Điều tra chất lượng môi trường không khí và nước đóng góp vào cơ dữ liệu phục vụ dự án tiền khả thi xây dựng đường giao thông ngầm tại Hà Nội - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯÒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI
Điêu tra chất lượng môi trường không khí và nước
đóng góp vào cơ sở dữ liệu phục vụ dự án tiền khả
thi xây dựng đường giao thông ngầm tại Hà nội
MÃ s ố : QMT.06.02
CHỦ TRÌ: GS.TS. Phạm Hùng Việt
CÁN Bộ THAM GIA: TS. Dương Hồng Anh
TS. Nguyễn Phạm Hà
ThS. Nguyễn Thuý Ngọc
ThS. Phạm Ngọc Hà
ThS. Vi Thị Mai Lan
CN. Nguyễn Hoàng Tùng
Ị ĐAI HOC QUỐC G 'A H A NỌl
Ị TRUNG ĨAM THONG TIN THƯ VIEN
Q O O { , 0 0 0 6 0 9 2
HÀ N Ộ I-2 0 1 1
DANH SÁCH CÁC C HỮ VIẾT TẮT
APHA
Hiệp hội sức khỏe cộng đồng Mỹ
BRT
Đường dành cho xe buýt nhanh
EPA
Tổ chức bảo vệ Môi trường Mỹ
GC/MS
Sắc kí khối phổ
PAHs
Các hợp chất hữu cơ đa vòng thơm
PM10
Hạt lơ lửng có kích thước nhỏ hơn 10 um

ngày thường và ngày nghỉ
Hình 3.9. Hàm lượng S02 trong 2 ngày (ngày nghỉ và ngày thường) 50
Hình 3.1 Oa. Sự biến thiên hàm lượng N 0 2 trong 1 ngày tại các điểm 52
lấy mẫu ở trung tâm thành phố
Hình 3.1 Ob. Sự biến thiên hàm lượng N 0 2 trong 1 ngày tại các điểm 52
lấy mẫu ngày thường và ngày nghỉ
Hình 3.11. Hàm lượng N 0 2 trong 2 ngày (ngày nghỉ và ngày thường ) 53
Hình 3.12. Sự biên thiên ozon trong 1 ngày 55
Hình 3.13. Phần trăm hàm lượng các chất thuộc loại VOCs 57
Hình 3.14. Hàm lượng phần trăm của mỗi chất VOCs riêng lẻ đóng góp vào 58
hàm lượng tổng tại mỗi điểm nghiên cứu
Hình 3.15. Hàm 'lượng VOCs trong các năm gần đây 59
Hìnl) 3.16. Phần trăm đóng góp trung bình của các họp phần riêng lẻ PAHs 61
Hình 3.17. Phân trăm hàm lượng các họp phần riêng lẻ của PAHs tại mỗi 61
điểm
Hình 3.18. Hàm lượng PAHs hàng ngày trong không khí giao thông Hà Nội 62
Hình 3.19. Hàm lượng NH4+ trong nước ngâm 63
Hình 3.20. Nông độ N 0 2‘ trong nước ngầm 63
Hình 3.21. Nồng độ N 0 3‘ trong nước ngầm 63
Hình 3.22. Nồng độ Fe tổng (II,III) trong nước ngầm 64
Hình 3.23. Nông độ mangan trong các mâu nước ngầm tại các địa điểm nghiên 64
cứu
Hình 3.24. Nồng độ asenic trong các mẫu nước ngầm tại các địa điểm 65
nghiên cứu
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Số giờ nắng trung bình tháng 04
Bảng 1.2. Lưu lượng, vận tốc và mực nước Sông Hồng tại Hà Nội 07
Bảng 1.3. Lưu vực các sông thoát nước Hà Nội 08
Bảng 1.4. Diện tích các hồ nội thành Hà Nội qua các năm 08
Bảng 1.5. Danh mục thực vật phù du trong Hồ Tây 11

