ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
• * # •
* * * * * * * * *
TÊN ĐỂ TÀI:
NGHIÊN CỨU Ổ NHIỄM KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT
VÙNG TRỔNG RAU, HOA XÃ TÂY Tựu, HUYỆN TỪ
LIÊM VÀ ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH HỢP
MÃ SỐ: QT - 06 - 38
CHỦ TR l Đ Ể TÀI: TSKH. NGUYẾN XUẢN HẢI
HÀ NỘI - 2006
ĐA' HOC QUỐC GIA HÀ NỘI 1
TRJNG_VIV T< i Th-i ‘IỆ
1. Báo cáo tóm tắt
a. Tên để tài: Mã sõ: QT-06'38
Nghiên cứu ô rihiễm kim loại nặng Irong đất vùng trồng rau, hoa xã Tây Tựu.
huyên Từ Liêm và đề xuất giải pháp thích hợp
b. Chủ trì dề tài: Nguyễn Xuân Hải
Học vị: TSKH Đơn vị công tác (Khoa): Môi trường
Tel: 04-8584995
c. Các cán bộ tham gia dể tài:
- PGS. TS. Trần Khắc Hiệp
- Và một sô' sinh viên chuyên ngành
(I. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu dề tài:
- Đánh giá hàm lượng kim loại nãng trong môi trường đất, nước vùng
nghiên cứu do canh tác hoa xã Tây Tựu huyện Từ Liêm, Hà nội.
- Đề xuất các giải pháp thích hợp để cải thiện tình hình ô nhiễm, góp phần
bảo vệ môi trường và phát triển kinh tê bền vững.
Nội dung nghiên cứu:
' Đánh giá mức độ ô nhiễm kim ỉoại nặng trong đất và nước của vùng
PGS.TS. & )u L ^ ồ A i* ỷ ~ Ổ & m ,
2. Summary report
a. Title: Research on heavy metal pollution in soil o f intensive vegetable
and flower area Tay Tuu, TuLiem and recommend for mitigation
Code: QT-06-38
b. Head of Project: Dr.Sc. Nguyen Xuan Hai
c. Participants: Ass.Prof. Dr. Tran Khac Hiep and others
d. Purpose of research and content
The aims of this research included:
- Evaluate the contents of heavy metal in soil and water environment in
studying area cause by intensive cultivating flower of TayTuu commune, TuLiem
district, Hanoi
- Propose suitable measures for improving the pollution for environment
protection and sustainable development.
For achieving the purposes above, in this study was conducting the
following contents:
- Observation and avaluation the flower production at TayTuu commune
- Investigation the effect of pollution from agricultural production activities
to farmer health in the studying area
- Evaluation the contamination of heavy metals in soil and water at TayTuu,
TuLiem
- Recommendation for mitigation of pollution in the area.
e. Results of study
The conversion of agricultural structure from rice to flower produce, in one
hand, it was a big step forward in TayTuu commune, TuLiem district. On the
other, using pesticides and fertilizers in big amount caused pollution in water and
Results of this study show that, concentration of Cd in water and soil
exceeded Vietnam standard and content of Hg is as high as permissible level. The
main resources of these elements in water and soil are phosphorous'fertilizers,
chicken excrement and pesticides. In comparison with rice producing 10 years ago.
1.2.1. Tác hợi do lĩoá chất bảo vệ thực vật (H C B V T V )
12
] .2.1.1. Tình hình sử dụng H C BVTV trong sản xuất nông nghiệp
13
1.2.1.2. Tác hai của HCBVTV đến môi trường
16
1.2.1.3. Tác hại của H C BVTV đến tính đa dạng sinh học trong hệ sinh
thái N N
.
.
.
17
1.2.1.4. Tác hai của H CBVTV đối với sức khoẻ con người 18
1.2.2. Tác hợi do phân bón 19
1.2.2.1. Tinh hình sử dụng phân bón trong sản xuất nồng nghiệp
19
1.2.2.2. Tác hại cỉm phíìn bón tiến mỏi Inrờĩig và sức khoé con người 20
CHUƠNC; 2. ĐỐI TUỢNCi, NỔI I)UN(Ĩ VÀ PHƯƠNCi PHÁP NGHIẾN CỨU23
2.í. Đôi tnợng nghiên C lin 23
2.2. Nội dung nghiên cứu 23
' 2.3. Phương pháp nghiên CÚII 23
2.3.1. Phương phríp kế thừa 23
2.3.2. Phương pháp ngoài thực địa
23
2.3.3. Phương pháp trong phòng 23
3.6.3. Giải pháp vé kinh tê 55
3.6.4. Các giải pháp vê quản lý, chính sách
.
