Nghiên cứu đối chiếu từ pháp hai ngôn ngữ Hán - Việt vận dụng vào việc giảng dạy tiếng Hán cho sinh viên chuyên ngữ - Pdf 25

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CẤP ĐẠI HỌơtìUỐC GIA HÀ NỘ!
■ « ■
Tiếììo Vièt: Nghiến cứu đối chiếu từ pháp mi ngôn ngữ Hán - Việt
vặn dụng vào việc giảng dạy tiếng Hán cho sinh viên chuyên ngữ
TiểnQ Aỉih:
Mã so: ON. 96.05.
NQựời chủ ỉrì: Nguyễn Hữu cầu
ĐẠK-MOC a u ò c G i A HÁ NÒ!
TRUNG TÁM THCNGĨlN.THƯ^tẺN
DTI oc'Clb
H à nội 1 9 3 8
Phần mở đầu
1.1 Cùng với việc phát triển của khoa học giảng dạy tiếng Hán cho
người nước ngoài, ngày nay càns nhiều người Truns quôc học tiếng Việt và
người Việt học tiếng Hán. Nghiên cứu đối chiếu tiếng Hán và tiếng Việt đã gây
đirợc chú ý cửa mọi người. Dây là một cách nghiên cứũ UU11V, đại, chỉ nghiên
cứu hình thức hiện đại của ngón nsữ, mục đích là ở chỗ tìm kiếm những nguyên
tắc có thể dùng vào những vấn đề thực tế như giảng dạy tiếng, .biên soạn từ điển
song ngữ, phiên dịch và nghiên cứu ngôn nsữ. Phân tích đồi chiếu Iihằm mục
đích nâng cao tính dự đoán, từ đó mà giải quvết vấn đề aiao thoa của tiếng mẹ
đé ở người học ngoại Ĩ i 2ữ nhất là trons; điều kiện khống có môi trườri2 ngoại
ngừ. Qua phán tích đối chiếu chỉ rõ sự tươns đồng, lợi dụng chuyển đi tích cực,
đống thời thấy được những dị biệt, khắc phục giao thoa.
1.2 Tất cả các binh diện cùa hai nsôn ngữ Hán Việt: Ngữ âm, ngữ pháp,
từ vựng đểu có thể nshiên cứu đối chiếu. Mặt khác, khi đi sáu vào tiếng Hán.
LUII cú hüuüii Uüi chiếu so sanh tiêng Hán hiện dại va có đại. tiếng ohò thõng và
phuơng ngữ. nội bộ tiếng phổ thòng; đối chiếu lý luận ngữ pl áp nong sách vở
hoặc bài nghiên cứu với thực tế nsỏn ngữ. Phân tích đòi chiếu cần xuất phát từ
bản chất khách quan của mỗi ngôn ngữ và văn hoá tưưng ứng, ’.Jlông rập khuỏn,
khiên cưữn.2 .

Chúng tồi hy vọng đề tài này sẽ đóng góp một phần nhò bé cho sự nghiệp
giảng dạy, học tập, nghiên cứu, phiên dịch tiếng Hán cho sinh viên chuyên ngữ
ở Việt nam. Đề tài này sẽ tạo cơ sở tiếp tục nghiên cứu đôi chiếu các binh diện
cú pháp, từ vựng của hai ngôn ngữ trong nhữns đé tài tiếp theo. Cuối cùng sẽ
tạo ra được một công trình nghiên cứu hoàn chinh, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu
khoa học phục vụ đào tạo đại học và sau đại học tại ưường đại học naoại nsữ
ĐHQG Ha nội.
2. Nhũìĩg đều câi chú ý khi nghiên cát đôỉ chiếu
2.1 Cơsởvà nguyên tắc của lý thuyết đối chiếu
2.1.ỉ “Giá trị' là hạt nhà}! và cơ sở phán tích đối chiếu
G iá trị là hạt lứ iâ ĩi và cơ sờ của lý thuvế t đối chiếu, ch ỉ có nhỡn? vật
ngang g iá tr ị, tương đương giá tr ị m ớ i có thể so sánh được. N ên h iể u rằng, dù
tro n g nội bộ ng ôn ngữ ha y là giữa các ngòn ngữ khác nhau ’’ngang g iá tr ị" tuyệt
đ ối là k h ô n g tồn tạ i. V ì vậ y tron g phân tích đối chiếu hoặc tro n g g iảns dạy
ngoạ i ngữ và p h iên dịch , ch úng ta đều chọn những m ô h ìn h giá trị đ ại thể ngang
nhau chứ kh ông ph ải là bằng nhau, cố gắng để giá trị các m ục đ ố i chiếu đạt
m ức gần nhau tố i đa.
Nội bộ một ngôn ngữ có nhữns đơn vị gần nhau về ngữ nghĩa:
ÍT ìÈ ÍN P íSl  với ĨÔ ỈỊị â $&j®/îfe|cônTương đương trong tiếng Việt
"Có chí ắt làm nên".
2.1.2 K h i đ ố i chiếu cần tính đến nhân tố tình huống .
Vận dụng ngôn ngữ luôn gắn với ngữ cảnh, tách rời ngữ cảnh thi khỏntí
thể nói gì đến vận dụng ngôn ngữ. Cho nên trons khi xác đinh giá trị giữa hai
mồ hình phải lấy n£íữ cảnh làm chỗ dựa. Ví dụ: phát n£ỏn "Bạn không thấy lạnh
à?"
- Ngữ cảnh A có thể là: "Có một người mặc không đủ ấm từ ngoài bước
vào" (ý nghĩa của phát ngôn: "quan tâm đến đối tượng")
- Ngữ cảnh B: "Vào mùa dóng, một người từ nsoài bước vào, không đóng
cửa", (ý phát ngôn: "Trách móc đối tượns")
Rõ ràng là cùng một nv hình, trong tình huống khác nhau, giá trị của nó

