Nghiên cứu đối chiếu hai hệ thống ngôn ngữ Việt-Pháp và hệ quả sư phạm (Trên bình diện cú pháp câu phức - Pdf 25

t)Ạ I H ( ) ( • Q lK H ( ỈIA H A N O I
TRƯỜNG ĐAI HỌC NGOẠI NGỮ
M Ĩ TAI KHOA nọc CÁP tìllQ G
NGHIÉN C Ú ' ĐỐI CHlỂl! HAI HỆ THONG NGÔN
NGỮ VIỆT - PHÁP VÀ HỆ QUẢ s ư PHẠM
(TRÉN BINII DIỆN c ủ PHÁP CÁU PHỨC)
M u so : Q N -9 9 .03
C liu v e n L ý lu a n IIỊỊOIIIIỊỊŨ
( h u n h ie m (lé tà i: T S . M ịỉu v e n Ia iii T r u n g
Nhỉni” Iiịiuoi thiiin “ÍỈI di* tiii:
’/ ’.S'. C a o T h a n h Il ư ơ n g
T S . Đ ư ơ n g C o iiịị M in h
T liS . ,\fỉiiv e n T h a n h K h u e
T lìS . B u i i\ ịio c O a n h
DA'HOf pi.n,- rTT~r~ 7—
•; u Gí A NÔI
iJor’jTi-M TỊỊỘNG TIN.Thư VIE‘J
L
II \ NOI - 2003
»'>ùĩ Ị ODJW
Mục lục
Trang
Mở đầu 3
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 3
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Đối tượng, phạm vi và nhiệm vụ nglìiên cứu 4
4. Phương pháp nghiên cứu. 5
Chương l Vân (lc câu plìức trong liếng l’liá|) và liếng ViỌl 6
1. Quan niệm về câu phức trong tiếng Pháp 6
2. Quan niệm về càu phức trong tiếng Việt 10
3. Về một quan niệm chung 13

Phiến, Diệp Quang Ban. Đào Thanh Lan. cỏ phấn lìàơ di sâu lìơiì về vê phụ trong
câu ghép chính phụ cũng như về cách dại tên và lý íiiái cho các klìái niệm cáu Ininy
gian, câu tliủnh phần.
Nhìn chung, từ nhiều góc tlộ quan sát. các nhà imliiL
'11
cứu Irong hai lìgỏn nuữ dã
dưa ra những V kiên đáng chú V. Nlurnu có the nhận tliàv :
- về quy mô nghiên cứu. cho tlcn nay dura có một cluiyẽn luận nào (lành riónc
cho việc phân lích và phân loại toàn tliỌ
‘11
các câu pluíc tron li liêni! Việt, càiìii clura
có một cluiyên luận nào (lành I iciìiỊ cho việc plìân lích dối chi cu câu phức giũa hai
ngôn ngữ : liếng Việi và Iiôni! Pháp.
- Về kết quá million cứu. còn C|ii;i nliicu các V kiên dura ilìôiiii nhài tron li việc
xác dinh khái niệm, phạm vi và các lieu ellI pliiìn loại call phúc tronII ticiìg Vicl. Các
nuliiên cứu chưa dại dcn dược sự phan loại một cách urơiiii tloi loan cỉiẽii hô lliốii”
các kết từ lạo dẫn mệnh lie phụ thuộc càu plìức tmiii! liếng ViCM \à phiìn lícl) khá
3
nâng hành chức của chúng. Mặt khác cũng chưa có dược những kủi quà phân lích
dối chiếu giữa hai ngôn ngữ và tlề xuấl cụ llìê cho hệ thòng các phương lỉúrc chuyến
dịch chúng.
2. Mục dí ch nghiên cứu của (lé tài
Nghiên cứu câu phức và mệnh tie phụ. phân tích dối chiêu chúng trong tiêng
Việt và tiếng Pháp là mộl việc làm có ý nghĩa cá về phương diện lý luạii lẫn ứng
dụng thực tiễn.
Về lý luận : Nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ câu trúc cú pháp câu trong
tiếng Việt và tiếng Pháp và hán châì cua quá trình tạo lập câu phức và mệnh (te phụ
trong hai ngôn ngữ. Nó cho plìóp kết luận về nlũrng lương dỏng và khác hiệt giữa hai
ngôn ngữ trong khu vực này.
Về ihực tiễn : Những kết quà ciia nghiên cứu góp phần soi sáng những nguyên