55
3.6.5. Giải pháp vê giáo dục 55
K Ế T LUẬN VÀ KIẼN N ÍỈHỊ 56
1. Kêl lu ận 56
2. Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KH Ả O 58
7
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Báng 1 Diôn tích trồng hoa ở các địa phương : 10
Bảng 2. Các loại hoa chính được trổng ớ Việt Nam 10
Bảng 3: Danh sách các loại thuốc trừ sâu được sử đụng 14
chủ yếu trên rau tại một số địa phương năm 20 02 14
Bảng 4. Dư lirợng thuốc BV TV trong rau ân lá 16
Bíing 5. Dư lượng thuốc BV TV trong rau ăn quả
16
Bảng 6. Hàm hrợng một sỏ kim toại nặng (mg/1) trong nước tưởi cho cAy trồng ở
Từ L iê m 17
Bảng 7. Các triệu chứng chính khi nhiễm độc H CBVTV ở một số địa phương thuộc
đổng bằng sông Hồng 18
Bảng 8. Tình hình sử dung phAn bón n'r Iiíĩm 1990 - 2001 19
Bảng 9. Những tác hai của mộl sô kim loai nãng đến cơ thể con người 21
Bảng 10. Hàm lượng NO/cho phép trong một số rau quả 21
Bảng 11. Hàm lượng một sô kim loại nặng trong các sản phẩm
22
Bảng 12. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cồy trổng chính năm 2003 xã Tây
.
45
Bang 24. Hàm lượng một số chí tiêu dinh dưỡng trong nước sông (m g/l) 46
Bang 25. Hàm lượng mộl số kim loại nặng trong nước sông 47
Bang 26. Kêt quả phân tích một số chí tiêu dinh dưỡng trong nước kênh
48
Bang 27. Kêt quá phân tích mộl số chí tiêu KLN trong nước kênh
48
Bang 28. Kêl quả phân tích môt sô chỉ tiêu dinh dưỡng trong nước ngầm
49
Bảng 29. Kết quả phân tích một sô chỉ tiêu KLN trong nước ngầm
50
Bảng 30. So sánh hàm lượng các nguyên tố trong nước tưới tại cánh đổng hoa Tây
Tựu so vứi trồng lúa (rước đây 51
Bảng 31 Kêt quả phAn tích mộl số chỉ tiêu KLN trong đất nông nghiệp
52
9
ĐẶT VẤN ĐỂ
Tính cấp thiết của dề tài:
ơ xã Tây Tựu. huyện Từ Liêm trong khoảng một thập kỷ trở lại đây có sự
chuyển đổi cơ cấu canh tác từ trổng lúa với giá trị sản xuất đạt 9 - ] 5 triệu đồng/ha
sang trồng hoa với giá trị sản XIIÍÌÌ 80 - 100 triệu đồng/ ha. nhờ vây đến pay kinh tế
trong các hộ dân Tây Tựu đã hoàn toàn thay đổi, nhiều hộ gia đình đã trớ thành
Hà Nội
1000
2
Hải Phòng
400
3
TP. Hồ Chí Minh
800
4
Đà Lạt 200
5
Hà Nam 390
6 Vinh Phúc 300
7
Quảng Ninh
70
8 Hiii Dương
60
9
Các tỉnh khác
280
_______
Cộng
3500
Nguồn: [17]
Theo cliều tru ở các lính trong các vùng sinh thái nông nghiệp. Việt Nam có
các loai hoa chính đươc trổng là:
lỉảiỊỊỉ 2. CÍH ItHti hoa chinh (íược trống âViệí Nam
T T 1 Tên thường gọi
Tên khoa học
phấm chất hoa.