-
-So sánh cá thể trước so sánh hệ thống
Nguyên tắc này đưa ra trên cơ sở của nsuyên tắc thứ nhất. Không miêu
tả, đương nhiên không thể nào phân tích đối chiếu, cũng sẽ không có được sự
miêu tả hệ thống. Khồng phân tích đối chiếu cá thể thì không thể phân tích đối
chiếu hệ thống. Phân tích đối chiếu cá thể trước hệ thống là nguyên tắc rất quan
trọng trong nghiên cứu đối chiếu.
-Tiêu chí dùng phải thống nhất(ý nghĩa/ chức năng / tinh huống)
Trong phân tích đối chiếu phải luôn luôn giữ nguyên tắc nhất quán về
tiêu chí. Bất cứ trên bình diện nào, phân tích đối chiếu mồ hình nào đều cần
nhất trí ba nguyên tắc: (1) ý nghĩa; (2) chức năng; (3) Tìrìh huống, về các bình
diện khác nhau, có thể áp dụng phương thức khác nhau để đối chiếu. Ví dụ, ở
bình diện cú pháp, phân tích chuyển đổi là phương pháp hữu hiệu, còn ở bình
diện nsữ nghĩa phân tích phân bố có thể có hiệu quả. Phương pháp mà mói bình
diện phân tích sử dụns khác nhau, không thể lẫn lộn với các tiêu chí đối chiếu.
22 Chủng loại đối chiếu
Từ thực tiễn dạy tiếng và phiên dịch, chủng loại đối chiếu có thể khái
quát thành hai loại:
2.2.1 Đối chiếu một chiều (Jôĩ chiấi chuyển đổi, đối chiấi cưỡng chế).
boi chiếu một chiều lấy một ngón ngữ ỉàm xuất phát đ iểm để m iêu tả
một ngôn ngữ khác, đồng thời sử dụng những ph ạm trù được xây d ựng Trên cơ
sở của ngôn ngữ xuất phát. Chúng loại đối chiếu này có tính chất cưỡng chê, vì
thái độ của nó đối với hai ngón ngữ không bình đảng, để cho ngôn ngữ thứ hai
bị khuôn vào pham trù của ngôn naữ xuất phát, rồ i dùn g những phạm trù này
miêu tả phân tích ngốn ngữ thứ hai. Điều này có thể bóp méo' n gồn ngữ thứ
hai. Hệ thống ngữ pháp mà "Mã Thị văn thông” xây dự ng là ngừ pháp so sánh
theo kiểu này. Nó xây dựng trên cơ sở ngữ pháp tiến^ L a -tiĩih . Dối ch iếu m ộ l
chiều nên lấy ngôn ngữ nào làm cơ sở, theo trình tự tự nhiên nên lay mỏ hình
ngỏn ngữ gốc (ngôn ngữ thứ nhất ĩàm cơ sờ) để giải thích mó hình tương đương
của ngôn ngữ đích. Cái hay của ộối chiếu một chiều là làm nổi bật phạm vi đối

- Đều biểu th ị ý n g h ĩa "s ố lư ợng lớ n "
- Đều là tính từ, có thể miêu tả hạn chế danh từ làm định ngữ
- Đẻu có thể làm bổ ngữ
Chíins khác nhau ở chỗ:
- có thể là m v ị nsữ , k ết h ợ p với các phó từ mức ổ ô ;" ỉỉ;ỳ . v F ^ ” không
có chứ c nă ng này.
“¿£”+£4?; Vf-0"
P h ân b iệ t cá c từ đ ồ ng n s h ĩa trons m ộ t n g ồn ngừ cũng th uộ c dạng phím
tíc h đ ố i ch iếu này.
2.3.2 Phân tích đối chiếu các ngôn ngữ khác nhau
N M iiê n cứu phục vụ siả n s dạy tiếna , p hiên dịch phán lớ n là đổi chiếu
KC')? n ơ ữ N ếu tiế n 2 V iệ t !à naôn nerữ gốc tiế n 2 nước ngo ài (v í dụ tiếng ĩ ■ .in) 1.
ngôn ngữ đích thì hình ihức đó là phàn tích đối chiếu Hán Việt. Khi phân tích
đối chiếu hai ngỏn ngữ. các mật eó thể phân tích đối chiếu vừa bao gồm các
bình diện của ban thán hệ thống ngồn ngữ, cũng bao gồm bối cảnh văn hoá
ngoài hệ thống ngôn ngữ.
Tóm lại, phân tích đối chiếu hai ngồn ngữ có rất nhiều việc có thể làm. ờ
từng bình diện của ngôn ngữ, các mục đối chiếu càng nhiều: Phân tích đối chiếu
ngữ pháp (từ pháp, cú pháp), phân tích đối chiếu từ vựng (những đơn vị từ vựng
cụ thể, những từ văn hoá, thành ngữ ), phân tích đối chiếu bình diện ngữ âm
của hai ngôn ngữ.
3. Khái quát về hai ngôn ngữHán - Việt.
Muốn nghiên cứu đối chiếu hai ngôn ngữ cần có cách nhìn tổng quan về
đặc điểm cơ bản của chúng. Quan điểm xuất phát từ thực tê khách quan của mỗi
ngôn ngữ là rất quan trong trong quá trình phân tích đối chiếu. Phần này sẽ rêu
rõ những nét giống nhau và khác nhau mang tính bản chất ở các bình diện ngữ
âm, ngữ pháp, từ vựng cùa hai ngôn ngữ có liên quan đến phân tích đối ehiéu. ■
3.J Nhữĩg nét ýống nhuu của hai nqôn ngữ
3.L ì Ngữâm '
-Cấu ưúc ngữ âm đơn giản.

