…nhưng lĩnh vực chủ chốt nhất của Vincom vẫn là kinh doanh bất
động sản. Hiện tại, trong các dự án bất động sản mà công ty đang tiến hành phải kể
đến một số dự án lớn sau: dự án trung tâm thương mại- dịch vụ - khách sạn – văn
phòng – căn hộ cao cấp và bãi đỗ xe ngầm Vincom tại quận 1, thành phố Hồ Chí
Minh (Dự án EDEN) ước tính cần 4.500 tỷ đồng; tổ hợp khách sạn, văn phòng,
trung tâm thương mại, giáo dục và căn hộ - thành phố Hoàng Gia (ROYAL CITY)
ước tính cần 9.999 tỷ đồng; dự án tổ hợp 8/3 và Hanosimex (ECO CITY) ước tính
cần tới 20.000 tỷ đồng,
1
...
Với một nhu cầu vốn lớn đến như vậy, việc chỉ trông chờ vào nguồn vốn
vay từ ngân hàng là không thể. Để giải quyết tình hình, công ty Vincom đã tìm đến
hình thức huy động vốn thông qua việc phát hành các loại chứng khoán như cổ
phiếu, trái phiếu và đã đạt được một số thành tựu nhất định.
Chính vì thấy được tầm quan trọng của việc huy động vốn, đặc biệt là hình
thức huy động thông qua thị trường chứng khoán, cùng với sự ham thích nghiên
cứu về lĩnh vực tài chính, chúng em mạnh dạn lựa chọn đề tài “Hiệu quả huy
động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu và trái phiếu của công ty cổ phần
1
Nguồn: Báo cáo niêm yết của Vincom trên sàn HOSE ngày 26/2/2010
phiếu chuyển đổi do các Ngân hàng Thương mại phát hành để huy động vốn. Đây
cũng sẽ trở thành một giải pháp hiệu quả cho huy động vốn tại các doanh nghiệp
10
Việt Nam trong những năm tới sau khi đã giải quyết được những trở ngại còn tồn
tại.
Tuy nhiên hầu như chưa có đề tài nào nghiên cứu trực tiếp về vấn đề huy động
vốn bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu của các công ty cổ phần, và làm thế nào
để nâng cao được hiệu quả của hình thức huy động vốn này. Vì thế đề tài của chúng
tôi không trùng lặp với các nghiên cứu khoa học khác.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả huy động vốn của công ty CP thông
qua phân tích quá trình phát hành cổ phiếu và trái phiếu của công ty Vincom.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: trong quá trình nghiên cứu đề tài, một số câu hỏi
đặt ra cần giải quyết như sau:
- Huy động vốn của công ty cổ phần bao gồm những hình thức nào?
- Các chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá hiệu quả huy động vốn?
- Các nhân tố tác động tới quá trình huy động vốn là gì, như thế nào?
- Huy động vốn của công ty Vincom có hiệu quả không?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả huy động vốn qua thị trường chứng khoán của
các công ty cổ phần Việt Nam trong thời gian tới?
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sẽ sử dụng các phương pháp, điều tra, phỏng vấn, tổng hợp, so sánh,
vận dụng lý luận, đối chiếu thực tiễn, phân tích số liệu liên quan đến việc huy động
vốn thông qua thị trường chứng khoán để nghiên cứu. Bên cạnh đó, đề tài có tham
khảo ý kiến của một số chuyên gia kinh tế về vấn đề tài chính.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
Nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý luận về cấu trúc vốn và hiệu quả huy động
quyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và cổ đông là người có
cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu. Công ty cổ phần là một trong loại hình công ty căn
bản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Khái niệm công ty cổ phần được xem đồng nghĩa với công ty đại chúng bởi
cấu trúc, mục tiêu và tính chất của nó. Các quy định đối với một công ty niêm yết
thường yêu cầu công ty phải có số cổ đông tương đối lớn. Các quy định cụ thể của
cả 6 sàn chứng khoán Hoa Kỳ đều cho thấy điều này, từ các sàn sơ khai như Pink
Sheet, OTCBB, NASDAQ, NYSE
3
; trong đó OTCBB yêu cầu công ty ít nhất có 40
cổ đông, còn NYSE lại yêu cầu công ty phải có ít nhất 2.000 cổ đông.