O íc loại hoa trồng từ cay inviiro như: hoa lan, hoa cẩm chướng, hoa
cúc. hoa hổng cây invitro đã được đưa ra sản xuất nhưng ở diện tích nhỏ.
Uu điểm của cây giống được nhăn bằng phương pháp invitro là cây khoẻ. sạch
bệnli, hô sô nhiìn giông cao. làin lăng chất lượng hoa cAy cảnh Nhưng cây
giống nhAn báng invitro đòi hỏi có thiết bị do đó giá thành cây giông cao.
Hiện nay khi thị tnrờng hoa chưa phát triển, phương pháp nhân giống bằng
invitm chưa được ứng ikmg lòng rãi. song ở các nước trồng hoa tiên tiên đã áp
dung rông rãi từ lâu.
Điéu kiện bảo vê hoa
Phần lớn hoa ở Việt Nam hiện nay trổng ở điều kiên tự nhiên ngoài
đổng ruộng không có phương tiện che chán, bảo vệ cây hoa. Chí một diện
tích nhỏ thí nghiệm, vườn ươm có che bang ni lổng. tre. mra đế bảo vệ cây
hoa tránh mưa bão. năng manh, sương m uôi Trổng hoa trong điều kiên tự
nhiên ngoài đồng mộng có ưu itiểm là giá thành thãp nhưng người trổng
không chù động, phẩm chãt hoa do chịu ảnh hưởng của nắng, mưa, sương giá
lio đó chi'll lượng hoa khòng cao.
Hièu siiiìl Ciinli liíc hon ò Việl Niim
Qua diều tiíi ỏ tâl CLI CÌÍC vùng trồng hoa cho thây, hiệu quá trỏng hoa
thường cao hơn trổng các loai cây khác. So với san xuAl lúa. hiệu quả Irồng
hoa thirờng cao hơn từ 5 - 20 lần.
Vai í rò hoa Irong nền kinh tẽ
Trổng hoa (tem liti liiôu C|UH kinh (ê cao hơn so với trồng các cây khác
như lúa. rau. mím Đìl-ii ti;i san xuâl hoa cây cánh vùng hoỉi ỉ là Nôi nám I W :
Tii\ IITi Nòi dm ;i CP \u;ì! khiìn hoa. Im;i chII veil <lif«c nôiiịi đc cimi’ ciìp ( lin
12
thị trường trong nước nhirng diên tích hoa cây cảnh của vùng hoa Hà Nội đã
lên đen trcn 500 ha. Bình quân giá trị sản lượng hoa đạt 118 triệu đồng/năm.
Chi phí bình quân cho 1 ha trổng hoa !à 28 triệu đổng (bằng 23,51% so với giá
trị sản lượng). Lợi nhuận bình quân thu được là 90 triệu đổng/ha/năm. Trong
miij e;i chilli, khoai lAy. cà m l. rail hina. clẠu đỗ. dir lượng của những hợp cliAl
HRDC có thổ chịu tác đông của nhiệt và chuyổn thành elyllenthioure (E T U ).
Ụuá trình chõ bicn nông sản nói trên (sàn xuất (fổ hộp) thường phải có lác
động bằng nhiệt, nên càng thúc đáy dir lượng của những hợp chất EBD C
chuyển nhanh thành FTU . Chuôi ăn RTU có thể ling Ihư và dẻ con quái thai.
Sau khi (tược phun rải lên cây. lên đấl, thuốc B V TV dã chịu tác động
của nhiểu yêu tố trong mồi trường nên đã xảy ra sự giảm mất của thuốc.
Lượng thuốc rải trên mặt lá. thân cây, mặl đất đã bị giảm dần do các nguyên
nhAn: Bị hay hơi. bị nước cuốn trôi ra nơi xa. hoặc bị hấp ihụ vào đấl, hay (lo
lliuốc bị phân rã và có the thuốc hi chuyên hoá thành những hợp chất khác. Sự
phân rã của I h LI ốc có thể xảy ra do tác động của các yếu tô vô sinh (độ ẩm,
ánh sáng, ô x y ) và yếu tó sinh học như tác động của men thực vật hay hoạt
động của vi sinh vạt đái [23].