th ị b ằ ng m ộ t chữ H á n
3.2.2 Ngữpháp
Tiếng Hấn
-B ổ ngữ là thành phần đặc b iệ t
-P hư ơ ng tiệ n ngữ pháp th ờ i th á i ( T ,
í t \ i i ) c ó tính tu ỳ ý
-C ó ph ư ơn g thức cấu tạo từ phụ gia.
3.2.3 Từ vựng ,
Tiếng Hán
-L ớ p từ v a y m ươn ch ủ yếu từ tiếng
A n h , N h ậ t, Pháp.
T rê n đây liệ t kê nhữ ng đặc điể
V iệ t m à k h i phàn tíc h đ ố i c hiếu k hôn g
-C ó biế n thể nsữ àm của từ như: cảm
ơ n / cám ơn.
-Có 6 thanh điệu
Tiếng Việt
-B ổ ngữ ưon g tiếng V iệ t tư ơn g ứng vớ i
tân ngữ trong tiế n g H án.
-K hô n g có phươns tiệ n ngữ pháp thời
thái.
-K h ô n g có phương thứ c cấu tạo từ phụ
gia .
Tiếng Việt
-D o tiế p XIÍC ng ôn n gữ văn hoá Hán-
V iệ t, lớ p từ vay m ượn từ tiến g H án
ch iế m tớ i 60-70 %. L ớ p từ n ày có m ói
quan hệ với các ĩừ thu ần V iệ t, tạo nén
g iá trị đặc b iệ t tro n g hệ th ố ns ngôn
ngữ và giao tiếp.

được gọi là phàn định từ loại. Trong lịch sử nghiên cứu nsữ pháp tiếng Hán và
tiếng Việt có nhiều quan điểm khác nhau về phân địiih từ loại.
1.2 Khái quát về phân định từloại
1.2.1 Trong quá trình nghiên cứu, có ngưòi cho rằng tiếng Hán và tiếng Việt
đều không có phạm trù từ loại vì trong hai ngốn ngữ từ đều không có biến đổi
hình thái. Một thời gian dài, ngữ pháp tiếng Hán đã từng chịu ảnh hưởng sâu sắc
của ngữ pháp các thứ tiếng An Âu, ngữ pháp tiếng Việt lại chịu ảnh hưởng cua
ngữ pháp tiếng Hán, do đó tiếng Hán cũng như tiếng Việt đều không thể phân
định từ loại. Đó là một quan điểm sai lầm do khống xuất phát từ thục tế khách
quan, rập khuôn, máy móc. Đương nhiên ngày nay không còn có ai cho rằng lừ
vựng của hai ngôn ngữ này không thể phân định từ loại. Theo auan điểm ngón
ngữ học hiện đại, tiếng Hán cũng như tiếng Việt cũng có biến đôi hình thái.
Hình thái ở đây được hiểu theo nshĩa rộng. Chẳng hạn với công thức dưới đáy
cửa tiếng Hán:
r# IlỊLIẾM ■*" (

^ “
ÍS ^ IE
những từ nào có thể đặt trong ngoặc đơn thì chúng là những darnh từ. V í dụ:

s æ j j g

Nếu phân tích dối chiếu với tiếng Việt cũng có hiện tượng tươna tự như
vây. Tuy vậy Ci 1 chú ý những cấu trúc đồng hình(chủ -vị);
H ± J Ị ± _ b T I .
(

) iCÄi»! (

)

loại. Trước tiên có thể chia ra hai loại lớn: Đó là mảng thực từ và hư từ. Thuật
ngữ “thực từ ” và “hư từ” bất nguồn từ ngữ pháp truyền thống Trung Quốc (đời
Tons;) với hai thuật ngữ “$ Ì rỊ” và “íỀì^ r , các nhà ngữ pháp dịch âm sans
tiếng Việt ( tiếng Anh dùng: notional words / form words). Nội hàm khái niệm
chung: ý nghĩa thực từ tương đói thực tại, có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ
(bổ ngữ Irons tiếng Việt) hoặc từ trung tâm của cụm chính phụ. Ý nshĩa hư từ
tương đối rỗns, không thể làm những thành phần cáu hoặc từ trung tàm của cụm
từ chính phụ, vai trò chủ yếu của chíing là phối hợp với thực từ tạo thành cụm từ
hoặc câu, giúp thực từ biểu đạt ý nghĩa từ vựns, biểu thị ý nshĩa ngữ pháp.
Trong mồi ngoại ngữ được nhân ra bao nhiêu loại, tên gọi như thế nào
tuỳ thuộc vào các nhà nsữ pháp và thực tế của mỗi nsôn ngữ. Trong tiếng Hán
cũng như tiếng Việt, khi phân đinh đều căn cứ vào đặc điểm chung của những
từ này hoặc những từ kia nhiều hay ít mà tách ra hoặc gộp vào. Tiếng Hán có
sách ngữ pháp chia thàỉih 11 loại, có sách chia thành 12 toại, 15 loại hoặc 17
loại .Tiếng Việt cũng có tình írạng nhu vậy, chia thành 8 ioại, 10 loại hoặc 12
loại, ở đây chúng tôi không đi vào bàn kỷ vấn đề này, mà chấp nhàn cách phan
định tương đối gần nhau hệ thống íhực từ và hư từ với tiểu hệ thống các từ loại
của hai ngổn ngữ Hán- Việt:
1 thực
từ
u
£ *
*
« ỉ ít
Viêt
danh
đỏn2
tính số
đai