chiều từ liếng Việt sang tiếng Pháp, qua dó nêu bậl nhữim nét lương dồng và
nét khác biệt giữa hai ngôn ngữ.
- Dựa vào việc quail sát. mỏ lả. phàn tích, so sánh và dối chiêu các loại mệnh đề
phụ, chúng tôi sử dụng phương pháp klìái quát hóa những kết qua thu ctưực cíể
làm cơ sờ cho những kết luận của mình.
Ngoài ra, trong quá trình phân tích ngữ liệu, chúng tỏi còn sử dụng phương pháp
thòng kê. Sỏ liệu thông kê giúp chiínu tòi có sự nhìn nhận rõ hơn những loại hình
cấu trúc đang nghiên cứu, giúp cho lìiiliiên cứu cùa mình có những cư sỡ khoa học,
khách quan hơn.
5
Chương 1
Vấn đề câu phức trong tiếng Pháp và tiếng Việt
1. Quan niệm vể câu phức ticng Phỉíp
Chúng la biốl rang câu dơn (phrase simple) và câu ghép (phrase composée) dược
cấu tạo nên từ một hoặc nhiều mệnh cỉé độc lập (proposition inclépcndante), còn câu
phức (phrase complcxc) dược câu lạo nC
’11
từ mội mệnh lie chính (proposition
principale) và một hay nhiều mệnh dề phụ (proposition suborclonnée). Vậy bản chất
của câu phức là gì? Chúng ta dã ihâv một câu đơn dược cấu tạo nên từ các yếu tỏ cấu
thành và các yếu tò phát trien. Điều tlìú vị là bằng một cơ chê kỳ lạ, bán thân một
câu dơn lại có thế trớ thành mội yêu lò của một câu lớn hơn mà chúng ta gọi là càu
phức. Câu dơn có ilìê trớ thành mội veil tỏ của sự phân cấp cú pháp bậc I. có nghĩa
là trở ihành yếu tỏ cáu thành, hay trớ thành một yếu tò cúa sự phân cấp cú pháp bậc
2, có nghĩa là trở thành VCU tò phái iricn. 1'lung các lnrờiìg hợp trên, càu clơn SC trờ
ihành một M ệnh (lé phụ thuộc. Và ilico cách chia cùa chúng la, chúng ta có các
mệnh (léphụ thành phán và các mệnh (lê phụ yêu tố. trong do mệnh <Jé phụ thành
phần dóng vai trò eúa các yêu tỏ câu lliànỉì và mệnh clc phụ yen tỏ dóng vai trò của
các yếu tô phát triển. Qua dâv. chiíim ta thây sự lương tlổng câu trúc rõ rệt giữa câu
dơn và câu phức, câu dơn dược câu lạo nên hỡi các veil tỏ khỏiii! phái là mệnh dề.

dã dựa vào dể phân loại các mệnh dề phụ (xem phần .2. ). Do vậv việc ĩiiihiên cứu
phương thức tạo dần mệnh de phụ trong tiêne Pháp lnrức liêt và chu yếu là nghiên
cứu hệ thòng các từ kốt nòi trong Iiiiỏn
111
!ử này. Cluíim la có ihể chia ra llìànlì ba
loại từ kết nối tạo dẫn mệnh tie phụ : dại tu quail họ (lc pronom rclatií'), liên từ phụ
thuộc (la conjonction de subordination) và từ lie hỏi (I'inlciTogalif) bao gom một sò
trạng từ. dại lừ hay tính lừ. Việc nghiên cứu cu ihc tin lì! Iriròiìu hợp tmiìii hệ iliỏng
các từ kcì nối Ircn và việc tlỏi chiêu cluivcn clịclì chúnu iiiữa Ui\i thứ liêiiii sẽ dược (Jé
cập một cách tý mý ờ các phấn sail. (V dây chúng tỏi chi dưa ra mội sỏ ví dụ dè minh
họa.
Tạo (lấn mệnh (léphụ tiếitịỉ Pháp bắtiỊỊ các (lại lừ (Ịiian hệ
Tiếng Pháp có Ỉ
1
Ộ thòng dại lừ lỊUiiiì hệ khá chạt chò gỏni 6 dại tir Cịuan hệ chính
7
qui, que, quoi, clont, où, ìequeì và các dạng kép của chúng như avec qui, ce à quoi,
duqitel, a u q u eì
- Ce frère auqucl je cỉois dire CỊUC jc ne |X‘nse jamais ct clout jc ne mc souviens
prcsquc plus. ỤIIIỊỊO)
- Ưne maladie mit fin aux tourmcnts par qui inurrivèrcnt les premieres
inspirations de la muse. (Chateaubriand)
- Les fenetres élaicnt ouvcrtcs où. coinme
1111
être familier, la nil it
respirait. {Mauriac)
Các dại lừ quan hệ giúp tạo dẫn một mệnh cỉé phụ là yếu tỏ pỉiál triển, như vậy
về nguyên tác trừ những triíờnu hợp dạc hiệt (ví till như làm cliii lìgĩr trong "qui
vivra, vera"). nó không thuộc phép phàn lích cú pháp bậc 1 (các thành tồ trực liếp
của câu - yếu tô cấu thành) mà Imiiii khi hổ lìgliĩa cho các danh từ và dai từ. I