Nồng (lô dư lượng thuốc BV T V đươc tích luỹ ngày môt tăng trong các
mắl xích của chuỗi thức ăn. V í dụ kêì quả phân tích dư krợng thuõc BV T V ở
các sinh vậl trong một đàm cho thấy, tôm (ăn sinh vật phù du) có hàm lượng
dư lượng DDT trong cơ thể Cíio hơn hàng chục lần so với sinh vạt phù du. Các
loài vịt. cốc, mòng là những mắt xích cuối trong chuỗi thức ăn, cơ thể chúng
chứa nhiều D D T nhất. Trong các hệ sinh Ihái trên cạn kết (ỊUíì phan tích cũng
cho thâv quv luât lương tư Ị23].
/.2././. Tình hình sửditHỊị HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp
Trong những năm gần đây, do sự chuyển dịch cơ cấu cây trổng cùng với
việc (tẩu tư thâm canh tăng nâng suất nên việc sử dụng H C B V TV ngày càng
tăng về sô lirợng và chime loỊii. V í du. năm 1994 số lương H C BV TV sử dụng
là 30.000 tàn SCI với 2! 400 tàn năm 1991. Chủng loại H C B V T V đang sử dung
ớ Viêl Níim rất đíi dang nhưng nhiều nhất vẫn ]à nhóm hợp chất photpho hữu
cơ. clo hữu CO' thuộc nhóm (lổc lừ Ị den IV , sau đó là cấc nhóm Cacbamat.
Pvrethiokl ihuôc thê lie IV
- Trèn hoa nong dán thường su dụng rriộl o Ioịii Ihuôt tru sílu nhu. Sherpa
(Cypemiellirin). Sumicidin (Fcuviileral). Decis (Dellamethrin). Karate (Cyhalothrin).
sử dụng
1
Endosulfan
Cyclodan 35 EC
Clo
Hữu cơ
II 4,92
2
3
4
5
6
Diazinon
Dimethoate
Methamidophos
Methyl
parathion
Triclorfon
Basudin 40 EC, 50
EC 10 G
BÍ58 40 EC; Bitox
40 EC, 50 EC
Minotor 50 EC
Wofalox
Dipíerex 90 EC
Lân hữu cơ
1 II
II
I
I
1 1
Fenobucarh
Nercistoxin
Bascide 50 EC:
Bassa 50 EC;
Superkill 50 EC:
Vibacide 50 EC
Sál li'Cing dan 95
BTN. Neloxin 90
WP
Carbamate
II
II
6,66
1 1,47
12
n
14
i 15
j 16
17
18
Cypcrmcthrin
Cypermelhrin
Cyfluthrin
Deltamethrin
Lambda
cyhalolhrin
Fenvalerate
Permethrin
20
Fenitrolhion +
Tl'iclorfon
Phosalon +
Cypermethrin
Ofalox 400 FC
Sherzol EC
Hỗn hựp
II
II
8.19
3,28
21 Fenpyroximate Onus 5 EC Pyrazo I
II 1,64
22
ỉmidacloprid Admire 50 EC Chloronicotinil
II 3,28
23 Propargite
Comile 73 EC Sulfiteester
IV
24 1
ỉ
Fipronil
Rlofenprox
Resent 800 WG
Tiehon 10 F,c. 20
WP
Nhóin khác
I
IV
Loại rau
Năm
Sô mâu phiìn
tích
% mảu phát
hiên
% mủu virơt
M RLs (%)
2000
12
0,0 0,0
Cai hăp
2001
9
0,0
0.0
2003
30
6,7
0,0
XÌI lách
2000
12
16,0 8.0
2000
18
34,0 17,0
Cííi xanh
2001
18
18,3
% mẫu vươt
M RLs (% )
0,0
1,7
Cà chua 2000
21,0 5,0
200! 9
66,7
11,1
Đâu cô ve
2002
60 61,7
18,3
2003
54 40.7 3,7
Khổ qua 200!