pháp của các từ loại đưa ra đối chiếu.
Đ â y k h ô n g p hải là một g iá o trìn h ngữ pháp song ngữ H á n -V iệ t. Phán tích
đ ố i ch iế u ờ đây nhằm vào g iả i quyết những đ iểm kh ó và đ iể m m ấ u c h ố t cần cho
sinh viên ch u yê n ng ữ tiế n g H á n. C húng tô i chọn nh ững từ lo ạ i cơ bản nhất, cố
gắ ng đ i sâu vào m ố i qu an hệ qua lại giữa các từ lo ạ i đó trong m ộ t hệ th ố n g và
giữa h a i hệ th ố n g n g ô n ngữ. Chẳng hạn, quan hệ g iữa danh, độ ng, tíiih từ tron g
tiế n g V iệ t; quan hệ ỉ&tâ; ÍỴ/xỳj.: tro ng tiế n g H án . K h i cần th iế t phán
tích đối chiế u từ lo ạ i p h ả i gắn v ớ i cú pháp và ngữ nghĩa, đ ặt cơ sở ch o phân tích
cú pháp và từ vưng. P hân tích đối chiếu từ lo ạ i cò n phải gắn v ớ i v ă n hoá, gắn với
sự p hát triể n của n gôn ngữ.
T ừ loạ i tLong tiế n g H á n và tiến g V iệ t dựa vào chứ c nă ng cú pháp để phân
đ ịn h , vì vậy hình thức cu phá p và ý ng hĩa cú pháp nên nh ận thứ c th ô n g qua kết
cấu cú pháp. H ìn h thứ c cú pháp của m ộ t từ chín h là đặc trư n g và h ìn h thức phán
bồ' (có thể / k h ô n 2 thể tổ hợp với những từ nào). Ý n g h ĩa cú pháp của một từ
c h ín h là ý n g h ĩa chức nă ng tức ý nghĩa quan hệ tạ o ra tro n g sự tổ hợp của các từ.
C h ẳn g hạn, h ìn h thứ c cú p háp của danh từ trong tiế n g H á n là :
1 Tiếns Việt hiện đại, ừ 146, Nguyễn Hữu Quỳnh. Ha nôi 1996)

Ý nghĩa cú pháp:
S i ịọ Ị +£iạ] -» "quan hệ chính phụ" (—ỶồiíC)
ịọỊ +% ÌpỊ -» "quan hệ chính phụ" fãỊ)
¿ẵiọỊ +ậjịọ] -» "quan hệ chủ vị" (ề:Ị>W®r)
+ JĨ£|fÌạỊ—» "quan hệ chủ vị" (ỂK^ilic)
Những hình thức cú pháp và ý nghĩa cú pháp như vậy trong cả hai nsôn nsữ đều
là khả năng tiềm tàng, hàm ẩn chứ không phải là tường minh.
Còn về các hư từ, tình hình có khác một chút. Hình thức cú pháp của hư
từ không ngoài "kết nối" và "chắp dính” các thực từ và cụm từ. Ý nshĩa cú pháp
của hư từ là biểu thị các kiểu quan hệ cú pháp. Tuy sô lượng khốns nhiều,
nhưng hư từ trong cả hai ngôn ngữ đều phức tạp và khó vận dụng, tốt nhất \ầ
miêu tả đối chiếu từng loại thì càng có giá trị thực dụng.

