ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA H ỌC T ự NH IÊN
— .„ eaĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA sự BIẾN Đ ổl TÌNH HÌNH sử
DỰNG ĐẤT ĐẾN DÒNG CHẢY MẬT Lưu v ự c SÔNG LAM
SỬ DỤNG MÔ HÌNH WETSPA
MÃ SỐ: QT-08-65
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: TS. NGUYỄN TIỀN g ia n g
CÁC CÁN B ộ THAM GIA:
TS. TRẦN NGỌC ANH
NCS. TRẦN ANH PHIXJNG
CN. NGUYỄN THỊ THỦY
HÀ NỘI - 2008
1. Báo cáo tóm tắt bằng tiếng Việt
a. Tên đề tài: Đánh giá ¿ửi h ư ^ g cùa sự biên đổi tình hình sử dụng đất đên
dòng chảy mặt lưu vực sông Lam sử dụng mô hình WetSpa
Ma số: QT-08-65
b. Chủ trì đề tài: TS. Nguyễn Tiền Giang
c. Các cán bộ tham gia: TS. Trần Ngọc Anh
NCS. Trần AÌnh Phương
sv. Nguyễn Thị Thủy
d. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Thiệt hại do thiên tai gây ra như lũ lụt, hạn hán ở Việt Nam hàng năm là rất
lớn, đặc biệt là các tỉnh miền Trung Việt Nam. Cơn bão số 5 túih đến ngày
4/10/2007 thiệt hại 424 tỷ đồng, sau 4 ngày mưa lũ ở Bắc và Trung Bộ (10/10) đã
làm 57 người chết, 13 người mất tích. Riêng Nghệ An thiệt hại nặng nề nhất: 21
người chết, 3 người mất tích. Còn ở Hà Tĩnh, ước túih thiệt hại ở tâm bão Kỳ Anh
là 360 tỷ đồng. Vì vậy, cần có những mô hình mới để dự báo chúửi xác và đề ra các
biện pháp phòng tránh kịp thời, giảm thiểu được các thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Kết quả ứng dụng thực tế
+ Mô hình WetSpa sửa đổi có thể dự báo lũ và đánh giá ảnh hưởng của biến
đổi sử dụng đất lên các đặc trưng lũ cho các sông liên quốc gia (sông quốc tế) của
Việt Nam.
+ Kết quả mô phỏng có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà ra quyết định
trong lũứi vực sử dụng hđply tài nguyên thiẽii nhiên.
- Kết quả đào tạo
+ Hướng dẫn một sinh viên K49 làm luận vãn tốt nghiệp cử nhân
- Báo khoa học
+ Hoàn thànli 01 bài báo để đăng trên tập chí Khoa học Trái Đất
f. Tuửi hình kinh phí của đề tài (hoặc dự án).
Đã sử dụng hết kinh phí của đề tài.
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
(Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
oưẠ Mlfu TBƯÓNG
2. Summary in English
a. Title: Impact assessment of land-use change on surface flow in Lam River
Basin using WETSPA model
Code: QT-08-65
b. Coordinator: Dr. Nguyen Tien Giang
c. Participants: Dr. Tran Ngoc Anh
RiD student. Tran Anh Phuong
Bachelor Nguyen Thi Thuy
d. Aim and contents
Damages caused by the natural disasters such as floods, inundations and
droughts in Vietnam armually are often very huge. The damage caused by the storm
number 5 is 424 billions dong (4/10/2007), during 4 days of storm there were 57
+ The concept of WetSpa model was studied and understood and further
development of the model for application to river basins in Vietnam was successful.
+ The hypothesis: “A wrong model can give right predictions due to the
uncertainty in model data, parameters and structure” was verified.
+ Application of the modified model to study the impact of landuse change on
flood flow characteristics of Lam river was successfully carried out.
- Achievements in practical application
+ The modified WetSpa model can be used to predict the flood and to assess
the impact of land-use change on flood characteristics in international river basins in
Vietnam
+ The application results can be a good source of reference for the decision
makers in the field of sustainable use of natural resources.
- Achievements in training
+ One bachelor thesis in 2008
- Publications
+ One paper to be published in Journal of Science, VNU
f. Project budget
The fund has been used up.
MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC HỈNH V Ẽ
DANH MỤC BẢNG B IỂ U
M Ở ĐẲU 01
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐẶC ĐIẺM ĐIẠ LÝ T ự NHIÊN VÀ KENH TÉ XÃ HỘI L ư u
V ự c SÔNG C Ả 03
1.1. Vị trí địa lý 03
1.2. Đặc điểm địa hình 04
1.3. Thảm phủ thực vật 04
1.4. Đặc điểm sông ngòi 05
1.5. Đặc điểm khí h ậ u 07
2.3.9. Dòng chảy tràn và diễn toán dòng chảy trong kênh 34
CHƯƠNG 3. CHẠY THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH WETSPA CHO THƯỢNG Lưu
LƯU Vực SÔNG CẢ 38
3. ỉ . Thu thập và xử lí dữ liệu 38
3.1.1. Dữ liệu không gian 38
3.L2. Mô tả lưu vực và xác định các tham số 38
3.2. Hiệu chỉnh và kiểm nghiệm mô hình 42
3.2.1. Hiệu chỉnh mô hình 42
3.2.2. Kiểm định mô hình 43
CHƯƠNG 4. SỬA ĐỎI MÔ HÌNH WETSPA VÀ MÔ PHỎNG LŨ VỚI CÁC
KỊCH BẢN s ủ DỤNG ĐẤT KHÁC NHAU
46
4.1. Sửa đổi mã nguồn của mô hình và chạy lại cho lưu vực sông Cả
46
4.2.1. Hiệu chỉnh mô hình 47
4.2.2. Kiểm định mô hình 48
4.2. Đánh giá sự thay đổi thảm phủ đến các đặc trưng lũ 49
KÉT LUẬN VÀ KIÉN N G H Ị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 58
DANH MỤC HỈNH VẼ
Hình 1.1. Lưu vực sông Cả gồm cả hai phần ửiuộc Việt Nam và Lào
03
Hìnhl .2. Bản đồ địa lý hành chính lưu vực sông Cả phần ở Việt N am 04
Hình 1.3. Bản đồ thảm phủ luu vực sông C ả
06
Hinh 1.4. Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng -thủy văn ứên sông C ả
13
46
Hình 4,2. Bản đồ phân chia lun vực nghiên cứ u
47
Hình 4.3. Bản đồ thổ nhưỡng (trái) và các trạm khí tượng thủy văn (phải)
47
Hình 4.4. Kết quả hiệu chinh mô hình với một số trận lũ năm 2001
48
Hình 4.5. Kểt quả kiểm định mô hình với một số trận lũ năm 2005 49
Hình 4.6. Tỷ lệ thảm phủ được thay đồi trong ba kịch bản so với hiện tạ i
50
Hình 4,7. Mô phỏng các đưcmg quá trình cho m ỗi k Ịch bản đối với trận lũ năm 2005
.
^.
51
Hình 4.8. Đường quá trình dòng chảy mặt với các kịch bản khác nhau
52
Hình 4.9. Đường quá trình dòng chảy sát mặt với các kịch bản idiác nhau
.
52
Hình 4.10. Đường quá trinh dòng chảy ngầm với các kịch bản khác nhau
đồng [8]. Do đó việc giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt gây ra ngày càng trở nên bức thiết
hơn. Những biện pháp thủy lợi chính phòng chống lũ là xây dựng và củng cố hệ
thống đê, các công trình phân lũ, cắt lũ và chậm lũ. Song muốn quản lý khai thác tốt
các hệ thống trên cho nhiệm vụ phòng chống lũ cẩn phải có những thông tin về diễn
biến các quá trình mực nước và lưu lượng trên các hệ thống sông [6], Vì vậy việc
ứng dụng các mô hình lưu vực để và dự báo các đặc tnmg thủy vãn, đặc biệt là lũ
lụt là một việc làm hết sức cần thiết.
Tài nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là một trong
những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tể xâ hội của một vùng lãnh thố hay một
quốc gia. Nếu xét chung cho cả nước, thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương
đối phong phú chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới.
Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là sự biến đổi mạnh
mẽ theo thời gian và phân bố rất không đều theo không gian. Sự gia tăng dân số và
phát triển kinh tế xã hội đã ảnh hưởng mạnh mẽ tới các đặc trưng thủy văn và tài
nguyên nước. Một trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất là sự thay đổi thảm
phủ do con người gây ra. Do đó, một vấn đề cần phải giải quyểt cùng với việc mô
phỏng lũ là đánh giá sự thay đổi tình hình sử dụng đất lên dòng chảy mặt nói chung
và sự hình thành các trận lũ nói riêng.