1.2 Cơ cấu vốn của công ty cổ phần
1.2.1 Khái quát chung về cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn (capital structure) là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở
hữu. Phần đông doanh nghiệp chúng ta, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhìn nhận
về tỷ lệ này khá đơn giản. Thường thì chúng ta tự nhẩm tính khi nào thì nên mượn
nợ, khi nào thì kêu gọi thêm vốn chủ sỡ hữu. Dĩ nhiên những tính toán đó phần nào
cũng có “lý” của người quyết định. Tuy vậy, nếu chúng ta biết rằng, việc xác định
2
Trích điều 77, chương IV, Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005, NXB Lao Động
3
Pink Sheet: thị trường yết giá điện tử Pink Sheets ("Bảng hồng"); OTCBB: Over The Counter Bulletin
Board; NASDAQ: National Association of Securities Dealers Automated Quotation System; NYSE: New
York Stock Exchange – NYSE (Sàn chứng khoán New York) 13
một cấu trúc vốn để đạt hiệu quả cao nhất cho một doanh nghiệp là một vấn đề lớn,
14
doanh nghiệp. Mức nợ cao còn dẫn đến những nguy cơ mất khách hàng, nhân viên
và nhà cung cấp. Nguy cơ càng cao hơn khi sản phẩm của công ty có vòng đời phục
vụ và bảo hành lâu dài. Một ví dụ rõ nhất là công ty xe hơi Chrysler đã bị giảm 40%
doanh số khi phải đối diện nguy cơ phá sản vì nợ nần vào năm 1979.
Ngoài ra công ty có mức nợ cao còn tạo ra sự mâu thuẫn giữa các chủ nợ và
nhà đầu tư khi công ty sắp phải ngừng họat động để trả nợ. Khi có nguy cơ đó xảy
ra, các nhà đầu tư “khôn ngoan” sẽ tìm cách đầu tư dưới mức – under investment.
Tức là họ sẽ tập trung đầu tư vào những dự án, rủi ro cao, tạo ra giá trị thấp trong
tương lai, nhưng có thể đem lại tiền mặt để có thể chia dưới dạng cổ tức ngay lúc
này. Trong khi đó những chủ nợ lại muốn công ty đầu tư vào những dự án ít rủi ro
và tạo được giá trị cao trong tương lai. Và mâu thuẫn vì thế phát sinh.
1.2.1.2 Ưu và nhược diểm của việc sử dụng vốn chủ sở hữu
- Ưu điểm:
Vốn chủ sở hữu sẽ vẫn cần phải tăng khi công ty cần thêm vốn đẻ hoạt động,
mở rộng kinh doanh. Tăng để cân bằng với nợ và giữ cho công ty ở trong tình trạnh
tài chính lành mạnh.
Một lý do để các nhà đầu tư tăng vốn chủ sở hữu nữa là khi thị trường định giá
cổ phiếu của nó cao hơn giá trị nội tại (overprice). Phát hành vốn trong trường hợp
đó sẽ tạo ra lợi nhuận tài chính cho công ty, và thực chất là tăng phần lãi nhuận cho
những nhà đầu tư hiện hữu.
- Nhược điểm:
Một trong những điểm không thuận lợi của vốn chủ sỡ hữu đó là giá thành
(hay chi phí) của nó cao hơn chi phí của nợ. Dĩ nhiên, vì không người đầu tư nào bỏ
tiền đầu tư vào công ty gánh chịu những rủi ro về họat động và kết quả kinh doanh
của công ty mà lại chịu nhận tiền lãi bằng lãi suất cho vay nợ. Việc này cùng với
tính chất không được miễn trừ thuế làm cho chi phí vốn càng cao hơn.
Việc này này dẫn tới một điểm không thuận lợi khác, là khi vốn chủ sỡ hữu
càng cao, số lượng người chủ sỡ hữu càng nhiều, thì áp lực về kỳ vọng của nhà đầu
Điểm hòa vốn EBIT: Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn
đó chính là lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT
4
) đạt được của doanh
nghiệp có đủ bù đắp được lãi vay hay chưa? Nếu EBIT nhỏ hơn lãi vay thì rõ
4
EBIT: Earnings Before Interest and Taxes
16
ràng doanh nghiệp đã bị rủi ro tài chính, khi đó doanh nghiệp không nên sử
dụng nợ vay để hạn chế bớt rủi ro. Nếu EBIT lớn hơn lãi vay, khi đó ta xem
doanh nghiệp đã sử dụng nợ có hiệu quả chưa? Muốn biết điều này phải so
sánh mối quan hệ giữa EBIT và EBIT hòa vốn.