Tiếng Việt: phía/ đàng/bên + từ phương vị đơn.
Trong tiếng Hán còn có các từ “â t , 4*10], H ip ” .Khi cần thiết
con co thê tách ra tiêu loại danh từ trừu tượng, vì nó có liên quan tới hoạt độns
cú pháp:
± ik m t. j f ó ÍB'ừ ftjfi.
cách mạng văn hoá đạo đức quan niệm niềm tin nhiệt huyết
3.1.2 Chức năng ngữ pháp của danh từ
• Như ở phần fren đã nêu:
Tiếng Hán: © s ÌpỊ + t f ÌpỊ
Tiếng Việt: Sô từ + loại từ + danh từ/ danh từ + sô từ + loại từ.
Trong tiếng Hán, nói chung số từ không kết hợp trực tiếp với danh từ (trừ
cách sử dụng trong văn phong hành chính) mà thường kết hợp "số lượng từ".
Trong tiếng Việt loại từ không phải bắt buộc sử dụng. Trong cả hai ngôn ngữ
cấu trúc ngữ pháp đéu có dạng biến thể:
một quyển sách ba chiếc bút một số hàng
-» Tôi mua sách một quyển, tạp chí ba quyéin.
Những cấu trúc; "hai nhà máy", "hai gia đình", "đó là một tư tưởns sai"
Khi đối chiếu với tiếng Hán thì các cấu trúc tương ứng phải sử dụng các lượns
từ. Lượng từ tronç tiếng Hán khá phức tạp, phong phú, là vấn đề khó đối với
người học ngoại ngữ tiếng Hán, sẽ đi sâu phân tích ở một phân riêng.
• Trước danh từ không thể thêm các từ / khòna, ÍH / rất và các phó lừ mức độ
khác, có thể dùng sau / có không? Tuy vậy cần chú ý tới một số cấu
trúc đặc thù hoặc cách dùng linh hoạt của danh từ trong hai ngôn ngữ.
Chảng hạn, cấu trúc sóng đôi:
người không ra người, ngợm không ra ngợm
không thuốc không rượu (cấu trúc cú pháp khác với tiếng Hán)
cách dùng linh hoạt của danh từ:
Ì £ Ì ; _
rất Việt nam, rất phụ nữ, chớ quá quan liêu,
cách sử dụng nằm ở ngoai vi của hệ thống:

nghĩa "môi một", "tất cả" (theo nghĩa rộng, hiện tượng này có thể được coi là
hình thái ngữ pháp trùng điệp của danh từ).Vídụ:
À À ^ Í l; H lf /\ + íx , ÍTÍTtb^Tu; £P£PJL#<J, ^ ^ Ịọ ]±
n gười n s ư ờ i làm việ c thiệ n, nhà nh à là m việ c thiệ n, ngành ngành làm việc thiện.
Một số ít danh từ song âm tiết AB trong tiếng Hán có hình thái trùng điệp AA
BB, ở tiếng Việt diễn đạt bằng phương tiện từ vựng:
-KỪ2r®iS; âlU L ->& & Í?,ÍL II
• Danh từ chung chỉ người có h ìn h th á i số nh iều + ín / cá „, những; lọỊĩiiín/
các đồng chí, /'Cấc tn ầ y /c á c bạri7/ HTnh' t h á f n f y kh ổ n g thể tổ
họp v ớ i số từ được nữa.
D a nh từ riêng c h ỉ ngư ờ i cũ n g có h ìn h thá i này biểư th ị p hạm trù ng ữ nghĩa "loại
n gư ời nào đ ó ", "n h ữ n s n gư ời n h ư ":
C7 7 c? w
5K##Hn; m m ì
Iihững Sở Khanh; những Nguyễn Văn Trỗi.
1
Danh từ chỉ vật cũng có hình thái này, là cách dùng nhân hoá
trong tu từ. phần lớn dùng trona tác phẩm văn học. Ví dụ: íặlK ín/ những chú
kiến, ỀSSậin/ những chú dế. f v
Tuy vậy, trong những hiện tượns ngồn ngữ ưên hình thái số nhiều khôns
có tính chất bắt buộc. Danh từ khổng thêm fn / những (các), có thể là sô nhiều
cũng có thể là số ít.
• Danh từ riêng với cách dùng tá dụ (fa ft)trong tu từ hoc cũng là hiện tươiis
chung của hai ngôn ngữ. Ví dụ: / hút Ba sổ, / nghiên cứu
Lồ Tấn.
3.1.3 Phân tích đối chiấi danh từ tiếng Hấìì vầViệt cẩn chú ý:
• Chú ý những danh từ hàm chứa yếu tố văn hoá lịch sử chỉ có trong một ngôn
ngữ. Những từ biểu thị khái niệm chỉ có ưong tiếng Hán như:
i k i t m À # , #L, jfcA ffi
Nhũng từ biểu thị khái njệm chỉ có trong tiếng Việt như: COI1 cháu vua Hùns,

3.2.1 Phân loại động từ.
Nọi bộ dộng từ cũa hai ngôn ngữ khá phức tạp, có thể chia thành 6 loại dưới
đây:
• Biểu thị động tác, hành vi: /ỈẼ/đi, tí! đánh, Pj%Ẹ|t/ho, dp:>Ị/học tập,
f]Jf ^/nghiên cứu, iỉ^T/tiến hành, ỹpịp/bảt đầu.
• Biểu thị hoạt động tâ m lý: H/ yêu, in/ shét, 'Ịtì/ sợ, ÍEỀVnhớ, íi'Ù7 lo,
IrrM/hy vọng, írlâ/sợ hãi, Síp/yêu chuộng.
• Biểu thị tồn tại, thay đổi, tiêu biến: ĨẼE/Ở, ^ÊRÊ/tồn tại, /ê^ỉí/nảy sinh, ^*/có,
m s u diễn biến, ^lỉt/phát triển, ị^^/mất đi.
• Động từ quan hệ (ý nghĩa phán đoán): t e / là, 'Pí/có, N4/gọi> í t / nọ, n±TJ /
thuộc về.
• Trợ động từ (ẼỊjậjÌọj, tbMttfip] động từ hình thái): Ib/có thể, ê"/có thể,
pj líA/có thể, MÃ/muốn, #/chịu, Uc/dám, H/phải, Ẽ^/nên.
• Động từ xu hướng chỉ rõ xu hướng của hành vi động tác:
Độns từ xu hướng đơn fp]iọ])
_h/lên, T / xuống, ìí/vào, ub/ra
Động từ xu hướng ghép (/p
Jl7^Aên, T i/xu ố n g , 07^/về, ttj-è/ra
Trong cả hai ngôn ngữ động từ xu hướng có thể được dùng như một động từ,
phần lớn là chúng bị hư hoá, chỉ biểu thị xu hướng:
i'RÍt0 'Ế o —> Anh cầm lấy cuốn sách này đi về.
^ 4 5 ^ 0 ^ 0 -> Anh lấy về cuốn sách này.
Biểu thị xu hướng, có lúc là cụ thể, có lúc là trừu tượng, động từ xu hướng được
sử dụng với nghĩa bóng là điều khó trong học ngoại ngữ, thử so sánh:
(A À /^ T ÍÍÂ T Í: nhảy từ nóc nhà xuống - ( Ä H ) Ä F ir nhảy tiếp
đứng lên - bắt đầu làm
3.2.2 Chúi' nâiìg ngữpháp của động từ.
• Tnrớc động từ có thể có các phó từ phủ định: ^F/không, $ij/chớ,đừng,
ix l í /chưa, ^n£/khôns ăn, S 'ü ’íil/chiTa nghĩ,{ẬÍE/đừng hòng
Đa số động từ không tổ họp với phó từ mức độ. Trợ động từ và động từ chỉ hoạt