Hiện nay, tại Việt Nam, dạng mô hình lưu vực mới đang ở những giai đoạn
phát triển. Có thể kể đến một số mô hình nhập ngoại như MIKE SHE, MARINE,
STREAM v.v. Các mô hình này có ưu thế là được phát triển bởi một đội ngũ các
chuyên gia hùng hậu, độ tin cậy cao, dễ sử dụng, phạm vi áp dụng rộng v.v. Tuv
nhiên, nhược điểm là giá thành cao, người sừ dụng không thể thay đổi các phương
trình cũng như cấu trúc của mô hình đê áp dụng cho các trưòng họp cụ thể v.v
Xuất phát tìir những vấn đề nêu ừên, đề tài này được hình ứìành với mục đích là:
- Chạy thử nghiệm mô hình WetSpa cho thuợng lưu sông Cả để đánh giá khả
năng ứng dụng của mô hình, nhằm đóng góp vào kho mô hình một mô hình mưa -
dòng chảy mới có kết hợp với GIS vào ứng dụng ở Việt Nam.
- Sử dụng mô hình WetSpa chạy cho các kịch bản thay đồi thảm phủ trên lưu
vực nhằm nghiên cứu sự thay đổi đặc trưng lũ dưới tác động của sự thay đôi tình
Lưu vực sông Cả phát triển theo hướng Tây Bắc - Đ ông N am, nghiêng dần ra
biển. Toàn bộ vùng thượng nguồn trên đất Lào cỏ độ cao bình quân ưên 1.000 m, ở
địa phận V iệt Nam hom 80% diện tích là đồi núi. Diện tích đất có độ dốc thoả m ãn
cho yêu cầu phát triên nông nghiệp chỉ chiếm 19% toàn vùng và 14% toàn lưu vực.
Dãy núi Phu Hoạt ở thượng nguồn sông Hiếu có đỉnh cao 2.452 m, thượng nguồn
sông Giăng, sông La là các dãy núi Trường Sơn có độ cao ữên 2.000 m, càng gần
về phía Nam và Tây nam núi đồi thấp dần xuống độ cao 1.300-1.800 m, đến vùng
núi đồi Hà Tĩnh độ cao giảm còn 400-600 m. Dải Trường Sơn và các dãy núi cao
của 6 huyện m iền núi Nghệ An đã hình thành m ột bức trường thành ngăn gió biển
thổi vào đất Lào tạo nên sự khác biệt về chế độ khí hậu của hai nước.
Hìnhl.2. Bản đồ địa lý hành chính lưu vực sông Cả phần ở Việt Nam
1.3. THẢM PHỦ THỰC VẬT
Diện tích rừng lưu vực sông Cả ngày càng bị thu hẹp. Tỷ lệ rừng tự nhiên bị
giảm ưr 75% năm 1943 xuống còn 29% năm 2002.