Bảng 3.11. Hàm lượng các chất VOCs trong môi trường khí ở Hà Nội 58
Bảng 3.12. Giá trị trung bình của hàm lượng tổng PAHs tại các điểm lấy 60
mẫu
Bảng 3.13. Hàm lượng tổng PAHs (ng/m3) trong không khí của Hà Nội 62
Muc luc
• •
MỞĐẦU 1
Chương I. TỎNG QUAN VÈ ĐIÈU KIỆN T ự NHIÊN - KINH TÉ XÃ HỘI
CỦA KHU V ực Dự ÁN VÀ KẾT QUA ĐIÈU TRA s ơ BỘ VÈ CÁC
THANH PHAN NHẠY CẢM DỌC THEO TUYẾN QUY HOẠCH 3
1.1. Điều kiện tự nhiên 4
1.1.1. Khí tượng
1.1.2. Địa hình 5
1.1.3. Địa chất và địa chất thuỷ văn 6
1.1.4. Thủy văn sông ngòi 7
1.1.5. Nước ngầm 9
1.1.6. Tài nguyên đất 9
1.1.7. Động thực vật 10
1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 12
1.2.1. Dân cư 12
1.2.2. Công nghiệp 12
1.2.3. Nông nghiệp và dịch vụ 12
1.2.4. Cơ sở hạ tầng 13
1.2.5. Khai thác nước dưới đất 13
1.2.6. Công trình văn hóa, di tích lịch sử 14
1.2.5. Các công trình công cộng 14
1.3. Kết quả điều tra các thành phần nhạy cảm có khả năng bị tác động
của dự án 14
Chương II. PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN c ứ u ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC KHU v ự c D ự ÁN 21

Chương III. KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
3.1. Kết quả đánh giá điều kiện khí hậu và lưu lượng giao thông 39
3.1.1. Các điều kiện khí hậu 39
3.1.2. Lưu lượng giao thông .39
3.2. Kết quả tiếng ồn, độ rung và chất lượng không khí 41
3.3.1. Tiếng ồn 41
3.3.2. Độ rung 42
3.3.3. Hạt lơ lửng PM (TSP, PM10, PM2.5) 44
3.3.4. Cacbon monoxit 46
3.3.5. Hàm lượng lưu huỳnh đioxit 4 8
3.3.6. Hàm lượng khí Nitơ đioxit 5 Ị
MỞ ĐẦU
Theo tài liệu của Sở Tài nguyên Môi trường Hà nội, mỗi năm Hà nội tiếp nhận
80.000 tấn bụi khói, 9.000 tấn khí S 02,46.000 tấn khí c o từ hơn 400 cơ sở công nghiệp.
Song song nguồn công nghiêp, lượng khí thải từ hơn 100.000 ô tô và khoảng 1 triệu xe
gắn máy là không kiểm soát được. Do cơ sở hạ tầng của thành phố chưa theo kịp với
nhịp độ gia tăng các phương tiện giao thông dẫn tới ùn tắc thường xuyên tại một số nút
giao thông chủ chốt như Ngã Tư Sở, Chùa Bộc, Cầu Chương Dương vào giờ cao
điểm. Khí thải của động cơ tại các nơi ùn tắc đã tạo ra một nguồn phát thải khổng lồ các
chất ô nhiễm vô cơ, bụi, chất hữu cơ, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ dân cư quanh
khu vực và người điều khiển phương tiện giao thông. Tỷ lệ gia tăng hàng năm quá
nhanh của các phương tiện giao thông vận tải (12%/năm đối với ô tô và 15%/năm đối
với xe máy) gây ảnh hưởng xấu rõ rệt tới chất lượng môi trường không khí nói riêng và
môi trường đô thị nói chung.
Các đợt khảo sát nồng độ bụi, một số chất ô nhiễm như c o , S02, NOx, Pb tại
một số vị trí nút giao thông quan trọng của Hà nội được thực hiện trong chương trình
đánh giá chất lượng môi trường của Sở Tài nguyên Môi trường Hà nội (1997 - 1998),
chương trình của JICA về nghiên cứu cải thiện môi trường (1999) và kế hoạch tổng thể
về giao thông nội thành Hà nội (1996), chương trình của SIDA về đánh giá hiện trạng và
xu hướng chất lượng không khí tại Việt Nam và Hà nội (2002) cũng như một số đề tài