- Tu me demantles où jc vais et pourqiioi jc pars. (Hugo)
- On sc (Jcmandait dans tịucl appaitemenl sc donncrait Ic clUncr. (Flaubert)
- Jc nc vois pas pourc|iioi vous vous dcl'cmlc/. d'etre UI
1
apòlie. (Snares)
Mệnlì tic phụ là câu hỏi gián tiủp long Ilic (sứ tlụnu liên từ SI) :
- Lc conscil se (lcmunclc s’il I1C mcttra pas la villc CI1 jell pour rune d'cntrc
vous. (Ciiraudoux)
- ỉỉ pcnsacỊiril ctait III) lãdie IIKIIS iiinora s'il tlcvail pnrtir. (Claudcl)
Tạo drill m ệnh (lẻpliụ tiếỉỉỊỊ Pháp khỏtiii sừdỉttiỊỊ lù kẽt noi
Trong liêng Pháp có hai loại inẹnh tie phụ ilược nan kcl VOI mẹnli lie chính mà
không lliông CỊUii m ội loại lừ Mối nào. chính hãn elicit câu trúc 11 uữ pháp dặc biệl cũa
nó khiến nó trớ thành một mệnh dồ phụ. t)ó là các mệnlì tlề phụ l át dạc hiệt mà nòng
cốt của nỏ clưực tạo I1CI1 từ một dộng lir IItin\ ẽn the hav I1ÌỘI phân lừ.
+ McnỊi lie phu mù haj nhàn lủ llliỉl dillUL từ lìíỉitvcn ilic
Mệnh dc phụ loại lùi V ilúim cliuc MÌII1LÍ là lúi 111:11 (.loi lượn ỉ! lure lièp. vì vạv
không dược lạo dẫn hỡi một từ koì noi nào. Iiiiược lại I1Ó phai lliỏa mãn hai iliều
kiện : Trước hết là di sau mội sỏ dộiìii lù tỉạc hiệt chi cám nhận lì hư : voir, recorder,
ccoutcr. entendre, scnlir và clọim lừ hiisscr. Iioậe liicin lum IIlì
11
(lire, cm ire. savoir.
sau nữa là dộng từ Iiuuyẽn thù plìái có Iiìot chu Iiiũr riOiiii. ilirựe llụrc sự
1
I
1
O hiện một
cách tường minh.
- J’enlcncls lcs OÌSCỈIIIX c liíin ler
- Jc vois mes homines crnUtiT cl lomỈKT mon crédil. (kacinc)
+ Mènh (Jc_ phu nm Inn nhirn 1(1 mol plum in

Ớ lộn*: (có Irạim Iiíũr cứa càu).
- Coi cá (b) lần (c) (lều là càu ulióp (chính plui).
-Coi (h) là câu có trạiií! IIUII cúii call. CÙII (c) là cáu uliép cliínli phụ. vì tmiìL! no
có hai kết câu chù - vị rõ rệt.
Những giái pháp liêu trẽn íl nhiều đều có lính chài cực đoan. Vc phương diện
Iiglìia. rỏ rànu ha cáu Hen la “ilium Iiiilna". cho kliiic nhau la VC call lạo Iiiiir pháp.
Mật khác, từ cuối nJiLiiiii nám 60. chill IliumII Iiiìin 70 the ky XX. Irons việc miêu
lá tièiìg Viộl (()' phía Bãc Việl Niini) co XII lìmViio loại bo liOnii ‘ pink” Iioiilí nhữnu
cái uọi là ‘lừ phức" và “câu phức”, cho rãiiìỉ troiiíi liciìi! Viội chi có lìiêiì Iirợiiu
“ghép”. Tlico dỏ. Uong liếng Việt hoịic chi có hiện tượiìi! hoặc “đơn” ỉioậe “ghép”.
10
không có hiện tượng “phức”. Vì vậy. Irong nhiều sách ngữ pháp tiếng Việt ở Việt
Nam (chủ yếu ở phía Bác) chỉ thấy dùng “lừ ghép" và “câu ghép". (Những sách ngữ
pháp tiếng Việt do các nhà nghièn cứu ớ phía Nam Việt Nam trong những năm chiến
tranh khổng theo Cịiian (liêm này.)
Trong tiếng Việt, câu ghép thường dược coi là một câu gồm có hai kết cấu chù -
vị “ghép” lại với nhau (chứ không phái bao nhau), mỗi kốl câu chù - vị dược gọi là
một “vế” của câu ghép. Câu ghép dược phân thành hai loại lớn cân cứ vào kiêu quail
hệ giữa các vố câu. Câu ghép có chứa Cịuaiỉ hệ chính phụ (quan họ klìỏiìg ngang
nhau) giữa hai vê CỈƯỢC gọi là càu ghép chính phụ. (lức câu có clúra vê câu phụ
thuộc). Câu ghép chứa quan hệ bình claim giũa hai vô dược gọi là câu ghép liên hụp
hay câu ghép đẳng lập. Quail hệ giữa hai vé nói ứ dãy là quan hộ dược the hiện ra
bằng từ chỉ quan hộ, không phái chù yếu là quan hệ lìiilìĩa - lỏgíc. (Đe tài cúa nghiên
cứu này chi nhằm vào càu ghép chính phụ. vì vậv câu iilicp liỏn hợp sẽ không, được
nhắc đến trong phần liếp theo.)
Trong môi quan hộ với cách liièii câu phức cỏ mệnh dc phụ ihuộc trong nhiều
ngôn ngữ khác, Iìliư liếng Plìáp cliẫiìi! hạn. thì câu ghép chính phụ theo cách hiểu
vừa nêu cùa tiếng Việt chi là một bộ phận Irons: câu phúc có mệnh tie phụ thuộc ciia
các ngôn ngữ dỏ mà ihỏi. Cụ llìê là kiéu càu ghép clìính phụ thường ckrực kể tlèn
trong tiếng Việt là nlũniìi kiêu câu iiliép cỏ sử dụng các quan hộ từ phụ lluiộc các