Dù tỷ lệ đất rừng tự nhiên còn khá cao (51,5% diện tích tự nhiên), nhưng diện
tích có rừng rất thấp (29%) và do bị khai thác nên độ che phủ kJlông cao, những
cánh rừng nguyên sinh chỉ ở trên núi cao nơi không thể khai thác được, rừng mới
trồng độ che phủ càng thấp. Độ che phủ càng thấp, đất rừng bị phong hoá dề bị xói
mòn, cây rừng bị chặt phá nên rất nhiều cành khô củi mục khi có mưa lớn rẩt dễ bị
cuốn trôi theo dòng lũ tạo nên dòng chảy có nhiều bùn, rác và thậm chí có cả các
cây gỗ lớn gây ra hậu quả nặng nề. Bản
1.4. ĐẶC ĐIÊM SÔNG NGÒI
Hệ thống sông Cả có mật độ lưới sông ỉà 0,6 km/km^. Dòng chính sông Cả dài
531 km được bắt nguồn từ các dãy núi cao thuộc tỉnh Xiêng Khoảng có độ cao trên
2000 m và chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam cho tód vị trí cách biển 40 km thì
chuyển theo hướng Tây - Đông rồi đổ ra biển tại Cửa Hội. Lòng chính sông Cả ổn
định, ít bãi bồi. Chiều rộng đoạn sông ở thượng nguồn từ 50-60 m, phần trung lưu
50-150 m, phần hạ đu 200-3OOm và càng mở rộng ra phía cửa biển. Hệ sổ uốn khúc
của sông Cả là 1,74. Phẩn thưọrng nguồn trên đất Lào có độ dốc lòng sông lớn, khi
đến Việt Nam thì độ dốc giảm nhiều. Đoạn Nậm Nơn chạy dọc theo biên giới Việt -
¡ ¡ ¡ H I R i m u t il I ih iv n gUwi V ÍÌ t n in g
R IIIIU tu
T lio
Tia i i q C iiy b ut
«lo .lio
80000
0
80000 Kilom eter«
Hìnhỉ.3. Bản đồ thảm phủ lưu vạrc sông Cà
+ Sông Giăng: Diện tích lưu vực là 1.050 km^ bắt nguồn từ đỉnh núi cao của
dãy Trường Sem nhập vào sông Cả ở ngã ba Thanh Tiên. Lòng sông hẹp, dốc chày
qua vùng mưa trên 2.000 mm/năm của huyện Con Cuông và Thanh Chương nên
dòng chảy khá dồi dào.
+ Sông La: có diện tích lưu vực 3.210 km^ đồ vào sông Cả ở ngã ba Chợ
Tràng. Sông La được tạo bởi 2 nhánh lớn: Ngàn Phố có diện tích 1.070 km^ chảy
trong địa phận cùa huyện Hương Sơn, lòng dẫn của sông Ngàn Phố biến đổi mạnh
và trực tiếp uy hiếp tới sự ổn định của các công trình ven bờ. Ngàn Sâu chảy qua
vùng mưa lớn của huyện Hương Khê (2.200 - 2.400) mm/nãm, môđun dòng chảy
lớn (65 1/s.km^).
Bảng I. ỉ. Đặc trưng hình thái lưu vực sông
Lưu vực
sông
Diện
tích lưu
vực
(km^)
Độ
cao
bình
quân
0,24
S.Hiếu 5.340 303
1,30
32,5
0,71
0.02 0,2
S.Ngàn
Sâu
3.210
362 2,82 46,6 0,87
0,53 0,68
(Nguồn: [1])
1.5. ĐẶC ĐIẾM KHÍ HẬU
Vị trí địa lý, hình thái địa hình, địa mạo, lớp phủ thực vật là những nhân tố
chính quyết định chế độ khí hậu lưu vực. Lưu vực sông nằm thiên về phía Nam nên
sụ ảnh hưởng của các khối không khí lạnh về đến đây đã bị giảm bớt, ảnh hưởng
của gió Tây Nam đến đây lại sớm hon nên mùa Đông của lưu vực kết thúc sớm hơn
so với ở Bắc Bộ. Các dãy núi chạy dài theo các hướng khác nhau nên những tâm
mưa và vùng mưa lệch pha nhau. Sự phân cẳt cùa địa hình và chế độ khí hậu đã ỉàm
cho chế độ thuỷ văn trên dòng chính và các phụ lưu lớn diễn ra rất phức tạp.
- Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm tìr 23,5-23,8 “c. Mùa lạnh thường tìr tháng XII năm
trước đến tháng III năm sau. Mùa nóng kéo dài từ tháng V đến tháng VIII, tháng
VII là tháng nóng nhất. Chế độ nhiệt cụ thể cho một số vị trí được thể hiện trên
bảng 1.2.
Bcmg 1.2. Nhiệt độ tìiáng, năm trung bình nhiều năm tại một số vị ừí trên lưu vực
Đơn vị: °c
TT Trạm II III
IV
VI VII VIII
24,4
21,6 18,9 23,9
Quỳnh Lưu
17,0 17,6 20,1 23,7 27,5 28,9
29,4
28,3 26,8 24,4 21,4 18,5 23,6
Hương Khê 17,0 18,1
20,3 24,6 27,5 28,5 29,0 27,7 25,9 23,7 20.7 18,2
23,5
(Nguồn: [1])
- Chế độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình năm của lưu vực dao động tìr 80% đến 85%. Độ
ẩm trung bình tháng VII đạt trị số thấp nhất vì thưòng có gió Lào. Độ ẩm trung bình
mùa lạnh ở đồng bằng cao hơn ở vùng núi, nhưng độ ẩm tương đối trung binh tháng
thì ngược lại.