có khả năng chịu tác động của dự án dọc theo tuyến quy hoạch đã được thực hiện.
CHƯƠNG 1
TỎNG QUAN VÈ ĐIỀU KIỆN T ự NHIÊN, KINH TẾ
XÃ HỘI CỦA KHU V ự c D ự ÁN
VÀ KÉT QUẢ ĐIÈŨ TRA s ơ B ộ VỀ CÁC THÀNH PHẦN
NHẠY CẢM DỌC THEO TUYÉN QUY HOẠCH
Tuyến đường UMRT 2 (the Urban Mass Rapid Transit No.2) xuất phát từ khu vực
sân bay quốc tế Nội Bài và kết thúc tại khu vực Ba La Hà Tây do JICA chuẩn bị đầu tư
xây dựng tại Hà Nội (theo kế hoạch dự án tiền khả thi năm 2006) có tổng chiều dài 40
km, trong đó có hợp phần 1 là đường dành cho xe buýt nhanh (BRT) dài 17 km, họp
phần 2 là đường dành cho xe lửa dài 23 km bao gồm 17 km ngầm và 6 km trên mặt đất.
Sơ đồ dự kiến của tuyến đường UMRT 2 được mô tả trong hình 1.1. Các quận liên quan
đến tuyến đường bao gồm: Đông Anh, Tây Hồ, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Thanh Xuân, Hà
Đông.
Hình 1.1. Sơ đồ dự kiến của tuyến đường UMRT 2
TU LI EM
LQNO
tACM KHOA
THANH XU AN
HA DONG
3
1.1. ĐIÈU KIỆN Tự NHIÊN
1.1.1. Khí tượng
a. Khí hậu
Khu vực dự kiến thực hiện dự án có chung chế độ khí hậu với khu vực thành phố
Hà Nội và chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một năm có 2 mùa rõ rệt là
mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 10) khí hậu nóng và ẩm, chế độ mưa không ổn định và
mùa lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) khí hậu lạnh và khô hanh. Trong báo cáo
này chúng tôi trình bày các thông số, số liệu khí tượng-khí hậu căn cứ trên các số liệu có
được tại trạm Láng - nơi được coi là khu vực trung tâm và điển hình cho toàn bộ dự án.

Cả
năm
I II III IV V
VI VII VIII
IX X
XI XII
Láng
67,3 44,7
46,2 80,2
165,
8
155,
6
182,6
162,8 160,5 165
125,
1
108,
8
1464,6
4
Nguồn: Dữ liệu tại trạm quan trắc khí tượng Láng
e. Gió
Gió là yếu tố khí tượng chính ảnh hưởng tới việc phát tán các chất thải ô nhiễm
trong không khí và là điều kiện tổng hợp các chất ô nhiễm trong nước. Gió với tôc độ cao
làm cho khoảng cách phát tán các chất thải ô nhiễm từ nguồn thải đi rât xa và nông độ
các chất ô nhiễm bị pha loãng. Ngược lại khi gió có tốc độ thấp, hoặc xấp xỉ bàng 0
(không có gió), các chất ô nhiễm tập trung nơi nguồn thải, nồng độ các chât ô nhiễm khu
vực xung quanh là cao nhất. Việc thay đổi hướng gió cũng làm thay đổi mức dộ ô nhiễm
và khu vực ô nhiễm.