Giai đọan phát triển trong chu kỳ sống của doanh nghiệp: Bất kỳ doanh
nghiệp nào tồn tại và họat động đều trải qua 4 giai đọan là khởi sự, tăng
trưởng, bão hòa và suy thoái. Trong mỗi giai đọan thì nhu cầu vốn rất khác
nhau, do đó cấu trúc vốn cũng có sự khác biệt rất lớn. Giai đọan phát triển
của doanh nghiệp trong chu kỳ sống đó ảnh huởng rất lớn đến việc xác lập
cho doanh nghiệp một cấu trúc vốn hợp lý nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
với chi phí sử dụng vốn thấp nhất và rủi ro thấp nhất, từ đó làm cho tỷ lệ nợ
ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn cổ phần cũng thay đổi theo mỗi giai đọan. Vì vậy
điều quan trọng là doanh nghiệp phải xác định được mình đang nằm trong
giai đọan nào để có chiến lược huy động xây dựng cấu trúc vốn hợp lý.
Các nhân tố khác : Chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc
điểm của nền kinh tế, khả năng tài trợ linh họat của thị trường vốn, những
diễn biến của thị trường vốn, quyền kiểm soát, đặc tính của từng ngành kinh
doanh …
1.3. Các hình thức huy động vốn của công ty cổ phần
hầu như các công ty cổ phần tại Việt Nam đều rất chú trọng vào hình thức này.
1.4 Huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu
1.4.1 Cổ phiếu và hình thức phát hành cổ phiếu
1.4.1.1 Khái niệm cổ phiếu
“Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ
xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó”
5
Như vậy số vốn chủ sở hữu ban đầu của công ty cổ phần được hình thành
thông qua việc phát hành cổ phiếu. Việc góp vốn cổ phần được thực hiện dưới hình
thức mua cổ phiếu. Khi mua cổ phiếu, những người đầu tư hay các cổ đông sẽ trở
thành những người chủ sở hữu với công ty. Mức độ sở hữu đó tùy thuộc vào tỷ lệ cổ
phần mà công ty nắm giữ. Là chủ sở hữu, các cổ đông cùng nhau chia sẻ mọi thành
quả cũng như tổn thất trong quá trình hoạt động của công ty.
5
Trích Khoản 1 Điều 85, Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005, NXB Lao Động
18 1.4.1.2. Phân loại và ưu nhược điểm của các loại cổ phiếu
Trong các nghiên cứu về cổ phiếu thì loại hình chứng khoán này được phân
chia thành nhiều loại dựa trên những tiêu chí về quyền lợi cổ đông, hình thức cổ
phiếu…Tuy nhiên khi xem xét cổ phiếu của công ty cổ phần, người ta thường phân
chia theo tính chất của các quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho cổ đông: cổ phiếu
phổ thông và cổ phiếu ưu đãi.
a. Cổ phiếu phổ thông hay còn gọi là cổ phiếu thường là nền tảng của công
ty cổ phần. Cổ phiếu thường tạo cho người chủ sở hữu những quyền và lợi ích
cơ bản khi đầu tư vào công ty cổ phần. Đặc trưng cơ bản nhất của cổ phiếu
- Chi phí cho việc phát hành cổ phiếu thường: chi phí hoa hồng, quảng cáo,
bảo hiểm, bảo lãnh…cao hơn nhiều so với chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi và trái
phiếu do mức độ rủi ro của cổ phiếu thường cao hơn, cần quảng cáo để hấp dẫn các
nhà đầu tư.
- Lợi tức cổ phần không được tính trừ vào thu nhập chịu thuế, trong khi đó, lợi
tức trái phiếu hay lợi tức tiền đi vay được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanh
nghiệp.