ctưực tạo dẫn vào câu chỉ với các kèì tù' phụ 111 HỘC m il hán thân nghĩa từ vựng cùa
chúng dã nói lên phần nào V nghĩa của vế phụ dược tạo dần và mối quan hệ giữa vè
chính và vê phụ. Tuy nhiên, không vì Ihè mà các plurơnii thức lạo dẫn (liav nói tiling
hơn là cách tham gia của các kẽt lừ clc lạo mô hình càu glìép cỏ vê phụ Irạng lìíiữ
càu) lại kém phần phức lạp. Tính phức lap (ló một phần là do SƯ toil lại cun hè llìónu
các kết từ hô ứng rất lliônu till
11
ÍZ troni! liốiìi! Việt, nuoìíi la. còn là tlo các cấu trúc
liếng Viộl llìirừng chap nhận rộnu rãi các mo hình câu tmlì lược inà cánh huòiiii clìo
phép sứ dụng iron” iiiao tiếp. Trong.một cluivcn luận cua mình. I loàng Trọng Phicn
dã dưa ra 19 nhóm với 81 mẫu câu khác nhau cho câu iilicp nhãn qua. 31 nhỏm với
83 mẫu càu cho câu iihép diều kiện. 13 nhóm với 27 mẫu cho câu sihóp Iilìượng hộ. 5
nhúm với 12 mầu câu cho câu iihÓỊ) mục đích: u'iiii! cộiiii là 6«s nhóm với 203 mau
câu klìác nhau liêng chi cho hỏn loại câu glicịì chính phụ có võ phụ lãm liang imủ
câu. Số lirựiiii từ tạo dẫn tuy không pliiii là lớn iron a tic nil Việt, iìIriiií: cluing lại có
12
ihổ kết hợp với nhau một cách linh hoạt. Trong phần phân loại vê phụ trong ngữ
pháp tiếng Việt, chúng tôi sẽ kêt hợp phân tích kỹ hơn các từ tạo dẩn này. Một sò ví
dụ về mệnh đề phụ trạng ngữ câu với các từ tạo dẫn.
- Sở dĩ hỏm nay học sinh nghi hoc là vì Ỉ
1
Ọ Cỉỉl diện.
- Nếu cả nhà đóng ý (thị) tôi sẽ liên gặp cô ấy.
- Dù anh ấy có dỏng V di cliiìng nữa. chúng tôi cũng sẽ không bao giờ chấp
nhận quay trớ lại.
- Tát cá phai có gắng liêt sức de không một ai cuỏi
1111111
phái ỡ lụi lóp.
3. Về một quan niệm cluing
Đã từ lâu. lấy mệnlì tie làm khái niệm cư sỡ. các nhà nuữ pháp học Pháp plìàn