18
5.6 0,0
Đậu bắp
2003
30 26.7
6.7
Niĩitồn: Trung tâm kiêm dich H CBV TV phía Nam. Cục Bảo vệ thực vậl
ỉ .2.1.2. Tá( hợi aid l i e lỉ\ 71 (lên môi trưrniịỉ
Theo các kêt quá nghiên cứu phàn lích và đánh giá hiện Irạng sử dung, lưu
Ihỏng phân phôi vìt Hho quản H C BVTV cho thây các loại H C BVTV (tăc hiêt líi
tliuôc Iiìr sAu là môt Irong những nguvên nhổn gâv ô nhiễm môi (rường cue bô ờ
phiền VÌIMO ;m VuA'i nông nghiệp v ic< ử clun.r tu\ ti^n bừa hãi HCBV TV đãr
biêt là cúc hơp cliiYl hui và clo hữu cơ nên Cik’ chỉít dôc (ồn lưu lAu Irnng nước. c1it«
Cu
0,02 0.02 0,01 0.02
0,02 0,01
Pb 0,008
0.006 0.008 0,009
0.006 0,007
Zn
0.015
0.16 0,013 0,017
0,011
0,013
As 0.0022
0.0018
0,0017 0.0014
0,0010 0,0011
Hg
0.0002
0.0001
0,0003
0,0004
0,0003
0,0004
Mn
0.18
0.17 0.18 0,24
0,13
0,13
Nguồn : [23
Ị .2.1.3. Tóc hại cua HCIĨ\ r\ dén tính (ỉa dang sinh học trong hệ sinh thái NN
Môt hê sinh Ihar gom nhiểu loài sinh vât với những mối quan hệ hỗ trợ,
chính
Tây Tựu Đan Phương Mai Đình Trung bình
Chuòt nil
37.5
8,0 0 18,0
Mờ mãl
43.5
10.0 11,0
24.0
Cháy nước bọt 1 47.5 1 14,5
- 1,0
25,0
Buồn nôn
34.5 10.0
X0
18,0
MÀn ngứa
70.0 24,0
11.0 40,0
Rối loạn giâc ngù
57.7
27,5
21,0
40,0
Án kém ngon
49.5
28,5
15,0
34,0
Nguổir Pham Bình Ouvền. 199*1
DĨên tích
gieo trổng
( 1.000 ha)
1990
424 97.7
20,0
59,9
9.040
1991
419
103.3 22.2
51,9
9.409
1992
397 128.8 15.9 76.0
9.752
! W
620
112.2
. .
60.0 90,4 9.979
1994
668
.
205.6
35.0
89.3
10.172
1995
925
NiỊitrìn: Viên Tho nlurỡnn nóng hoá
20
Vùng dồng bằng sông Hồng, Đông Nam bộ, đổng bằng sông cìru Long
thường sử dụng nhiều phân bón hơn so với vùng trung du miển núi phía Bắc,
duyên hAi Bắc Tfung bộ. duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Miền Nam
dùng nhiều phân NPK, DAP (phân phức hợp) [lơn các tỉnh miền Băc. miền
Trung. Nổng dân miền Bắc Ihích sử dụng các loại phAn đơn, phân chuồng.
Nông dũn có thu nhập cao dầu lir nhiều về phân bón hơn (30 - 50% về số
lượng) so với các hộ nghèo.
Tỷ lệ chi phí cho phan đam: 30 - 50%. lân: 20 - 30%, kali: 15 - 25% và
các loại phan khác < 10%.
Hiện nay mức độ sử dụng phân bón của Việt Nam đạt xấp xỉ mức trung
bình của khu vực do đó năng suất cây trổng, đặc biệt là lúa đạt ở mức tương
dối cao. Quy luật này cũng phìi hợp với cấc nước đang pháp triển ở châu Á và
châu Phi. ở Đông Nam Á sản lượng lương thực tăng 16 - 27% do sử dụng
phân bón tãng 5 lán trong khi ở chau Phi, lượng phân hóa học không tãng nên
sản lượng cũng klicrng tiíng.
1.2.2.2. T ác hại (
11(1
phán bón (ỉêiì mỏi intÝmg vù sức khoe con n ^ ư ờ i
PliAn hổn là một Irong những yell tô quan trong đổ tăng năng suất cAy
trồng cĩing như chất lượng nông Siìn. Tuy nhiên khi sử dụng phân bón không
hợp lý sẽ gây tác hại tới môi trường và sức khoẻ con người do những nguyên
nhân sau:
- Rửa trồi nitrát vào các Ihuy vực và nguồn nước ngâm gây ra hiện
lương phú dưỡng huy hoai các hê sinh thái thuv sinh. Nitrát tích luỹ trong cơ
thê gẫy ra bệnh hội chứng tré xanh ở trẻ em và ung thư dạ dày ở người lớn.