Hồng (9 - 1 lm) với đinh cốt 14,1 m ở đầu cầu Long Biên, thành phố Hà Nội . Cao độ
nền cao nhất trung bình 9-10 m ở khu vực quanh hồ Hoàn Kiếm, Hà Nội. Cao độ nền
thấp nhất trung bình là 5 m ở khu vực đồng ruộng phía Đông và Đông Nam thành phố Hà
1.1.3. Địa chất và địa chất thuỷ văn
a. Địa chất
Phần lớn ở khu vực thực hiện dự án từ trên xuống dưới được cấu tạo bởi các lóp
đất theo thứ tự sau: á sét, á cát và cát, đôi chỗ sét trầm tích Aluvi. Trầm tích Aluvi
thường có trong các khu vực ao hồ và bị phủ trầm tích hiện đại có bề dầy từ 0,5 đến 6 m.
Cấu trúc địa chất các tầng đất từ trên xuống như sau:
i. Tầng đất sét hỗn hợp pha hỗn hợp cát: Tầng này nằm dưới lớp đất nông nghiệp
dày từ 2-1 Om. Tầng này có màu nâu đỏ, vàng xám, vàng xám và mà xám nhạt, độ
dẻo , độ dính trung bình.
ii. Lớp bùn hữu cơ và bùn cát: Lớp này dày từ 10-12m, có màu nâu vàng, độ dính
thấp và độ bùn cao. Đáy của lớp này nhiều cát hon và độ dính trung bình.
iii. Lớp cát với đá cuội nhỏ: Lớp này ở độ sâu từ 14-18m, có chiều dày 15-50m. Lớp
này có màu xám, lẫn đá cuội, độ chặt trung bình.
iv. Lớp đả dăm kích thước lớn: Lớp này có chiều dày từ 50 đến 90m, thành phần bao
gồm đá cuội, đá dăm kích thước lớn từ 5-100mm, với cát có màu xám vàng.
V. Lớp cát và sét bề mặt kết hợp với địa hình bằng phẳng. Khi trời mưa to, nước
ngầm xuất hiện ở lớp bề mặt. Lóp cát và đá cuội ở độ sâu 90m là lớp giàu hydrat.
Lớp hydrat này liên hệ chặt chẽ với sông Hồng, ở hồ Tây độ sâu của mực nước
ngầm là 6m và độ dày của lớp hydrat 6,0 -12m.
b. Địa chất thủy văn ■
. Ket quả tổng họp nhiều năm của nhiều công trình nghiên cứu có thể chia khu vực
nghiên cứu theo các phân vị địa chất thuỷ văn sau:
/. Tầng chứa nước trầm tích halocen (qh): Đây là tầng chứa nước thuộc loại gaìu
nước, phân bố rộng khắp khu vực có thành phần thạch học chủ yếu cát pha sét
pha, sét, bùn sét, cát có lẫn bùn hữu cơ và thực vật, chiều dày thay đổi từ 0 -
15,5m, trung bình 14m. Nguồn cung cấp cho nước dưới đất ở tầng này chủ yếu là
nước mưa, nước mặt và một phần nước tười cho nông nghiệp. Miền cung cấp và

1,5
5 - 6
Min
583 0.45 - 0,6
2 -2 ,5

T ~

——Nguôn: Trạm Thuỷ văn Hà Nội, năm 2004.
Trong mùa khô, tỉ lệ dòng chảy trên sông Hồng bàng 22%-30% số lượng hàng
năm và nước bổ sung chủ yếu là các nguồn nước ngầm. Tốc độ tối đa của dòng chảy
(tháng 6-tháng 8) là < 3m/s. Đê sông Hồng được đắp từ năm 1108, đoạn từ Nghi Tàm
đến Thanh Trì gọi là đê Cơ Xá. Độ cao mặt đê tại Hà nội là 14m so với mực nước biển.
Dải đất hai bên nằm ngoài đê, thuộc phạm vi Hà Nội, có diện tích hàng ngàn hecta. Đó
là những vùng đất ngập theo mùa, phụ thuộc vào tần xuất lũ.
7
b. Các sông thoát nước
Các sông Tô Lịch, Lừ, Kim Ngưu và Sét tạo thành một mạng lưới thoát nước thải
và nước mưa cho nội thành Hà Nội. Tổng lượng nước thải của thành phố chảy qua
khoảng 120-130 triệu m3/năm. Bốn con sông thoát nước hiện nay tạo thành hai lưu vực
chính; lưu vực phiá Tây gồm sông Tô Lịch (13,5km) và Lừ (Nam đồng, 5,8km) và lưu
vực phiá Đông gồm sông Kim Ngưu (dài 12km) và sông Sét (6,7km). Lưu vực thoát
nước của các con sông này nêu trong bảng 1.3. Tổng lượng nước chứa được của bốn con
sông này là 2.194.350 m3. Trong đó khả năng điều hòa gần 500.000 m3 nước.
Bảng 1.3. Lưu vực các sông thoát nước Hà Nội
Sông
Diện tích