thời gian, trật tự cú pháp ). Cần phái nhắc lại rằng sự phân hiệt câu ghép và câu
phức trong liếng Pháp là dựa vào hãn cliiít cua sự kẽl noi giữa các mệnh lie. vào hán
thân hệ thống các từ kêl nôi là chính. Và vì họ thống các từ kèl nối cú pháp Irons*
liếng Plìáp rất hạn dị nil và tlã iluợc phân loại rõ ràng nõn khùng khó kliãn gì dể nhận
bièì dâu là câu glicp (các mệnh (lề dục lập dược ilậl cạnh nhau, nôi hằng dâu pháV.
hay được nối bới mộl trong báv lien lừ nôi kct). (lâu là càu plìức (có lìiệnli đề phụ
dược tạo dần bời các liên từ phụ ilniộc liav (1(11 lữ (/11(111 hr. hoặc có cfm trúc (tặc hiệt
là nguyên the’hav phân lừ).
Dựa vào sự có mạt của hộ thòng các lừ kêl MOI cú pháp, các loại mệnh <Jc phụ
dược xác định, tuV Iihiòn có mội điều căn khiiiii! (tịnh Irons’ liếim Pliiíp là hất kv khi
nào có một mệnh ílc 1ỐI1 lại phụ thuộc về mat hình thức vào một hộ phận của một
mệnh đề luiy vào cá mội mệnh ilề nào khác, khi (ló sẽ có càu phức và cỏ mệnh lie
chính - phụ.
Tinh hình không giống như vậy Irons’ liênu Việt. Đicu dầu tiên khi dọc các lài
liệu ngữ pháp Việt Nam từ lâu nay. cluíim ta thây các lác ìiiá lỉổu klìôiìg dành một vị
trí tịiian trọn", (làv (lạn cho cú pháp cáu IICII bậc call (lưn nói c luiim và ilạc hiội III ho
phận phụ trong câu liên bậc có hộ phận chính và họ phận phụ. Ví cỉụ. sách “NsìIiìCmi
cứu về ngữ pháp tiêng Việt" ciia Ni!IIveil Kim Thiin dàv 637 hang. Ironu dó plìần
phân tích về câu chiêm 120 iiiini»
111.1
chỉ veil veil cú \ } Irani! có hàn vé câu phức
hợp. Hơn nữa rất tỉánu tiêc Ironu ílỏ phan hàn vồ câu plìức tioiií! liêng Pháp, tác uiá
có những nhận clịiih áp đặt chưa hán
1.1
chính xác. I hạm chí có I lie nói là sai lệch (ví
dụ. lác giã cho rang Cịiian niệm một lììọnli tie phụ klioiìii MỈHìim có ihc (J() dọng lù <JỎ
nuôi làm lìòng CỎI. mà còn cỏ the được biêu lliỊ haiìi! clọnLI từ ơ loi hãi tlinli - lác iiià
14
dẫn các câu : “Dites lui de venir, il laut réléchir avatìt d'agir” bằng irạng động từ
- tác giả dẫn câu : “li chanle en travaillaiu" là một “quan niệm tliịnli hành rất làu

ra “ câu Sihcp dang lập” (lươn ỉ! ilươnu VỚI câu iilicp lH>I112 lie’llÍZ Plìáp) và “ câu íilìcp
chính - phụ” (lương (lương với càu phức Imiii! liciìi! I’liiip). them vào tló các khái
niệm về “câu ìihcp qua lại” với “càu íihcp chiiỏi" I ỉ. 201 -22 V. e. 151-1571. Có lác
15
giả dùng thuật ngữ “câu phức họp” tie chia thành “câu phức liựp liên hợp" (tưưng
dương với câu ghép iroẵig tiếng Pháp) và “câu phức hợp phụ thuộc lẫn nhau" (tưưng
đương một bộ phận câu phức Irong tiêng Pháp), và them vào “câu trung gian” (tương
đương với một bộ phận khác ciia câu phức Imng liêng Plìáp) 122. 234-243Ị. Có lác
giả cũng dùng thuật ngữ “câu phức hợp” tỉc chia thành “càu phức hợp liên hựp”
(tương (lương với câu ghép trong tiếng Pháp) và câu pỉìức hợp có quan hệ qua lại
(tương dương với một bộ phận của câu plìức trong tiếng Pháp) Ị iq. 582-595]. Như
vậy, về dại the, các tác íiiá Viẹi Nam khi imhiôn cứu liêng Việt không quan niệm
phái sử dụng hai ihuật ngữ câu gliép và câu phức tie lỉỏi lập nhau mà chi chủ yếu sừ
dụng thuật ngữ câu glìóp và phim cliia irong lòng câu gỉìép thành câu ghép dắng lập
và câu ghép chính phụ. Tất cá các câu LÓ từ hai vị lừ trỡ lên clcu là càu íilìéị) bất luận
hình thức “ghép” thố nào.
Chúng tỏi cho rằiii! có ha vân lie lớn dật ra ờ dày
Thứ nhất, các nhà imỏn ngữ học 1’liáp và Việt iưctiii! (lôi ii;ip nliau klìi sir dung
các khái Iiiệni câu glìép dẳng lạp (liénu Việt) - câu glicp (phrase composée - liếng
Pháp) và câu ghép chính phụ (liéng Việt) - câu phúc (phrase complexe - liòtm Pháp).
Về khái niệm câu ghép cỉáim lặp (Việt), câu uliép (Pháp) nội hàm không có gì khác
biệl lắm. Nhưng VC khái lìiệni câu iilìép chính phụ (Việi) / càu phúc (Pháp) thì lìội
hàm không hoàn loàn trùng khớp nhau.
Thứ hai, dôi với các nhà Việt lìiiữ học. (ỉicu quan troiìíi lum cá lie lây làm tiêu
chí xác (.lịnh bán chài câu íiliép chính là Iiulììa ciia các vẽ iiliép. còn dõi với các nhà
ngữ pháp học Pháp, lieu chí cơ hán chính là hình tlìức (hail chat cua các từ tạo dẫn và
chức nâng Iigĩr pháp cua các mệnh dô).
Thứ ba. trong liênu Việi. ihuậl Iiiiữ câu iihcp chính phụ chi dành cho các vê glìép
trong dó vô được coi là phụ chi cỏ tho’ đóni! vai liò các Iraiiii Iiiiũ cùa câu. trong khi
dỏ Uoiìii liên ì: Pháp, mẹnli lie phụ uiir lìlìicu chức nan ii klìác. lìlìu ho I1LŨĨ CIIU lừ. cliu