- Mat dam khỏi đất do C| LI á trình phản nitrát hoá làm gia lăng khí nhà
kính và hiu dài có thể làm tổn thương tầng ÔZÔ11.
- Viêc sư dune nhiéu phân khoáng, bùn thai, phân bắc (ĩã mang vào đất
ôxy hoá. nitrát trong đất được hình thành do đó rau dẻ dàng hấp thụ. Sự hấp thu
đạm ở dạng NO, không chuyên hoá thành prôtêin là nguyên nhân làm giảm chát
lượng rau quả. Trước nguy cơ liên FAO và WHO đã có quy định cho phép hàm
lương NOa trong mõl sô niu qiiíi ILiíti (háng 10).
Riììiỉị 10. lỉàm lượng NO
Ị
cha phép tronỊỊ một sô ran quả
Loai rau
qiuí
Hàm lương NO,
(mg/kg rau quả tươi)
Loại rau quả
Hàm lượng NO^
(mg/kg rau quả tươi)
Bắp cải
500
Dưa hấu
60
Su híìo
500
Dưa bở
90
Súp lơ
100
Bầu bí
400
Đclii ăn qua
150
Hành lá
160
nhân gcìy bệnh Ihiên máu. xanh xao ở trẻ em và ung thư dạ dày ở người lớn.
- ĐAt trồng niu ớ Yên Thường. Ciia LAm có hàm lượng Pb từ 22,3 - 24,2
ppm.
BỞÌÌỊỈ 11. Hàm liiợny tnộí số kim loại rnniỊỊ trong các s4n phẩm
(h)nọ làm phân bón trong nông nghiệp (ppm)
Kim
loai
1
Phân
pliòt pho
Phân
ĩlilơ
Đ á VÒI
Bìm cỗng
(hái
Phân
cliuồĩlg
Nước
UTỚÌ
Thuôc
bảo vệ
thưc
vât
As
<• 1 - 2000
2 - 120
0.1 - 24 2- 30 <1-25 < 10
3 -3 0
Bi
- -
r ,
'in ■> 7
\ ’Uf>r [14]
23
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đôi tượng nghiên cứu
- Đất canh tác cùa xã Tây Tiru huyện Từ Liêm. Hà nội.
- Nirớc lưới phục VII sản xiiíìt ínirớc sông, nước kênh, nước ngám).
- Các nguyên tố kim loại nặng nghiên cứu là Pb, Cd, Hg. As và Cu.
- Các chỉ tiêu dinh dưỡng là: N O ,, N H /. POd- . N tổng số, p tổng số.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát dánh giá hiện trạng sản xuất hoa ở Tây Tựu.
- Đánh giá mức độ ỏ nhiễm kim loại nặng trong đất và nước của vùng
nghiên CIÍII.
- Điểu tra những ảnh hưởng của sự ô nhiễm do hoạt dộng sản xuất đên sức
khoẻ của người lao đông vùng nghiên cứu.
- Để xuất các giải pháp đê giam bớt tình Irạng ỏ nhiễm môi trường.
2.3. Phương phỉíp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp kê thừa
Thu thạp và kế thừa các số liệu đã có, tổng hợp các số liệu phân tích trirớc
đâv và so sánh với sô liệu hiên có
2.3.2. Phương pháp ngoài thuc đia
- Phương pháp điểu tra Mui thập sô liệu, tài liêu, bản đồ có liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn nhanh, phỏng vấn sâu để điều tra phương thức sản
xuiít. Iiiêu qua kinh 1C. tình hình su dung phân bón và thuôc trừ sâu. các vấn đề môi
tnrờng. súc klioc và giíío due môi imờng
- Phương plìáp thu thập thông tin qua phiêu điểu tra.
- Chụp anh và quỉin sát vùng nghiên cứu.
! Ay mẫu đất. nirớc vùng nghiên cứu để xác định mức đô ô nhiễm.