ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
NGHIÊN CỨU ô NHIỄM
Nước
THẢI CỦA MỘT sô
NHÀ MÁY, XI NGHIỆP TRÊN
Lưu
vực SÔNG TÔ LỊCH
VÀ ĐẾ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIÊU
MÃ SỐ: QT - 09 - 70
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: Ths. NGÔ THỊ LAN PHƯƠNG
CÁN BỘ THAM GIA: CN. NGUYỄN TOÀN THẮNG
r M HỌC G U ỐC g i a h à n ô i
TPUNG TAM THCNG ĩ IN thư VIEN
ooo í 0000^9
HÀ NỘI - 2010
1. Báo cáo tóm tắt bằng tiếng Việt.
a. Tên đề tài: Nghiên cứu ô nhiễm nước thải của một số nhà máy, xí nghiệp
trên lưu vực sông Tô Lịch và đề xuất các biện pháp giảm thiếu
Mã số: QT - 09 - 70
b. C hủ trì đề tài: ThS. N gô Thị Lan Phương
c. Các cán bộ tham gia: CN. N guyễn Toàn Thắng
d. M ục tiêu và nội dung nghiên cứu.
■ Điều tra hiện trạng chất lượng nước thài của một số công ty sản xuất công
nghiệp trên lưu vực sông Tô Lịch.
■ Đánh giá chất lượng môi trường nước sông Tô Lịch
■ Tình hình sử dụng nước thải sông Tô Lịch cho sản xuất nông nghiệp (chú
yếu là trồng rau) ở Thanh Trì.
■ Đe xuất các giải pháp giảm thiều ô nhiễm nước sông Tô Lịch.
e. Các kết quả đạt được.
- Sản phẩm khoa học:
Results o f Studies can be used in W astew ater use in Irrigated A griculture.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Khối lượng chất bẩn có trong nước thải sinh h o ạ t 4
Bảng 1.2. Kích thước các sông thoát nước thải chính ở Hà N ộ i
7
Bảng 1.3. Thành phần và lượng nước thải của thành phô' Hà N ộ i
11
Bảng 2.1. Thông tin chung về địa điểm lấy m ẫ u 14
Bảng 2.2. Các phương pháp phân tích mẫu n ư ớc 16
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mẫu nước thải C ông ty CP G iấy Trúc B ạ ch
18
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát mẫu nước thải Công ty Sơn tổng hợp Hà N ộ i 19
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát mẫu nước thải Công ty Dệt nhuộm Trung T h ư
21
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát mẫu nước thải Công ty Phân lân nung chảy
Văn Đ iển 23
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát mẫu nước thải Công ty Cơ khí điện thủy lợi
25
Bảng 3.6 . H àm lượng các chất dinh dưỡng và kim loại nặng trong nước thải
sông Tô L ịch 29
Bảng 3.7. Chất lượng nước ở hạ lưu sông Tô L ịch
30
Bảng 3.8. Khối lượng nước sử dụng đối với từng loại cây trổ n g 36
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. ư ớ c tính tổng lượng nước thải hàng n g à y 2
hiện đại hóa đất nước đang tạo nên m ột sức ép lớn đối với môi trường. Tính đên
năm 2006, cả nước có 722 đô thị với tổng số dân trên 25 triệu người (bàng 27% dân
số cả nước) với tổng lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất chưa qua xử lý hoặc xử
lý không đạt tiêu chuẩn m ôi trường là 3 .110.000m 3/ngày. Lượng nước thải này
được xả trực tiếp vào nguồn nước sông, hồ và biển ven bờ. Mức độ ô nhiễm nguôn
nước mặt và nước ngầm đang ngày càng trầm trọng, đặc biệt tại các thành phô lớn
Thủ đô H à Nội là một trong những thành phố có tốc độ đô thị hóa cao nhất
trong cả nước. H ệ thống thoát nước của thành phố gồm nhiều kênh m uơng và 4 con
sông thoát nước thải chính là sông Tô Lịch, sông Kim N gưu, sông L ừ và sông Sét.