- Chế độ gió, bão
+ Gió: các tháng mùa Đông có hướng gió thịnh hành là Đông và Đông Bắc,
vận tốc trung binh từ 1,5 m/s đến 2 m/s. v ề mùa hè hướng gió thịnh hành là gió Tây
và Tây - Nam, với vận tốc gió bình quân đạt từ 2 m/s đến 3 m/s. Tốc độ gió lớn nhất
có thể đạt tới 40 m/s. Hàng năm từ tháng V đến tháng VIII có 30 - 35 ngày có gió
Lào và được chia thành từ 5 - 7 đợt.
+ Bão: bão thưòmg đổ bộ vào lưu vực trong tháng IX và tháng X gây ra mưa
lớn trên diện rộng. Những đợt mưa lớn kéo dài tìr V đến VII ngày gây ra lũ lụt
nghiêm trọng. Cường độ mưa lớn nhất khi có bão đạt tời 700-899 mm/ngày và xảy
ra trên diện rộng tạo nên lũ lớn trên lưu vực nhu lũ nãm 1978, 1996.
Bảng ỉ. 3. Độ ẳm tương đối trung bình nhiều năm của ứiáng ữong năm (%)
Trạm
n
m IV V
VI
Đô Lương
87
89
89 83 83
78 84 87 86 86 85 85.17
Vinh
89 92 92 89 72 72
74 80 87 87 85 85
(Nguồn: [3])
- Chế độ mưa
Mưa trên lưu vực sông Cả thuộc địa phận Việt nam phân bổ không đều theo
không gian:
+ Vùng ít mưa nằm dọc theo thung lũng dòng chính sông Cả từ biên giới về
đến Con Cuông có lượng mưa bình quân năm tìr 1.200 đến 1.300 mm.
+ Vùng mưa vừa nằm ở đồng bằng hạ du và lưu vực sông Hiếu (1.600-2.000)
mm/năm.
+ Vùng mưa lớn nằm ờ thượng nguồn sông Hiếu, sông Giăng và sông La có
lượng mưa lón hơn 2000mm/nãm.
Sự phân bố mưa theo thời gian: ở thượng nguồn sông Cả, sông Hiếu mùa mưa
bẳt đầu từ tháng V, kết thúc vào tháng 10. Vùng đồng bằng hạ du sông Cà, sông La
mùa mưa bất đầu từ tháng VI, kết thúc tháng XI.
Diễn biễn lượng mưa: Trong mùa mưa thường xuất hiện 2 đỉnh mưa, đinh phụ
xuất hiện vào cuối tháng V, tháng VI tạo nên lũ tiều mân, lượng mưa trong 2 tháng
5 và 6 chiếm khoảng 20% lượng mưa năm. Đỉnh mưa chính thường xuất hiện vào
tháng IX hoặc tháng X, lượng mưa khoảng 40% tơi 50% lương mưa năm.
Đẩu mùa hạ lượng mưa đạt cực đại vào tháng VI,. Cường độ mưa trong mùa
mưa bão rất lớn, trong 1 ngày lượng mưa có thể đạt từ 700 mm đến 800 mm, mưa 3
ngày đạt trên lOOOmm. Ngày 20/8/1965 ở thành phố Vinh chỉ trong 1 giờ lượng
mưa đạt 142 mm.