- Việc phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng làm tăng số cổ phiếu đang lưu
hành. Nếu công ty kinh doanh không tốt thì sẽ có nguy cơ làm sụt giảm thu nhập
trên một cổ phần. Điều này tác động bất lợi tới giá cổ phiếu trên thị trường.
b. Cổ phiếu ưu đãi
Ngoài cổ phiếu phổ thông là cổ phiếu bắt buộc, công ty cổ phần có quyền lựa
chọn và phát hành các cổ phiếu ưu đãi tùy thuộc điều kiện cụ thể của mỗi công ty
nhằm thiết lập cơ cấu vốn linh hoạt phù hợp với yêu cầu phát triển của mình.
20
Thông thường, cổ phiếu ưu đãi được công ty sử dụng để tăng vốn khi tỷ trọng nợ đã
quá cao làm giảm vị thế tín dụng của công ty.
Lợi ích của phát hành cổ phiếu ưu đãi:
- Mặc dù cổ phiếu ưu đãi phải trả lợi tức nhất định giống như trái phiếu
nhưng điểm lợi hơn là không phải trả đúng hạn mà có thể hoãn lại nếu điều kiện
công ty chưa cho phép. Điều này giúp công ty tránh khỏi những nguy cơ khi trong
tình trạng khó khăn, chưa thanh toán được khoản lợi tức. Đặc biệt vì khoản lợi tức
này cố định nên cổ đông thường sẽ không bị chia sẻ quyền lợi hay lợi ích cổ tức của
mình. Hình thức này cũng giúp cho công ty tránh việc chia sẻ quyền kiểm soát và
quản lý cho cổ đông mới.
- Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi không bắt buộc công ty phải thế chấp, cầm
cố tài sản. Hơn nữa, do cổ phiếu ưu đãi không có thời hạn hoàn trả và không bắt
buộc phải lập quỹ thanh toán nên việc sử dụng cổ phiếu ưu đãu linh hoạt hơn trái
lý thuyết trái phiếu được chia thành nhiều loại dựa trên đặc điểm về tài sản bảo đảm
hay lãi suất. Tuy nhiên về tổng quan trên thị trường hiện nay, các công ty thường sử
dụng hai loại chứng khoán trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi.
a. Trái phiếu thƣờng: Đây là loại trái phiếu truyền thống với đầy đủ tính
chất của hình thức chứng khoán nợ. Sử dụng hình thức này, các công ty cổ phần sẽ
có những lợi ích nhất định, tuy nhiên cũng gặp phải những hạn chế như sau
Lợi ích của việc phát hành trái phiếu thường
- Ở hầu hết các nước, lợi tức trái phiếu thường được xem như một khoản chi
phí được trừ vào thu nhập chịu thuế khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, điều
này có lợi cho doanh nghiệp do giảm bớt số thuế phải nộp vào Nhà nước, tăng thu
nhập cho các chủ sở hữu.
- Lợi tức trái phiếu thường được xác định trước và thường thấp hơn lợi tức cổ
phiếu ưu đãi. Nếu doanh nghiệp có triển vọng tốt trong kinh doanh, có khả năng thu
6
Trích Khoản 3 Điều 6. Luật chứng khoán 2006, NXB Lao Động
22
lợi nhuận thì việc sử dụng trái phiếu để huy động thêm vốn vay sẽ nâng cao tỷ suất
lợi nhuận vốn chủ sở hữu mà không phải chia sẻ quyền phân chia thu nhập cao cho
các trái chủ
- Chi phí phát hành trái phiếu thường thấp hơn so với cổ phiếu thường và cổ
phiếu ưu đãi do trái phiếu có mức độ rủi ro thấp hơn.
- Trái chủ là chủ nợ của doanh nghiệp và không có quyền biểu quyết. Do vậy
việc phát hành trái phiếu sẽ không ảnh hưởng gì tới quyền quản lý và kiểm soát
doanh nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp hiện hành.
- Hình thức này giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn một cách
linh hoạt. Khi doanh nghiệp làm ăn thành đạt, khả năng thu lợi nhuận là chắc chắn,
có thể tăng huy động vốn vay nhằm mở rộng thị trường và tăng tỷ suất lợi nhuận
Ngoài ra, các công ty cũng có thể mua lại một phần hoặc toàn bộ trái phiếu chuyển
đổi trước thời hạn đã ấn định nếu như lãi suất thị trường giảm xuống so với mức lãi
suất trái phiếu đã phát hành trước đó. Sau đó công ty lại phát hành ra trái phiếu với
mức lãi suất tương đương phù hợp hơn. Bên cạnh những đặc tính sẵn có của trái
phiếu thường, trái phiếu chuyển đổi có những lợi ích và hạn chế sau đối với người
sử dụng.