Theo báo cáo hiện trạng môi trường thành phố H à Nội năm 2005 thì hàng ngày hệ
thống cống thoát và 4 con sông tiêu chính tiếp nhận khoảng 370.000 - 400.000m3
nước thải sinh hoạt và thêm vào đó khoảng lOO.OOOm3 nước thải công nghiệp, dịch
vụ và bệnh viện [ 10].
Sông Tô L ịch có tổng chiều dài khoảng 13,5km, bắt đầu từ cống Phan Đình
Phùng, chảy qua Thanh Trì, qua cống T hanh Liệt và đổ vào sông N huệ. Sông có
chiều rộng từ 30 - 45m , sâu 3 - 4m, lưu lượng nước thải tiếp nhận hàng ngày
khoảng 140.000 - 150.000m 3. Theo nhiều kết quả nehiên cứu ở trong và ngoài nước
thì sông Tô Lịch đang bị nhiễm bẩn, nước sông màu đen, bốc lên mùi xú uế [11].
Đứng trước những tình hình đó, cần phải có các biện pháp hữu hiệu để quản
lý nguồn nước bị ô nhiễm, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước nói chung và
nước sông Tô Lịch nói riêng. Đe tài: “N ghiên cứu ô nhiễm nước th ải của m ột số
nhà máy, x í ngliiệp trên lưu vực sông Tô Lịch và đề xu ất các biện pháp giảm
tlíiểu” được đặt ra nghiên cứu.
1
Chương 1 - TỎNG QUAN
1.1. TỎNG QUAN VÈ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ
1.1.1. Khái niệm chung
Nước thải là vật chất ở thể lỏng được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt Phụ thuộc vào điều kiện hình thành mà nước thải được
chia thành nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện [5].
(lắng trong bình Im hoff sau 30 phút) và chất rán lơ lửng không lắng được.
Bảng 1.1. Khối lượng chất bẩn có trong nước thải sinh hoạt [5]
Đ VT: g/người/ngày
Thành phân
Cặn lắng
Chât răn không lăng Chât hòa tan Tông cộng
Hữu cơ 30 10 50
90
Vô cơ
10 5 75
90
Tông cộng 40 15
125 180
Khi xả nước thải vào nguồn nước mặt, các chất rắn không hòa tan có thể lắng
đọng ở đầu cống xả. Cặn lắng có thể cản trở dòng chảy, thay đổi kích thước và chế
độ thủy vực sông hồ. Thành phần hữu cơ trong bùn cặn nước thải đô thị rất lớn (từ
55 - 70%). Hiện tượng lắng cặn hữu cơ kèm theo quá trình hô hấp vi sinh vật trong
bùn gâv thiếu oxy và tạo nên các chất khí độc hại như H 2S, CH 4 vùng cống xả,
nước vùng này có m àu đen và mùi hôi của H2S.
1.1.2.2. Các hợp chất hữu cơ trong nước thải
Trong nước thiên nhiên và nước thải tồn tại nhiều tạp chất hữu cơ có nguồn
gốc tự nhiên hay nhân tạo như: polysacarit, protein, các họp chất hữu cơ có chứa
nitơ, axit humic, lipit. phụ gia thực phẩm, chất hoạt động bề mặt, phenol và các chất
thuộc họ của chúng (chất thải của người, động vật, thực vật, hóa chất bảo vệ thực
vật, dược phẩm , thuốc màu, nhiên liệu ), chất hữu cơ tạo phức, hydrocacbon và
dẫn xuất của chúng.
Các hợp chất hữu cơ có thể tồn tại dưới dạng hòa tan. dạn2 keo, khỏns hòa
tan, bay hơi hoặc không bay hơi, dễ phân hủy hoặc khó phân hủ y Phầ n lớn chất
hữu cơ tron? nước đóng vai trò cơ chất đối với vi sinh vật. Nó tham gia vào quá
trình dinh dưỡnơ và tạo ra năng lượng cho vi sinh vật.