Trong nghiên cứu này. chúng tòi di sâu vào những phân tích dối chiếu cụ thể về
câu phức trong hai ngôn ngữ. cá trên hình diện chức nang lần hình tliỌn cấu trúc cú
pháp. Việc dối chiếu cỏ hệ thống này. một mật kháng tlịnlì những quan Iiiệin mà
chúng tôi dã Irình bày ừ chương trước (chương I) và mật klìác. là cơ sớ cho các đổ
x uấ t m a n g línli c hấ t SƯ p h ạ m Iion g íiiãng d ạ y và c h u y ê n clịcli Iilũm g m ệ n h d ề phụ
giữa hai thú liêng Pháp - Việt.
Đổ tiến hành phân tích dôi chiêu ui fra hai ỉiav nhiều ngôn ngữ, cluing la có thê
có nhiều cáclì lựa chọn khác nhau và nhiều plurơim phiíp khác nhau, 0 clíìv. ell II lì Si
lôi lây xuất phát (ticm lừsỊi (Ịiian sát lu; lliniii! các lỏi mà những lụnròi Viọi N;mi line
liếng Pháp ihirừng mác phái và chúiiíi lỏi cho rail” Iron SI khu vực câu plìức việc xác
định chức ná II” cúa chúng tron SI câu học lộ rõ những uiao llìoa líclì cực và cá nhũn ”
chuyên di liêu cực iiiữa hai ngôn Iigĩr Pháp - Việt. Vì vậv. clìúiii! lỏi lựa chọn và lần
lượt trình bàv việc phàn tíclì dối chiêu các câu phúc tron SI tiên ti Pháp và liènií Việt
với các mệnh dề phụ dám nhiệm các thức nãiii! khác nhau tronu càu. f)ó là các cliức
năn Sỉ :
- Chủ ngữ (Su jcl)
- Vị ngữ (Prcdicat)
- Trạng ngừ câu (Complement ciicoiisiaiiucl)
- Bổ ngữ của vị từ (Complement dll prcdicalciir-prcclicatcur)
- Định ngữ (Dclcrminanl)
2.1. Phân tích (loi cliiéu CÍIII phúc có
111
V
11
1
1
dcì* phụ (lam Iiliiẹin chức IIỈIII
«4
ell(I
lìgĩi Irons' ticny Pháp và liêng Việt

clìii ngữ câu. cỏ hai liiiờnn họp xây r;i : hoặc nuuùi l’li;i|) llicm lien 1II One vào (trill
một mệnh đề dê xác nhận : Đó là mội mệnh (lổ phụ làm chức niiim đui ngữ cho câu;
hoặc chuyển dộng lừ Irons* cụm chú VỊ vê phụ thành clộiií! lừ nguvẽn the.
So sánlì : - Q u ‘//// Ịils insiillr A (I mere csl odiciix!
- Un ỊiLs in su llc r .Ví/ mere csl o ilicu x!
Trong trường hợp clộnu lừ duực duivèn lhành nuLivẽn the.
111
!ười la lỉiuờng thêm
vào sau vô phụ các (.lại lừ chi clịnh “(■(’. cơ lu" lioặc bà nu một ilanh III cliuniz chuiìí!
như “/(/ chosc. le fait" :
- Un fils insuller sa mere, ccln cst (ulieux!
Khi cỉó mệnh tie phụ SC Im llùmh chu Iiiiũ liềm ấn hoặc nhu quan niệm cua mõi
sò tác giã là một loại dỏng vị ngữ cùa chu lì«1 ũ hình ilìái. CVic càu Ilẽn Ilìực IM cũ 11*1 là
một biến thò cùa câu :
19
- Cela est odieux qu’un fils insulte sa mere.
Như chúng ta đã thấy, tronu tiếng Pháp, hộ phận mệnh dé phụ làm chủ ngữ có
thể được đặt xuống sau mệnh de chính, trong trường hợp dó nlìất ihiết phãi có mặt
dại từ chỉ dịnh như dã nêu ứ liên. Troim liốiiii Việi cho tlù cỏ sự có mạt của dại từ chi
định, cấu trúc dảo mệnh dề phụ chú ngữ xuống sau vẫn là khiên cưỡng trong sự sử
(lụng ngôn ngữ.
So sánh : - Que ties vcritcs si simples soient elites et rcpétées n'cst
eeilaincmenl pas inulilc. (CÌ. Duliamcl)
—> - Cc Ii'cst ccrlaincnicnl pas inutile CỊUC tics vcritcs si simples soicnl
ciilcs cl rcpclccs.
-Til (lén I
1

111
nay cũng không là muộn.