Tiếng Hán: ý nghĩa "thử" = iS + ậjịọỊ
ý nghĩa "thời gian ngắn" = ậjịp] + —T J L
Tiếng Việt: thử + động từ
động từ H xem / một lát — 7

Thử + động từ + xem / một lát (biến thể: động từ + thử + xem).
• Trong tiếng Hán nói chung sau động từ có thể đem theo trợ từ độns thái (có
nhà nghiên cứu cho rằng đó là hậu tố của động từ, có người cho rằng là trợ tù
thời thái / trợ từ đọng ữiái. ở đây chúng tôi cỉùng thuật ngữ mới trợ từ dộng thái'
ít\ 7 , ũ» Điểu quan trọng là phương thức ngữ pháp cùa động t.'i
tiếng Háii không có tính chất bắt buộc. Đâv là loại hư từ khó và phức tạp đối vé
- -
người học tiếng Hán. Những từ này được sử dụng khi muôn nhàn mạnh ý nghĩa
thời gian của động tác hoăc ừanấ thái. Tươns ứns với ý nshĩa đó trons tiếner
Việt và ngay cả trong tiếng Hán còn có thể sử dụng các phương tiện từ vựna
khác để diễn đạt.
“M ” biểu thị động tác đang tiến hành: M ® ỹ P ÍÍỂ : —»bên trong đans họp.
Trong tiêng Hán “í ” còn là dấu hiệu hình thái động từ đon âm tiết làm trạns
ngữ biểu thị phương thức của động từ chính đứng sau. Vídụ:
.Trong khi đó tiếng Việt được tạo ra theo phương thức đạt kề
nhau. V í dụ: đứng giảng, nằm bắn, nằm xem sách, ngồi xem Hiện tượng này
rất giống tiếng Hán cổ đại: £}ốj(bất sống), ỀẾ5M *ÍS.(ngồi nhìn), ậ j3 IÀ (h ơ i
một tí là dẫn lời thánh hiền). Có lúc giữa hai động từ là quan hệ phương tiện và
mục đích. V í dụ: Ẽ M -h ĩJỉ, ẹ s H Ế rÍẾ ^
Tuy vậy cần chú ý các đơn vị đặc ngữ: Ầ Ế ÍÍS i, ÌjỄ .íS ĩJL
“ f n biểu thị hoàn thành động tác hành vi hoậc xuất hiện một tình hình mới:
V í dụ: ( “ 7 ” có thể biểu thị hiện tại hoàn thành, cũng có thể biểu
thị quá khứ / tương lai hoàn thành). lửa đã cháy to. (xuất hiện một
rinh hình mới).
“ i í ” biểu thị đã từng có một động tác nào đó, cũng còn biểu thị từng trải kinh

vt):
/&L ĩặ
khi t biu tinh xut phỏt ngh ngi
Tuy vy khụng hon ton tng ng vi ting Vit. Trong ting Vit cú
th núi: khi t v ỏn ("khi t: Ngoi dng t).
S ớt ng t luụn luụn cú tõn ng / b ng: (tr 1.jftiớfc? /
ọ f f , coi (l), tr thnh, hy vng (mongmun)
Cú nhng ng t cú hai / nhiu ngha, cú ngha cú th em tõn ng, cú
ngha khụng th em tn ng / b ng:
Sliè&o chcũitụi.
{%' Bjt4) Tụi cũi (vui v).
Cú mt s ng t trc tõn ng ns t l ng t hỡnh thc, khụn2 cú
thờm ý ngha mi. V ớ d: .
* ổritifc - itợfc, ôèHS = m
Wm
- m fậTiMfợ =
Cú mt s tõn ng ng t trong ting Hỏn nht nh phi cú thnh phn
nh ng: (khng th núi MiM),
(khụng th núi I^XJcS)-
3.3 Phõn tớch i chiờu tớnh t.
Ting Hỏn dựng thut ng BMrỡ hm cha ý ngha"t dựng
miờu t", cũn trong ting Vit dựng thut ng "tớnh t" hm cha ý ngha "t ch
tớnh cht trng thỏi". Thc cht l tờn gi khỏc nhau, nhn mnh ni dung khỏc
ca mt oi tng m thụi.
3.3.1 Phn loi.
Ch tớnh cht ca s vt: yC/ ln, f] cao, izÊ/ xa, ttf? / uu tỳ, ỡv] '/ Iih bộ,
ỡy sch s, ~Ký/ thoi mỏi, t nhiờn
èM THễN " tin 7!ớ
V (2002 b
* Chỡ trng thỏi ca s vt: ^j=L/ thng tp. U ẫ I/ trỏng phau, èè.I lnh ngt,