5
độ và hàm lượng m uối hòa tan trong nước. Các nguồn nước m ặt phú dưỡng thường
có sự dao động và thiếu hụt oxy hòa tan rất lớn [5].
Đối với các loại nước thải đô thị và nước thải công nghiệp, để xử lý các chất
hữu cơ trong đó, người ta thường dùng các biện pháp sinh học khi tỷ lệ BO D5:COD
lớn hơn 0,5.
1.1.2.3. Ô nhiễm sinh học của nước thải
Nước thải chứa nhiều vi sinh vật, trong đó có nhiều vi trùng gây bệnh:
thương hàn, kiết lỵ, sốt da vàng, bệnh đường ruột, các loại trứng giun. Đe xác
định mức độ ô nhiễm sinh học của nước thải người ta tiến hành phân tích sự tồn tại
của một loại vi khuẩn đặc biệt: trực khuẩn coli, m ặc dù nó không phải là loại vi
khuẩn gây bệnh điển hình song sự tồn tại của nó chứng tỏ có sự tồn tại của các loại
vi khuẩn gây bệnh khác [5].
M ức độ nhiễm bẩn sinh học của nước thải xác định bàng các chỉ tiêu sau
đây:
• Chuẩn số coli (coli - titre): Thể tích nước ít nhất (ml) có 1 coli. Đối với nước
thải sinh hoạt chuẩn sổ này là 0,0000001.
• Tổng số Coliform: số lượng vi khuẩn dạng coli trong lOOml.
Khi lượng nước trong cơ thể vi khuẩn là 85% và trong lml nước thải có 100
triệu vi khuẩn thì thể tích của vi khuẩn chiếm 0,04% thể tích nước thài.
1.2. HỆ THÓNG THOÁT NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.2.1. H iện trạng và vấn đề
Theo báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội năm 2005 thì hệ
thống thoát nước của thành phố là hệ thống hỗn họp. phần lớn đều dùne chune cho
cả thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất. Hầu hết, nước thải lớn
được xả ra các diện tích mặt nước công cộna của thành phố thône qua hệ thốne thoát
nước mưa mà không hề qua xử lý [ 10].
Các tuyến cống thoát nước đều có kích thước bé (đườna kính 0.6 - lm). Độ
dốc thủy lực nhỏ. câu tạo không hợp lý, bùn cặn lấng nhiêu (ước tính khoảng
6
Tô Lịch
13.5
5-45 2-5 6820
100-200
Kim Ngưu
12.2 4-30 3-4 1800
85-100
Sét
6,7 4-30 3-4 580
60-65
Lừ
5.8
4-25
2-4
560
50-55
Nguón: S ờ K H C N & M T Hà Nội, 2003
Hệ thống hồ của Hà Nội có 180 ao. hồ. đâm trong đó có 19 hồ ở nội thành
với tổng diện tích mặt nước là 651,4ha với tồng sức chứa khoàno 12.5 triệu m3. đảm
nhận chức năng tạo cảnh quan, aiài trí. điều hòa vi khí hậu. nuôi cá. tiếp nhận một
phần nước thải và có khả năng tự làm sạch ờ một mức độ nhât định [ 10].
7
Hệ thống hồ điều hòa, sông, mương nội ngoại thành bị bồi lắng, thu hẹp mặt
cắt ờ nhiều đoạn (do vị trí đặt cầu, cống không hợp lý và tình trạng đổ rác bừa bãi.
xây dựng lấn chiếm) và nhiều đoạn đường phố chưa có cống hoặc cống có kích
thước nhỏ đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc tiêu thoát nước chung [9].
Chính vì hệ thống thoát nước yếu kém , chưa đáp ứng được yêu cầu nên đã
gây ra tình trạng ngập úng thường xuyên trong nội đô, thậm chí với cường độ mưa
50mm/h cũng đã gây ngập úng ở nhiều khu vực.