65 000 m3/ngày
120 000
m3/ngày
Thượng Đình, Câu
Bươu
Quận Đống Đa
Trương Định, Đuôi

Minh Khai - Vĩnh
Tuy, Văn Điển -Pháp
Vân
Nguôn: Công ty thoát nước Hà nội, 2002
c. Hệ thống ao hồ
Ao hồ đô thị Hà Nội có chức năng điều hoà ao hồ điều hoà cũng như tạo cho
thành thành phố cảnh quan môi trường không khí trong sạch, số lượng hồ và ao là 118
cái với 32 ao hồ liên quan tới hệ thống thoát nước thải của thành phố. Tổng diện tích của
hồ là 1.446ha.
Đặc trưng của Hà Nội là có nhiều hồ, ao và kênh, được tạo nên bởi dòng thay đổi
của Sông Hồng và các sông nhánh của nó.
Theo thống kê đến năm 1996 trong thành phố Hà Nội có khoảng 40 hồ lớn nhỏ
trong đó khu vực nội thành có 21 hồ chính có độ sâu từ l,5m - 3m, với sức chứa 12 5
triệu m3, tổng diện tích của các hồ là 578,6 ha, chiếm 12,4 % tổng diện tích Thành phố
Hà Nội. Một số hồ lớn của Hà Nội có thể liệt kê bao gồm: Hồ Tây, Hồ Trúc Bạch Hồ
Giảng Võ, Hồ Thiền Quang, Hồ Thủ Lệ, Hồ Thành Công, Hồ Hoàn Kiếm (hồ Gươm) hồ
Bày Mẩu, Hồ Đống Đa, Hồ Ba Mau.
Bảng 1.4. Diện tích các hồ nội thành Hà Nội qua các năm
TT
*
_
1. Ạ

18 18
18
7
Ba Mâu
1,5
3
4,5
8
Thanh Nhàn
17 8,5
8,5
9
Hoàn Kiêm 16 12
12
10
Thiên Quang 5 5,5 5,5
11
Kim Liên 3,5
2,1
1,5
12
Giám
2,5 0,8 0,69
13
Ngọc Khánh 3,8
4,5 3,5
14
Thành Công
6,8 6,5
6,1

1
1,1
24
Yên Sở
43
43
43
Nguôn: Sở GTCC Hà Nội (2001), H. V. Thăng (2002)
1.1.5. Nước ngầm
Nước ngầm ở khu vực thực hiện dự án chủ yếu nằm ở hai tầng chứa nước
Holoxen (Q2) và Pleistoxen (Ql). Trữ lượng nước khá phong phú và là nguồn nước sạch
cung cấp cho sinh hoạt của các khu vực dân cư. Tại Hà Nội, có 22 nhà máy xử lý nước
trong đó có 8 nhà máy nước lớn cung cấp nước cho hầu hết thành phố Hà nội. Lượng
nước khai thác hàng ngày là 420 ở 10 bãi giếng lớn và khoảng 150 bãi giếng nhỏ Có
khoảng 500 giếng khoan loại sâu, khai thác nước tầng Q1 với công suất tổng cộng
khoảng 150.000m3/ngày (bao gồm 120 000 m3/ngày từ các bãi giếng khoan).
1.1.6. Tài nguyên đất
Khu vực thực hiện dự án nằm hoàn toàn trên một vùng đồng bằng. Theo thống kê
phân loại đất Việt Nam cho thấy đặc điểm thổ nhưỡng của khu vực thực hiện dự án bao gồm các loại
đất:
- Đất phù sa được bồi
- Đất phù sa không được bồi
9
- Đất phù sa gley
Đất phù sa được bồi là những dải đất ở ngoài các triền sông Hồng, đất phù sa cổ
không được bồi đắp hàng năm có diện tích lớn phân bố chủ yếu toàn bộ khu vực thực
hiện dự án. Các khu vực có địa hình trũng ngập nước mức nước ngập nông có đất gley,
đất nâu vàng trên phù sa cổ và đỏ vàng trên phiến sét.
1.1.7. Động thực vật
Hệ sinh thái trong khu vực nghiên cứu của dự án là hệ thống nhân tạo. Các cấu