Những lợi ích khi sử phát hành trái phiếu chuyển đổi
Lợi ích hàng đầu của trái phiếu chuyển đổi là từ trái chủ hoặc người sở hữu cổ
phiếu ưu đãi, không có quyền biểu quyết, trở thành cổ đông của công ty, đặc biệt là
nếu công ty đang làm ăn phát đạt, tốc độ tăng trưởng cao, hứa hẹn mang lại thu
nhập cao cho các cổ đông thường. Việc linh hoạt trong chuyển đổi giữa hai công cụ
tài chính này cũng khiến cho các nhà đầu tư đưa ra được những quyết định nhanh
chóng, khiến cho việc phát hành và huy động vốn việc phát hành trái phiếu chuyển
đổi trở nên nhanh chóng hơn.
Ưu điểm nổi bật nữa của trái phiếu chuyển đổi là huy động được vốn với chi
phí thấp hơn: lãi suất của phần trái phiếu trong phát hành trái phiếu chuyển đổi
thường bao giờ cũng thấp hơn là lãi suất khi phát hành trái phiếu. Loại công cụ này
cho phép tổ chức phát hành vay vốn với một chi phí (lãi suất) thấp trong hiện tại,
đồng thời có thể hoán chuyển khoản nợ đó thành vốn cổ phần trong tương lai.
Bên cạnh đó, khi đáo hạn, trái phiếu trở thành cổ phiếu thường sẽ làm tăng
nguồn vốn cổ phần, tăng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty. Đặc biệt, trái phiếu
24
chuyển đổi mang lại một khoản lợi nhuận lớn do sự tăng giá của cổ phiếu trên thị
trường, đồng thời cũng là sự bảo vệ khi giá thị trường của cổ phiếu phổ thông rơi
xuống dưới giá trị chuyển đổi. Điều này làm tăng thêm nguồn vốn dài hạn và khả
năng tự chủ về tài chính của công ty.
Như vậy nếu giá của cổ phiếu phổ thông không tăng như dự kiến thì sự
chuyển đổi sẽ không xảy ra và công ty sẽ phải chịu một mức chi phí lãi vay cao hơn
có sự gia tăng lợi nhuận trước và sau thuế.
1.5 Khái quát về hiệu quả huy động vốn
1.5.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra. Khi so sánh
giữa kết quả và chi phí, ta phải dùng tỷ lệ kết quả / chi phí hoặc chi phí / kết quả. Từ
đó rút ra kết luận với một lượng chi phí thấp nhất, ta thu được kết quả cao nhất, như
vậy mới đạt được hiệu quả. Nhưng trên thực tế rất khó để xác định kết quả nào là
cao nhất với chi phí thấp nhất trong việc huy động vốn do công ty chịu nhiều tác
động cả bên trong lẫn bên ngoài thị trường. Do đó, hiệu quả huy động vốn không
chỉ là kết quả của quá trình huy động vốn mà còn xem xét sự thích nghi và khả năng
phát triển của doanh nghiệp trên thị trường.
Chính vì thế, bên cạnh tỷ lệ so sánh này, ta còn xem xét hiệu quả dựa trên nhu
cầu vốn, tính phù hợp của phương thức huy động, khả năng đáp ứng kịp thời trong
mỗi giai đoạn phát triển của công ty.
1.5.2 Tiêu chí phản ánh hiệu quả huy động vốn
Huy động vốn bằng phương thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu sẽ làm cho cơ
cấu vốn của công ty thay đổi khác nhau với chi phí khác nhau. Để đánh giá tình
hình huy động vốn của doanh nghiệp, người ta nên sử dụng phương pháp để so sánh
sự biến động của tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn theo thời gian cả về số tuyệt
đối và tương đối. Qua đó ta đánh giá được tình hình tạo lập và huy động vốn về quy
mô. Việc so sánh dự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian sẽ đánh giá tính
hợp lý trong cơ cấu huy động, chính sách huy động và tổ chức nguồn vốn cũng như
xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động. Cuối cùng ta cần dựa trên