Thành phố đang hoàn tất các gói thầu D ự án thoát nước giai đoạn I bao gồm
X ư ơng (cửa sông xưa nằm ở vị trí cầ u G ỗ quận Hoàn Kiếm) chuyển sang phía Tây
huyện Vĩnh Thuận đến xã Nghĩa Đô ở phía Đông huyện Từ Liêm và các tong thuộc
huyện Thanh Trì, quanh co gần 60 dặm, tới xã Hà Liễu chảy vào sóng Nhuệ" [6].
Đoạn từ phố c ầ u Gỗ đến đường Bưởi nay đã bị lấp, chỉ còn lại một vài dấu
tích như ờ Thụy K huê và do đó sông Tô Lịch không còn thông với sông Hồng nữa.
Dỏng chảy của đoạn sông đã bị lấp này theo lộ trình: từ c ầ u Gỗ ngược lên Hàng
Lược, men theo đường Phan Đình Phùng rồi chảy dọc theo hai phố Thụy Khuê và
Hoàng Hoa Thám ngày nay ra đến đường Bưởi.
Sông m ang tên m ột thủ lĩnh được thờ là Thành Hoàng đất Lone Đỗ eọi là Tô
Lịch. Sông còn có nhiều tên khác nhau như: Lai Tô, Lương Bái, Địa Bảo. trong đó
có tên đó do dân gian đặt, có tên do phong kiến xâm lược áp đặt nhưng tên Tô Lịch
đã đi vào lịch sử, âm vang lên từ thế kỷ VI khi Lý Nam Đế dùng tre 2ỗ đắp thành
Tô Lịch đánh quân xâm lược, xưng đế lập quốc hiệu là nước Vạn X uân [6].
Hiện nay, về mặt vị trí hệ thống sông Tô Lịch có thể xác định như sau: Khu
vực thượng nguồn nằm ở phía Tây và Tây Bắc của sôna H ồng và khu vực nội thành
Hà Nội, khu vực hạ lưu nam ở phía Nam và Đông Nam của thành phố. Hệ thống
sông Tô Lịch được giới hạn bởi hai hệ thốne đê bao của sône Hồno và sôna Nhuệ
với diện tích lưu vực khoảne 6.820ha.
Vị trí bắt đầu của sône Tô Lịch có thê được xem là từ cốno Phan Đinh
Phùng, đây là điểm lộ diện trên mặt của m ươna Thụy Khuê. Trước vị trí này là đoạn
9
ngầm và được nhiều tài liệu xác định là nối vào hệ thống Hồ Tây. Sau đó mương
Thụy Khuê chạy dọc đường Thụy Khuê về phía chợ Bưởi, cắt ngang qua đường Lạc
Long Quân rồi tới đường Hoàng Quốc Việt. Bắt đầu từ điểm này trên bản đồ Hà
Nội đã thể hiện là sông Tô Lịch, chiều rộng của sông tại đây khoảng 30m, sâu
khoảng 3m.
Hình 1.4. Sông Tô Lịch nhìn từ ảnb vệ tinh
Tiếp theo sông chạy dọc đường Bưởi qua c ầu Giấy rồi sau đó theo đường
Láng cho tới tận cầu Mới. Đoạn này sông có chiều rộng từ 30 - 40m, sâu 3 - 4m.
Tiếp theo đoạn này sông tiếp tục chạy dọc đường Kim Giang qua Đại Kim, Thịnh
54.5
2 Công nghiệp và dịch vụ
150.000
43.5
3
Bệnh viện và các dịch vụ y tè 7.000
2.0
Tông cộng 345.000
100
Ngiíôn: Sở K H C N & M T Hà Nội, 2003.
Thành phần nước thải bao gồm nước thai sinh hoạt (từ hoạt độne sinh sốne
của hơn 3 triệu dân nội thành, từ hàne nghìn nhà hàne. khách sạn. khu chợ ), nước
11
thải công nghiệp (từ các nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp, các sơ sở sản xuất ),
nước thải bệnh viện. Thành phần và lưu lượng thải được thể hiện ở bảng 1.3.