về mùa khô lượng mưa lại khá nhỏ. Tổng lượng mưa ừong 6 tháng mùa khô
1592.5
Con Cuông
34,7 36.0 42.7 81.2 182.6 152,3 162.2
161.7
357.0 294.4 95.2
32.3
1729.9
Đô Lương
31.4 32,6 38,1 83.3 152.2 145.2 148.2 249.3
451.3
363.2
109.2 36.2 1804,0
Vmh
54.8
43,4
47.9 63.6
132.4
119.3 115.6
220.3 527.8
511,4
173.0 70.7
2079.8
M.Xén
7.7 7.7 28.6 90.2 135.7 161.1 167.9
236.1 188.0 126.9
22.5 7.2
1179.5
Dừa
32.2
37.1
(Nguồn: [3])
10
1.6. ĐẶC ĐIẾM THỦY VÄN
- Dòng chảy năm
Mô số dòng chảy bình quân nhiều năm có xu tìiế tăng dần từ thượng nguồn ra đên
của sông, phù hợp với sự phân bố lượng mưa nhiều năm ở lưu vực. Chiều sâu dòng chảy
sữứi ra trong năm frên các sông nhánh đều lớn hơn ở dòng chính sông Cả. Do ảnh
hưởng của thời tiết khô nóng nên hệ số dòng chảy năm ở lưu vực sông Cả chỉ đạt từ
0,4 đến 0,5. Tuy nhiên ở thượng nguồn sông La, sông Giăng, sông Hiếu thì hệ số
dòng chảy năm có thể đạt được tới 0,6 đến 0,7.
Trên dòng chính sông Cả lượng nước các tháng mùa lũ chiếm tới 70 - 75%
lượng nước cả năm, lưu lượng bình quân tháng lớn nhất có thể gấp 10 lần tháng nhỏ
nhất. Giá trị lun lượng lớn nhất thường hay xuất hiện vào tháng IX, giá trị nhỏ nhất
lại hay xuất hiện vào tháng III, tổng lượng dòng chảy năm nhiều nước gấp 2,7 tới
2,9 lần so với năm ít nước. Còn ở các sông nhánh tỷ lệ giữa năm nhiều nước và năm
ít nước còn biến động lớn hơn. Những năm nhiều nước thường xuất hiện lũ lớn
hoặc đặc biệt lớn, trước hoặc sau những năm có các trận lũ lớn thường là những
năm nước kiệt. Trên sông La có xu hướng xuất hiện hai giá trị cực tiểu của lưu
lượng bình quân tháng (tháng IV và tháng VII), lớn nhất vào tháng VI và tháng IX.
Sự xuất hiện những năm nhiều nước ở thượng nguồn sông Cả và các nhập lull
thường không đồng thời xảy ra vào cùng một năm. Năm 1973 ở thượng nguồn, năm
1960 ở sông Ngàn Sâu, năm 1962 lại ở sông Hiếu. Thời gian bắt đầu và kết thúc
mùa lũ ở tìmg vùng trên lưu vực sông Cả cũng khác nhau. Phần lưu vực trên đất
Lào mùa lũ bắt đầu và kết thúc sớm hơn ở phần lưu vực thuộc Việt Nam.
- Dòng chảy lũ
+ Thời gian xuất hiện lũ: Sự hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam và gió Tín
Phong đã gây ra những trận mưa lớn vào đầu mùa mưa và hình thành lũ, thường gọi
là lũ tiểu mãn như trận lũ tháng V/1989 và V/1943, Có những năm mưa tiểu mãn
muộn hơn xuất hiện vào tháng VI gây ra những trận lũ sớm (tháng V I/195 8). Sang
tháng IX hoặc tháng X do hoạt động mạnh lên của các hình thể thời tiết gây mưa,
sông Cả năm có lũ lớn là: 1963, 1980, 1988; sông Hiếu năm 1962, 1978, 1988; sông
Giăng 1978, 1988; sông Ngàn Phố 1960, 1978, 1988. 1989; sông Ngàn Sâu 1960,
1978, 1988. Trong vòng 30 năm có tài liệu chỉ có năm 1988 trên toàn bộ các sông
nhánh lÓTi và thượng nguồn có lũ lớn đồng thời xảy ra nên đã gây lũ lón ở hạ du.
Năm 1978 tuy thưọng nguồn chỉ là năm có lũ thuộc loại trung bình nhưng cả 4 sông
nhánh lớn đều có lũ lớn nên cũng gây ra lũ lớn ở trung, hạ du tạo nên đường mức
nước lũ cao nhất (trong 30 năm) trên dòng chính sông Cả từ Dừa về tới Bến Thủy
[8]
- Dòng chảy kiệt
Mùa kiệt ở lưu vực sông Cả được bất đầu từ tháng XII cho tới tháng V, nhưng
ở các sông nhánh thượng nguồn bắt đầu và kết thúc sớm hơn, còn các sông nháah ở
hạ du lại bất đầu và kết thúc muộn hơn. Khả năng xuất hiện mực nước kiệt nhất tập
12
70000
Mang luoi song suol.shp
Tram KT.shp
Tram TV.shp
70000 Kilometer«
Hình ỉ.4. Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng -tìiủy văn ữên khu vực nghiên cứu
13
trung chủ yều từ các tháng in, IV, V, VI ở thượng nguồn và dòng chính sông Cả.