nhân xưng với mệnh dề phụ làm chú Iiíiữ ticm án và dại từ vô nhân xưng làm chủ
ngữ hình thái :
- ỉl convienl C|UC VOIIS vcnic/.
-11 csl néccssairc IỊIIL* cliacun fasse soil devoir.
Tiếng Việt hoàn toàn xa lạ với câu liúc kicu cỏ chii ngữ hình llìái là dại lừ vô
nhàn xưng.
Ngoài liên từ “Que". mệnh (lổ phụ chú Iiiỉữ Imiii! tiC'Mg Pháp còn có the dược lạo
dẫn bới dại từ quan hệ không xác cỉịnli "(/I(i" và “í/IIÌCOIK/IIC
- Qui vein líi Ịill vcul lcs movcns.
- QuicoiHỊiic ne sai í Ịhts sonl/rir n’a pas un grand coeur. (I enelon)
Thực chất dâv là mỏi dạng biến lliò và nil gọn ciiii trường hợp Hiện li lie phụ làm
dịnh ngữ cho từ tiền vị là một dụi từ khùng dược biêu dại. khi dó nỏ klìònsi còn dám
nhận chức năng là chú ngữ nữa :
- Celui qui ÍIIỊÌÍ ainsi csi tlignc tie IIÌOIÌ cstiinc.
Các cách nói không có lừ tiền VỊ này dược XCI11 là cách dùng dặc biệt. ít íỉập
trong giao tiếp thòng llurờng mà clưựL su clụiìii (lè lạo I1CI) các câu thành IÌÍIỮ. tục lìíiữ
hay trong các tác phàm văn học; nói Ciíeli klìác. hiện tươim này là lỉìuòc một cáp <Jộ
tiếng được lưu V (logistic inaitỊUc). Nuuợc lại licmg tic’ll” Việt, dày là lòi nói tlìỏim
thường :
- Ai liniị liộ V kirn ( ltd loi lliì tiiơ l;»V.
- Nguòi IIỈIO IHIIPII ilidin ỉ>ia H Ò ( hoi bước lên Iiiol bước.
- N g ư ờ i n ó i mi ô i tiè hx r ii( Ì Ị) ! ill liicm ớ th à n h p h o Iiàv.
Đòi với các mệnh dề phụ có the IÌII
1
Ì chu lììũr cua câu. ca Imiii! liciìíi Pháp và
liếng Việt có một loại mệnh tie dặc hiộl. (ló là mệnh cié phụ nghi vãn Iiián liếp
21
(subordonnée interrogative indirecte).
Xét các ví dụ sau :
So sánh : - Quelle est son intention res te un mystòre pour nous.

* vạn Hi*irõi Ịà ihuờim. (Tò I loài)
- Đỏng chí Đõ nói Iliẽ Ịà kliôiiỉ! clúiiii. (Nmivcn f)ình Thi)
- Ch ú 111» ta "iup (lơ (loiiiỊ hào jà clìúiìLL la veil nước, (ỉ lổ Chí Minlì)
- Rỏi Bính ứii I
1
ƯOC mat klìicn Nam phì cười. (Niiuvôii llồtm)
Hệ [ừ “lủ" là một lừ chiếm một VI trí rãi tỉậc hiệt Imntỉ ticiìiỉ Vicl. một mật là do
cách sử dụng rát phong phú cua từ này. mật klìác lại do tính “ xiuìt lìiệii" cua lừ Iìàv
trong phát ngôn khẩu ngữ. Có thể nói rang phàn bỏ cúa lừ “/í)” còn phức tạp hơn một
lừ lương lự ưong tiếng Pháp là cíộng từ “être”. Tuy vậy. khi có một mệnh tie phụ làm
chủ ngữ trong câu tiếng Pháp thì động từ chính không nhất thiết phải là động từ
“être” (như vị trí của hệ lừ ‘7cT trong tiếng Việi). mà có khá nhiều dộng lừ khác có
thể dảm nhiệm vị trí này, ví dụ như các dộng từ : raster, demcurer, paraitre,
s'averer, devenir,
2.2. Phân tích (lối chiếu câu phức cú mệnh clé phụ (lãm nhiệm chức năng vị Iigữ
trong tiếng Pháp và tiếng Việt
Trước hốt phai nói rằng mệnh tie phụ dám nhiệm chức năng vị ngữ không tồn lại
trong một ngôn ngữ nlur liếng Pháp.
Sau nữa. irong cáclì hiểu của chúiìii lòi Iilur tlã plùm lích ứ trôn, hộ từ ‘7()” Irong
liếng Việl là một lừ dạc hiệt cẩn được XCI1Ì xét riêng hiệt với hộ thòng các phàn lù)
của nó. Tuy nhiên, cluing tôi không Ihỏng Illicit với I11ỘI NO tác gia coi sự kèt hợp giữa
hệ từ “/ừ” và kết câu chũ vị sau dỏ lâm thành mọl vố phụ dám nhiệm chức nãim vị
ngữ. Rõ ràng cấu trúc : LẢ - (C - V) là vị ngữ cua cáu. Milling vị ngữ dỏ là tổ hợp cùa
hệ từ “/ờ” với cụm chủ vị chứ klìông phái là mọt cụm chú vị. cụm chủ vị kỉiỏng phái
là vị ngữ của câu mà là mộl hộ phận cua vị imữ cua câu. Vì vậy. ớ (lây khi xét càu
trúc mệnh tie phụ đảm nhiệm chức Ilium vị Iiiíữ cùa càu. clnmg tỏi klìòng xét cấu
V V
trúc : c -