Cách đây hơn 20 năm hoặc trở về trước xa hơn nữa, chủng ta có thể hình
dung cành quan sinh thái lành m ạnh của dòng sông Tô Lịch, nước đầy ấp. dân kẻ
chợ sống ở hai bên bờ sông buôn bán tấp nập, trên bển dưới thuyền. Tuy nhiên, bắt
đầu từ những thập kỷ 90 sông bắt đầu có dấu hiệu bị ô nhiễm. Đặc biệt, tù năm
1998 đến nay thì tình trạng ô nhiễm đã trờ nên ngày càng trầm trọng.
Ngày nay sông Tô Lịch cũng như các dòng sông khác trong lòng thủ đô Hà
Nội đã thay đổi hoàn toàn, chúng không còn là sông theo đúng nghĩa của nó. Sông
Tô Lịch đã trở thành kênh dẫn nước thải của thành phố. N ước sông có màu đen kịt,
rác thải vứt bừa bãi hai bên bờ và giữa dòng, sông có mùi hôi thối nồng nặc bốc lên.
Các chỉ tiêu COD thường từ 150 - 350mg/l, B O D 5 từ 50 - lOOmg/ì, nồng độ N H 4+
dao động từ 20 - 40m g/l, nồng độ N 0 2' thường thấp không đáng kể (dưới lmg/1).
nồng độ N O 3' tùy thuộc vào điều kiện nước thải tiếp xúc trao đổi với ôxy không khí
nhiều hay ít nên dao động trong khoảng rộng từ 1 - lOmg/1, đôi khi vượt quá
15mg/l. N ước sông có độ đục cao, dao động từ 20 - 40N TU. Hàm lượn? Coliíòrm
dao động từ 35.000 - 130.000M PN/100ml. Độ pH thiên về kiềm, thường vào
nghiên cứu sau:
2.3.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu
Để có được các thông tin liên quan đến đề tài và khu vực nghiên cứu,
phương pháp được sử dụns là thu thập, phân tích và tổng họp cac tài liệu về chất
lượng môi trường nước sôn s Tô Lịch, tình hinh sản xuất kinh doanh của một số
công ty nằm tron? địa bàn nghiên cứu cùna như các vấn đe mỏi trườna liên quan
đến việc dùng nước thải cho các hoạt động sản xuất nông nahiệp. Đây là phương
13
pháp phổ biến và cần thiết trong các nghiên cứu khoa học, giữ vai trò khá quan
trọng trong việc lập kế hoạch nghiên cứu, lựa chọn các điểm nghiên cứu đặc trưng
cũng như khai thác những thông tin phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
M ục đích của việc thu thập, phần tích và tổng hợp tài liệu nhàm giúp tác giả
nắm được các phương pháp nghiên cứu đã thực hiện trước đây, có được phương
pháp luận chặt chẽ, làm rõ hơn về đề tài nghiên cứu của mình cũng như có kiến thức
rộng và sâu về lĩnh vực đang nghiên cứu.
2.3.2. Phương pháp khảo sát, lấy mẫu ngoài thực địa
Khảo sát, lấy mẫu ngoài thực địa là phương pháp truyền thống, đặc trưng
trong lĩnh vực nghiên cứu môi trường. Khảo sát thực địa giúp cho chúng ta tránh
được những kết luận, quyết định mang tính chủ quan, thiếu cơ sơ thực tiễn.
Đe nghiên cứu ô nhiễm nước thải công nghiệp và đánh giá chất lượng môi
trường nước sông Tô Lịch, các mẫu nước thải của một số công ty và nước sông Tô
Lịch được lấy và phân tích theo TCVN 5996 - 1995
(Chất lượng nước lấy mẫu,
H ướng dẫn lấy mau nước ở sông và suối). Thông tin về địa điểm lấy mẫu được mỏ
tả ờ bảng 2.1.