Đặc tính ô nhiêm
r m \
A
A
A J 1 • A
Tân sô xuât hiện
A
Tảo lục (Chỉorophyta)
1
- Tetraedron minimum
+
2
- Scenedesmus quadricauda
P -m
+++
3
- Crucigenia fenestrata P - m
+++
4
- Chlorella sp.
+
5
- Ankistrodesmus cntortum
Ị3- m
++
6
- Gonium sp.
+
7
-Pediastrum angulosum [ỉ - m

+
E
Tảo vàng ánh (Xanthophyía)
16
- Tribonema sp.
+
Nguôn: Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và khu công nghiệp, 2004
Bảng 1.6. Thành phần động vật phù du trong Hồ Tây
Vị trí
Thành phân
Mật độ (con / m3)
Rotatoria
62.500
Điểm vào
Cladocera
500
Copepoda
500
Rotatoria
4.500
Điểm ra
Cladocera
500
Copepoda
500
Nguôn : Trung tâm KTMTĐT & KCN, 2004
d. Hệ sinh thái vườn nhà
Hầu hết các hộ gia đình ở khu vực dự án đều có vườn nhà, trong vườn thường trồng
các loại cây ăn quả như nhãn, táo, khế, bưởi, xoài, sấu, chuối, ổi, na, đu đủ , ngoài ra
còn trồng các loại rau như rau muống, rau rút, rau ngót, rau cải, ao nuôi thả cá, nuôi gà,

12
1.1.2.4. Cơ sở hạ tầng
a. Mạng lưởi đường giao thông
Giao thông vận tải ở Hà Nội và các khu vực lân cận chủ yếu là giao thông đường
bộ, chuyên chở 85% hành khách và hàng hóa trong thành phố, cả giao thông thô sơ và có
động cơ. Trong các khu vực đô thị do hệ thống đường bộ có chất lượng chưa cao cũng
như hầu hết là các đường nhỏ nên việc ách tắc giao thông liên tục diễn ra. Một số hệ
thống vành đai (vành đai 2. 3) được xây dựng với mục tiêu giảm tải phần nào sức ép giao
thông lên các con đường trong nội thành Hà Nội song tại hầu hét các vành đai này, hoạt
động xây dựng vẫn đang diễn ra do vậy thực tế việc giảm tải không đạt hiệu suất cao.
b. Hệ thống cấp nước
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt dân cư tại hầu hết các khu vực thuộc dự án là
nguồn nước ngầm (tự khoan) hoặc thuộc hệ thống cấp nước của thành phố Hà Nội. Tuy
nhiên, tại các khu vực ngoại thành và sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn sử dụng nước
ngầm từ các giếng khoan gia đình với độ sâu giếng từ 20-40m.
c. Hệ thống cống thoát nước
Trong khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực thị xã Hà Đông có hệ
thống thoát nước chung tiêu thoát các loại nước thải sinh hoạt và nước mưa. Việc thoát
nước được thực hiện nhờ mạng lưới đường cống dẫn dòng chảy tới các mương, sông,
kênh, ao hồ nội tại của thành phố đường, sau đó được xả ra 4 sông thoát nước chính là Tô
Lịch, Lừ, Sét, Kim Ngưu, sông Nhuệ. Sau đó sẽ được đổ vào sông Nhuệ hoặc bơm
cưỡng bức ra sông Hồng. Hệ thống thoát nước chưa tương xứng là nguyên nhân quá tải
nước thải chưa xử lý trên đường phố và vỉa hè khi gặp mưa to, điều đó ảnh hưởng tiêu
cực đến sức khoẻ cộng đồng. Các khu vực ngoại thành và sản xuất nông nghiệp hệ thống
tiêu thoát nuớc là hệ thống kênh dẫn nội đồng.
1.2.5. Khai thác nước dưới đất
Nhu cầu dùng nước trong các khu vực thực hiện dự án là khá lớn. Thực tế hiện
trạng khai thác nước dưới đất đang tồn tại và phát triển theo 3 hình thức sau:
a. Khai thác nước tập trung
Khai thác nước tập trung do các Công ty kinh doanh nước sạch đảm nhiệm, khai