mà chi llniãi) túy XÓI câu Irúc c -

—» - Celle machinc a lc inolcur 1|ni lombe 011 pamic.
V,
Tuy nhiên kiêu câu trúc irons* tiêim Viội Ci(L)í) - 1 . có nghĩa là chú
D, - vị từ
ngữ là danh từ chủ the, được tỉùng Imnsi ŨCIIÍI Pháp với một tliay dổi ngữ pháp nhỏ
(lliôm mội dại lừ quan Ỉ1Ộ dặc hícl - (lại lừ lịiian hệ (Ị(HII). và nhu vậy loìm bộ câu liên
sẽ trở thành chủ ngữ câu với danh lù và mệnh tie phụ (.lịnh ngữ. và phái thèm phấn vị
ngữ vào sau :
- La machine dont le molem toinhc CM panne lie marchc plus.
(Cái máy (mà) dộni» CƯ liòiì” không cliạv tối Iiìra.)
2.3. Phân tícli dối chiếu câu phúc cỏ mệnh de phụ dám nhiệm clìức Mãng trạng
ngữ càu trong tiêng Pliiip và liens' Việt
Như phân tích ớ phần trên, chú IIII ta lỉúiv trong tiên SI Việt, hầu hốt các nhà Việt
ngữ thường chí công nhận và phân chia các vê phụ đám nhiệm chức IUÌI1U trạnĩi Iiiũ r
câu thành 4 loại : vê phụ chi null VCIÌ Iilìân. vê phụ clìi clicu kiện - giá tliiốt. vế phụ chí
sự nhượng bộ, vế phụ chi mục đích. Cũng như phàn lích ớ phần trên, chúns tôi dã tie
nghị nên công nhận sự có mật ciia các loại vê phụ khác, hình (hum Iilur 4 loại vố phụ
dã nêu. XIIái pliál từ chức naiiii cùa MO Ircmu call dê xác clịnli hán dial eũ;I ùr lạp tl;m
(là kết từ hay là loại từ klìác). chứ khòiìii làm theo cách nuược lại. Và như vậy,
chúng ta sẽ có them các loại vê phụ khác tioim ticiìii Việt nhu vố phụ clìí llìời iiian.
vố phụ chi hệ quả. vê phụ chi sự so sánh. vẽ phụ clìi cách thức thậm chí cá vẽ phụ
chi nơi chôn.
Trước hêl. clìúnii la sẽ doi chiêu 4 loại mệnh tie ilirợc COIÌ LI nhạn loni: lãi tôn liii
trong cá tiêna Pluíp và liêng Vịệi. Sail dỏ sẽ liOp tục lỉòi chiêu Iiluìim loại mệnh tie
mà chúng tỏi cũim coi là những mệnh (lề phụ IIỊIIÌÌI Iiiiũ Imiiii Iiiii lim liêníỉ.
24
2.3.1. Phản tích dổi chiếu cáu phức có mệnh (lé phụ dám nhiệm chức năng trạng
ngữ chỉ nguyên nhân trong tiến ỉ' Pháp và tiếng Việt
Trước hết chúng tòi cho rằng cần phân biệt và phân loại hai loại mệnh dề phụ
chí nguyên nhân và chỉ hệ quả, điều mà các nhà Việt ngữ llìirừng nhập vào tmnii

|IKI cho Iirn. ilii. nen. (1(1 (ló. (lo (ló mà. lùm. nhờ
(ló. nhờ dó mủ
không the (lúng (lâu câu. Với lv ilo dó ớ tỉav cỉuíim lõi chi xét
25

Trích đoạn Về imuv cnt ắc Iro ne ŨLM ig Pháp chic óm ệnh ticc hính mới cóI rư òì ìíil ìựp 11t ill lược chú niiữ (có imỉìĩa là càu chi còn VI lìgiì) còn các inệtili tie phụ Clin plìiii cỏ cla Mệnh dê phụ trụiiii nụữ chi ílicu kiện Lap arole ne se lâcliant pas encore, le coeur en est au courant Bộ phận chủ vị trong cấu trúc (5) c ó the dược tách ra trong tiêng Việt dể then Bò tỏi, / mà mấy I)Ì1 hàng XÓI11 cứ gọi là “òng liic lư", cao liến Đo là mội irẬiv vui rực rờ nÙỊ dell cỉiẽt 111II cũiiị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status