ting Hỏn.
A A. cao- cao cao; xinh- xinh xinh; vui- vui vui
A 'A . nh- nho nh; p- ốm p; - o
T song õm tit kiu AABB (õm tit th hai c thanh nh) thy trong c hai th
ting mt b phn tớnh t: ù f ậ /ffVẽặAE ,
- ~iýzýý, r]7^4 ~ [rjirjtnzn
nh r 1,ng- nh nh nhng nhng, liõng nhỏo - nhõng nhng nhỏo nhỏo, lm li-
lrn lm lỡ lỡ - *
Kiu M AB cú trong c hai ngụn ng:
t f õ - lm cm- lm c lm cm
'H 'jft - 1ậ M 'IM 5feTõt t i- tt ta tt t i
ĩ ĩ - i M i i L ụ i th ụ i- lũ i tha lụ i th ụ i

Phần lớn hiện tượng tương đương có hình thức khác nhau do đăc thù mỗi
ngôn ngữ
r .
- lề mà lề mé
m ±
lụng tha lụng thụng (Jùng thà lùns thùng)
ĩ L - b A «
- lung ta lung tung
- lù khà lù khù
- thấp tha thấp thỏm
/ M y J A - tủn mủn nhỏ nhen
± m ± n - qué mùa cục mịch/ cù mì cục mịch
Điều này cần tính đẻn khi chuyển đổi các hình thái tính từ trùng điệp,
cụm tính từ trong giáo trình biên soạn từ điển song ngữ Hán-Việt phiên dịch.
Hình thái trùng điệp của tính từ không thể tổ hợp với phó từ mức độ.
Ngoài ra, trong tiếng Hán tính từ có hình thái trùng điệp ABAB (giống
động từ): 31]! - íỉ lt íll E , - Ầ&À.ỀL,

Vật lượng từ chuyên dùng.
% ?h w, Bĩ, H,
m, 7C,
ft, t ’
, Ji, # , Ü , i i ả , » , ÍT, Ẹ ã, » , â
mét, lạng, tấn, mẫu, ha, viên, người, con, chiếc, cái, quyển, bài, đôi,
đông, lô, lũ, đám, tá,(một)số,(một) chút ít.
Vật lượng từ mượn dùng.
n , Ểĩ, tẼi M-, Hì”?) ỲẰ (' MtK), ìỄ (
đầu, miệng, cốc, hộp, thùng, 2ánh(một gánh nước), bó(một bó củi)
• Động lượng từ:
0 , m, m, n , T , # , » ( ® - B , «
(11—®),

0
F - f è ) , 71 (t o - K )
lần, chuyến, bữa, trận, nét(bút), phát(súng), nhát (dao)
Danh từ thời gian, có từ có tính chất của lượng từ: Ü T —^
Đặc biệt là từ những năm 50 trờ lại đây ữong tiếng Hán lần lượt xuất
hiện nhũng lượng từ phức hợp: tkîÏK., À ifc, 7^
trong tiếng Việt cũng có những từ tương ứng: lần, chiếc, lượt người, ki-lô-mét
tấn, hải lý tấn, mét khối giây
3.4.2 Chúi nâng ngữ pháp.
• Lương từ đi sau số từ tạo ra kết cấu số lượng từ có thể làm định ngữ, trạng
ngữ hoặc bổ ngữ: —*'t~ A> ÍG ịilíỉ, ỉ : Mì $ị 'ÍE
Trons tiếnơ Việt sử dụng loại từ nhiều khi không có tính bắt buộc, nó có sắc
thái phong cách: Đó là một (vị, viên,) tướng giòi.
' Vong tiếng Hán có khi khuyết lượng từ, số từ kết họp trực tiếpvới dai.h từ:
jh À — f r (giong cấu trúc trong tiếng Hán cỏ đại ĨlÀ Í Ì T ương tự
như vậy là trons các ngữ cố định:

ghế
- m
$
1 chiếc (cái)
xe ;
f í
đèn .
trống
một danh từ có thể có lượng từ khác nhau, biểu thị cùng một nghĩa:
ÍS(A. 'to
Một danh từ có lượna từ khác nhau biểu thị ý nghĩa khác nhau:
một điêu thuốc lá.
—in (ẩĩ) một bao thuốc lá
— một cây (tút) thuốc lá
— một hộp thuốc lá
Danh từ khác nhau hiện thực hoá ý nghĩa khác nhau của lượn2 lừ:
— một nắm (vốc, nhúm) gạo - ■ ■
-21
—‘ỉ t ís một mũi tên
— một tia hy vọng
— một tia nắng
Ngoài ra, còn giúp cho phàn hoá các cụm từ có nghĩa nhánh. Ví dụ:
— 't'XÀ Ố t!ÌÈÌ^ nếu đổi “yh"’ thành “ỊM'’ hoặc “{ừ” thì sẽ xoá bỏ đươc
hiện tượng nghĩa nhánh.
3.5 Phân tích đối chiẽu dại từ.
3.5.1 Phân loại.
Đại từ có vai trò thay thế, chỉ rõ danh từ, động từ, tính từ.
• Đại từ nhân xưng: Thay thế tên gọi của người hoặc sự vật tương đương với
danh từ (có 3 ngôi):
a tò m