Bảng 2.1. T hông tin chung về địa điểm lấy mẫu
TT KHM
Địa điểm lấy mẫu
Toạ độ
Ghi chú
trons
14
TT KHM
Địa điểm lấy mẫu Toạ độ
Ghi chú
5
N05
Cống thải trong Còng ty Dệt
nhuộm Trung Thư
20° 57’ 33,6”
105° 49’ 03,9”
Khi bơm. nước
chảy mạnh, màu
đen. đục.
6 N06
Be chứa nước thải trong Công ty
Dệt nhuộm Trung Thư
20° 57’ 33,6”
105° 49’ 03,9”
Nước tươne đối
trong, màu xanh
nhạt
7 N07
Cống thài Công ty Phân lân
nung chày Văn Điển
20° 57’ 32,7”
105° 49 ’ 36,5”
Nước hơi đục.
màu nâu
8
Nước sône
được dẫn theo
m ươna và bơm
lên đê nuôi cá
12 TL4
N ước sông Tô Lịch vị trí tại
Trạm bơm Thanh Liệt
20° 57' 26,0”
105° 49 ’ 11,3”
Nước sôna bơm
lên để tưới
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Mầu nước sau khi lây ngoài hiện trường được xử lý và phân tích tại Phòne
thừ nghiệm H óa M òi trường thuộc Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn chất lượne đo
lường 1 (QU A T EST 1) - Tồng cục Tiêu chuẩn đo lườne chất lượn2 (STAMEQ).
phòng Thí nghiệm Sinh thái học và Sinh học M ôi trườne. phòne Thí nghiệm Hóa
vật liệu - K hoa Hóa học - Trườna Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHỌGH N.
15
Các chỉ tiêu cụ thể được phân tích theo các phương pháp sau:
Bảng 2.2. Các phương pháp phân tích mẫu nước
TT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp đo/phân tích
1
pH
-
Xác định ngoài đồng ruộng bằng máy đo
nhanh các chi tiêu nước của Khoa Môi
trường - Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại
học Q uốc gia Hà nội
2
N hiêt đô uc
13
V
m g/1
14
Cr
mg/1
15
Mn
mg/1
16
Fe
mg/1
17
Co
m g/1
18
Ni
m g/1
19
Cu
mg/1
20
Zn
mg/1
21
Ga
mg/1
22
As
mg/1
33
Mg
mg/1
16
Chương 3
KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI MỘT SỐ c ơ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
TRÊN LƯU V ự c SÔNG TÔ LỊCH
3.1.1. Công ty Cổ phần Giấy Trúc Bạch
Công ty Cồ phần Giấy Trúc Bạch đã có m ột quá trình hình thành và phát
triển lâu dài. Tiền thân của Công ty là N hà máy giấy Trúc Bạch được thành lập
ngày 25/01/1959 theo Nghị định số 335 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sát
nhập xưởng giấy Bảo hoa chấn nam Quảng Bá và xưởng giặt là quần áo cho lính
Pháp của một tư sản thời Pháp thuộc.
Công ty Cổ phần Giấy Trúc Bạch nằm trên m ột diện tích khá rộng nên việc
bố trí sắp xếp các khu vực là tương đối thuận lợi cho việc vận chuyên nguyên liệu,
nhiên liệu, sản phẩm hay nửa thành phẩm từ phân xưởng này sana; phân xưởng
khác. Hai phân xường sản xuất là: Phân xưởng giấy và Phân xưởng băn? vệ sinh.
- Phân xưởng giấy: là phân xưởng có tầm quan trọng nhất trong Công ty với
80% doanh thu hàng tháng của Công ty. Phân xuờng có nhiệm vụ sản xuất các loại
giấy vệ sinh, giấy gói, giấy pơluya.