Trên sông Ngàn Sâu và Ngàn Phố mực nước kiệt xuất hiện tập trung từ tháng V đến
tháng v n i. Trong mùa kiệt khả năng sinh thuỷ lớn nhất là sông Giăng và sông La.
Khả năng sinh thủy trên thượng nguồn sông Cả và sông Hiếu rất kém. Sự biến
động của lun lượng trong mùa kiệt cũng khá lớn (Cv = 0,3 trên dòng chính và Cv=
0,25 trên hai sông Ngàn Phố và Ngàn Sâu).
1.7. HIỆN TRẠNG KINH TÉ XÃ HỘI
- Dân số:
Dân số ừong lưu vực sông Cả khoảng 3.358.000 người (tính đến năm 2002). Tỷ
lệ táng bình quân 1,29%. Có khoảng 20% dân số thành phố, đô thị và gần 30% dân
vưÒTì quốc gia lớn là Phù Mát (Nghệ An) và Vũ Quang (Hà Tình). Hàng năm lâm
nghiệp trên lưu vực sòng Cả cung cấp cho thị trường 45.000 gỗ và các sản phẩm
khác. Tính đến năm 2002 Nghệ An có 554.519 ha rừng tự nhiên và 30.481 ha rừng
trồng. Hà Tĩnh 191.900 ha rừng tự nhiên và 53.700 ha rừng trồng.
+ Giao thông; Giao thông đã phát triển đều khẳp cả bốn loại hình: Đường bộ, đường
thuỷ, hàng không và đường sất. Có các tuyến giao lưu quan trọng như đường 7,
Thanh Thuỷ, đường 8. Ngành giao thông đã phát triển nhanh chóng để phục vụ tốt
cho phát triển kinh tể trên lưu vực.
+ Du lịch: Du lịch có nhiều lợi thế phát triển theo dạng du lịch sinh thái, nghi ngơi,
lễ hội, ngành du lịch đang vươn lên để chiếm lĩnh thị trường.
+ Y tế- Giáo dục: Thành phố Vinh đang trở thành trung tâm giáo dục đào tạo nguồn
nhân lực cho khu vực, là đất hiếu học, giáo dục ở đây phát triển đều khắp trên địa
bàn. Lực lượng lao động có văn hoá chiếm tỷ lệ cao. Công tác giáo dục cộng đồng
được chú trọng. Y tế phát triển mạnh mẽ về số lượng và chất lượng, đã có bác sỹ về
tuyến xã, y tể cộng đồng làm tốt không để dịch bệnh lây lan.
+ Thương mại: Thương mại vẫn đang ở dạng tự tiêu, tư sản, trung tâm thương mại
Vinh, dọc đường 8 chưa có phát ữiển kinh tế thị trưÒTig. Đã bắt đầu hình thành các
siêu thị còn nhỏ lẻ.
1.8. ĐẶC ĐIẾM TÀI NGUYÊN N ư ớ c MẶT VÀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1.8.1. Tài nguyên nước mặt
Tài nguyên nước mặt trên lưu vực được tạo thành chủ yếu là từ mưa, sau khi bị
ngấm, bốc hơi và tiêu thụ của tầng phủ thực vật trên bề mặt lưu vực (nhất là phần
lưu vực ở miền núi) rồi sinh ra dòng chảy. Đề xác định được lượng nước mặt sản
sinh trên toàn lưu vực cần có các trạm đo quan trắc lưu lượng.
15
Tổng lượng dòng chảy năm trên lưu vực sông Cả là 23,5 tỷ nước với lưu
lượng trung bình là 745 mVs, mô số trung bình là 27,4 l/s.km^.
Phân bố dòng chảy không đều theo không gian:
+ Vùng thượng nguồn sông Cả tại Cửa Rào có F = 12.800 km^, tổng lượng
dòng chảy năm 6,72 tỷ m^, chiếm 42,0% dòng chảy sông Cả tới Yên Thượng,