Thượng) về đến khu vực La Khê, Hà Tây, trong đó phần tàu điện ngầm dự kiến được
thiết kế từ Phú Thượng tới Nguyễn Trãi. Phần đường ngầm bao gồm 3 đoạn chính:
- Đoạn (3) - khu vực Hồ Tây:
Đây là một trong những khu vực nhạy cảm trong hợp phần này. Khu vực tập trung
dân cư với mật độ khá cao với nhiều ngành nghề kinh doanh, là một trong những trung
tâm vui chơi giải trí của thành phố Hà Nội. Có thể coi đây là 1 trong các trọng điểm đánh
giá các tác động từ dự án.
- Đoạn (4) - khu vực đền Quán Thánh (Hồ Tây) về đến hồ công viên Lê Nin:
14
Đây là đoạn đường đi qua các khu vực dân cư có mật độ tập trung cao nhất của Hà
Nội. Nơi có các hoạt động kinh doanh buôn bán, du lịch diễn ra rất mạnh. Đặc biệt khu
vực thực hiện dự án này liên quan tới hầu hết các khu phố cổ cũng như khu vực hồ Hoàn
Kiếm, đi qua rất nhiều di tích lịch sử, trung tâm buôn bán và văn hóa của Hà Nội. Với
đặc thù là các tuyến phố cổ hoặc các tuyến đường nội đô được hình thành từ rất lâu nên
hầu hết các con đường trong khu vực này đều khá nhỏ, chật, nhiều nút giao thông giao
cắt trên các tuyến phố. Theo tiến trình diều tra thực địa, các yếu tố nhạy cảm môi trường
trên đoạn này khá dày đặc, thể hiện trên bản đồ Hà Nội ở hình 2.
- Đoạn (5) - khu vực Công viên Lê Nin về đến Nguyễn Trãi :
Dân cư và các công trình văn hóa công cộng trong khu vực này khá đông song
mức độ tập trung không cao bằng đoạn (4). Đường giao thông tại đoạn này khá lớn, múc
độ tập trung giao thông vào loại cao nhất thành phố Hà Nội vì hiện nay đây là một trong
những tuyến chính ra vào thành phố Hà Nội. Các điểm giao cắt và nút giao thông lớn,
quan trọng tập trung trong khu vực này nhiều (Khâm Thiên, Ngã Tư Sở).
Trên đoạn đường này, khu vui chơi giải trí, các cụm công nghiệp, nhà máy xí
nghiệp vừa và nhỏ , bệnh viện, trường học, trường đại học tập trung khá nhiều và phân
bố rải rác trên toàn bộ tuyến. Nơi tập trung nhiều nhất các nhà máy, xí nghiệp, trường
học, trường Đại học, trạm y tế, viện nghiên cứu, làng nghề . . . nằm trên đoạn đường từ
Ô chợ Dừa về đến Hà Đông.
Tinh hình kinh tế xã hội trong khu vực hợp phần 2
Khu vực dự án dự kiến tồn tại các khu vực dân cư thuộc quận nội thành Ba Đình,