ìỆ/ai fhẤ / gì, cái gì Pjp/nào ilUL, ©Ị>M/đâu, nơi đáu ^^"/bao nhiêu
—"ỊjỊJ/tấtcả ^^s#/nhưthếnào, ra sao ^ ^N/thế nào, vì sao.
• . Các loại đại từ khác: *
4ạ/ mỗi ír/các ^/nàođó 77, ^{ử(K"S)/khác
3.5.2 Ch úc năng của đại từ.
Xét về ý nghĩa, đối tượng mà đại từ thay thế và chỉ rõ cần phải đi vào ngữ
cảnh cụ thể mới có thể xác định rõ. Xét về chức năng, đại từ thay thế từ lcại nào
thì có chức năng làm thành phần cú pháp của đại từ ấy.
• Đại từ nhan xưng “S ” ưong tiếng Hán có thể tương đương với "tôi, ta, tao,
mình" trong tiếng Việt.
Cách dùng “S íỉT và “ŨÌÍlT trong tiếng Hán không hoàn toàn giống nhau:
‘:$cflT’ chỉ bao gồm người nói, “® ílT bao <*ồm người nói và người nghe,
“M r chỉ nam và chỉ chung (nam +nữ), ;'£ằi!T chỉ nữ.
• “Ả M ” có thể chỉ “S ” (ngôi 1), “$:JÀ” , *MẾ" tiiỳ thuộc vào ngữ
cảnh.
• Đại từ ’’nhau" trong tiếng Việt tương đương \5i đại từ “íSltfc” iTOĩig tiếng
Hán cũng có thể diễn đạt bằng phó từ “tì r ,
Trong tiếng Việt có thể mượn danh từ: anh, chị, em, ông, bà, chú, bác
dò na làm đại từ nhân xun í lâm thòi, dựa vào quan hệ đơn vị xã hội. tuổi tác,
giới tính để chọn các đại từ hợp với hoan cảnh nói năng.
-
‘Æ7J một con dao
Điêm khó là lượng từ của những danh từ trừu tượng trong tiếng Hán:
* (một) tình hình hết sức tốt đẹp
một tấm lòng
một ỉòng (một dạ)
^'Mẵỉĩ^xM- một cảnh tượng mới
M một tia hy vọng
một đường chuyền đẹp
• Một bộ phận lượng từ đơn âm tiết trong tiếng Hán có hĩnh thái trùns điệp

phương tiện khác:
Mọi người nhìn nhau(người no nhìn người kia), không bắt tay vào làm.
n m .m - m , « - « , í m m s n .
Các bạn mỗi người nổi mốĩ câu, cuối cùng đã thuyết phục được anh ấy.
• Trong ngôn ngữ viết tiếng Hán hiện đại đặc biệt còn dùns một số đại từ
nhân xưng của vãn ngôn “¿L” và . "¿L” tương đương vời
“ifeet:); fifedSMrr • “ÍE” tương đương với “ÍẾÍ'Ê)Ố^” , MẾCh:)
ín&ừ” . Chúng thường dùng trong các ngữ cố định, như: i^ZÆtt/xirng
đáng, xứng danh, ^PM Ẳ /xeiĩi thường, Elf/chết xứng đáng,
K ỷ|7không đếm xía đến, ỈỈRjỉff5ĩ7hợp sờ thích.
• Đại từ chỉ thị “S ” /này, “SỊỈ” /kia; (chỉ gần/ chỉ xa xét theo khoảng cách
giữa người nói và sự vật hiện tượng, có ý nghĩa đồi chiếu).
Chứ ý chức nãng hư chỉ của chúng:
H ỉìằ , ^ ® M ỉ khóng mong hòng cái này, cái no.
íủ ìằ , itsp / bận vỉẽc này, viêc no.
& ll|M :fâ|5lIJÂ /đú ng núi nàv, trỏng núi no.
HWtilÍT, W£ÂJÃL/ thế này, thế nọ đều được, tôi khỏng có ý
Iciến (thế nào cũng xong, tôi không có ý kiến) “ỉằ ” /nàý, “iỊỈ” /nọ trong các
cấu trúc trên của hai ngôn ngữ đểu có vị trí cố định.
Tronơ tiếng Hán “4ệ ” , là hai đại từ có ý nghĩa cơ bản là chỉ
cá thể trong toàn thể, “Ề |” nhấn mạnh mặt giống nhau, mặt chung,
nhấn mạnh mặt khác nhau, mặt riêng:
ÍỆ À ÍỊSÍÍM R Í / mỗi người đều có hai tay
ír À 'S lỀ-ÀỐŨAhĩẾ/ mỗi nsười có cách nhìn riêng của minh
trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
• Chức năng chính của đại từ nghi vấn là hỏi (để biết) và hỏi vặn lại (phản
vấn). Ví dụ:
j t ¿ Nni| ? / thế nào là "ngôn ngữ học đối chiếu”? (ngồn ngữ
học đối chiếu là gì)?
iịtìí ai còn khôna biết cái lẽ này?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status