2640
0
3 Phường Xuân La 8175
2159 1,48
669
1490
4 Phường Bưởi 14400
3154
1,6
-
3154
II
Quận Ba Đình
15
1
Vĩnh Phúc
15743
4236
1,36
4236
2
Phường Cống VỊ
18.000
4200
1,4
-
-
3
Phường Ngọc
Khánh

4500
1,1
147
4353
IV
Huyện Từ Liêm
1
Thị trân Câu Diên
15430
3471
16
-
-
3
Xã Phú Diên
14256
2701 1,5
1421
1279
4
Xã Cô Nhuê
31000
5960 1,5
1312
-
Hợp phần BRT
I
Huyện Từ Liêm
1
Xã Trung Văn

Thượng
15600 3450 1,5
- 3450
V Quận Ba Đình
1 Phường Kim Mã
14588 3931
1,67 - 3931
VI Q. Thanh Xuân
1
Phường Thanh
Xuân Bấc
24000 6397 1.33
-
6397
VII Quận Hoàn Kiêm
1 Hàng Bạc 7801
2062
1,6
-
2062
2
Hàng Bài 10755 2592
1,71
-
2592
VIII
Q.Hai Bà Trưng
1
Phường Lê Đại
Hành

Chợ
Nghĩa
trang
Đình
chùa
Hợp phân đường
I
Quận Tây Hô
1
Phường Nhật Tân
- -
-
-
-
1
2
Phường Phú
Thượng
- -
-
-
-
8
3
Phường Xuân La
12
1
1
1
-

4
Phường Nghĩa Đô 45
1
4 -
-
7
IV Huyện Từ Liêm
1 Thị trân Câu Diên 3
1 53
1
-
-
3 Xã Phú Diễn 9
1 36 -
-
9
4
Xã Cô Nhuê
- 1
-
2 4
7
I
Huyện Từ Liêm
1 . Xã Trung Văn
II
Huyện Thanh Trì
1 Xã Tứ Hiệp
2
Thị Trân Văn Điên 20 2 5 1

17
VI
Q. Thanh Xuân
1
-
-
1
Phường Thanh
Xuân Bắc
22
2
-
VII
Quận Hoàn Kiêm
1
Hàng Bạc
26
1
- 1
5
2
Hàng Bài
92
3
-
- -
-
VII
I
Q. Hai Bà Trưng

Đên Voi Phục và Công viên
Thủ Lệ
Năm bên phải đường Câu Giây - Bưởi, cách
nút giao Cầu Giấy 300m
2
Quận Ba Đình
Đình Kim Mã
Năm bên phải đường Kim Mã, đôi diện toà nhà
Thành Đồng (nút giao Kim Mã-Giang Văn
Minh)
Quận Đông Đa
Văn Miêu
Nằm trên phố Nguyễn Thái Học - Văn Miếu
Quận Hai Bà Trưng
Chùa Chân Tiên
Năm trên đường Bà Triệu
Chùa Tứ Kỳ
Năm bên phải đường Giải Phóng hướng Nam
Quận Hoàn Kiếm
Đên Ngọc Sơn
Hô Hoàn Kiêm
Hình 1.2 trình bày các đối tượng nhạy cảm với tác động môi trường dọc theo hai
tuyến dự án giao thông UMRT 2 và đường vành đai 4. Trong đó phần đường ngầm thuộc
đoan (3), (4) và nửa đầu của đoạn (5), các đối tượng nhạy cảm trong khu vực này có số
thứ tự từ 59 tới 95.
18
Km
Hình 1.2. CÁC ĐÓI TƯỢNG NHẠY CẢM VỚI TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỌC THEO HAI TUYEN D ự ÁN GIAO THÔNG UMRT 2 + VÀNH ĐAI 4
Chú thích:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status