Phân xưởng gồm có các tổ sản xuất trực thuộc sau:
• 01 tổ nồi hơi, có nhiệm vụ sản xuất ra hơi phục vụ cho tổ xeo giấv.
• Tổ xeo giấy: chia thành 2 tổ nhỏ có nhiệm vụ xeo giấy.
• Tổ hoàn thành: gôm 2 tố nhỏ có nhiệm vụ tinh chê giây.
- Phân xưởng băng vệ sinh: Đây là phân x ườnẹ m ới thành lập. được trane bị
một dây chuvền sản xuất tự động hiện đại. Sản phẩm của phàn xưởne là các loại
băng vệ sinh phụ nữ.
Nhìn chung, quá trình sản xuất của C ôna ty được khép kín từ khâu thu mua
nguyên vật liệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Mỗi phân xưởng là một khâu sàn xuất
Không
khó chiu
Khôngkhó
chiu
Không khó
chiu
3 EC
ms/cm 0,838
4 Đô đuc NTU
429 50 100 200
5
DO
mg/1 1,57
6
Nhiệt độ uc
30,4
40
40 45
7
BODs
mg/1 84,6 30 50 100 30 50
8
COD
mg/1
149
50
80 400 80 200
9
p tông
mg/1
0,5
2
19
Cu mg/1 0,017 2 2
5
20 Zn
mg/1 0,140
3 3 5
21
Ga mg/1 0,007
22 As
mg/1
0,065 0,05
0,1
0,5
23 Se
mg/1
-
24
Ag
mg/1
-
25 Cd
mg/1
-
0.005 0,01 0,5
26 In
mg/1
-
27
và bột giấy
Kết quả phân tích m ẫu nước cho thấy các chi tiêu pH, nhiệt độ, hàm lượng
kim loại đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Đặc trưng là độ đục cao, BOD và COD đều
vượt qua giá trị quy định ở cột B.
3.1.2. Công ty c ổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội
Công ty Cổ phần Sơn Tổng hợp Hà nội được thành lập ngày 01/01/2006. trên
cơ sở Công ty Sơn tổng hợp H à Nội, thuộc Tổng công ty H oá chất Việt Nam - Bộ
Công nghiệp, vốn là m ột Công ty sản xuất sơn đầu ngành của Việt Nam.
Bên cạnh các sàn phẩm sơn truyền thống: sơn Alkyd, Alkyd Melamin, sơn
trang trí và bào vệ cho các công trình xây dựng dân dụng; thông qua hợp tác với các
hãng nước ngoài, C ông ty còn sản xuất các loại sơn đặc chủng như: sơn Acrylic,
sơn Epoxy, sơn Cao su clo hoá, sơn Po lyurethan cung cấp cho các công trình
công nghiệp: Hệ thống bồn chứa xăng dầu, nhà máy Hoá chất; nhà máy Xi mănẹ:
nhà máy Điện, nhà máy chế tạo biến thế, cột điện đường dây 500 KV: Các công
trình xây dựng giao thông vận tải: sơn kẻ đư ờna băng sân bay. kẻ đường quốc lộ,
cầu sắt ; công trình biển: ụ nổi, cẩu cảng
Bảng 3.2. K ết quả khảo sát mẫu nước thải Công ty Sơn tống hợp Hà Nội
TT Chi tiêu
Đơn vị
Kêt quả khảo sát
TCVN 5945:2005*
N02 N03 N04 TB A
B c
1 pH
6,2
5,71 5,97 5.958 6 - 9
5 .5-9 5 -9
2 Mùi
Không
mùi
100
8 COD
mg/1
180 178 175 178 50
80
400
9 p tông
mg/1
0,71
0.62
0.28
0.537
4 6
8
10 N tống mg/1
18.2 13.8
6.4 12.8
15 30
60
11 Coliíorm
MPN71 OOml
9106
10254
13106
10822
3000 5000
-
12
AI
mg/1
5 10
17 Co
mg/1 0,077
0,000 0,000 0,026
18 Ni
mg/1 0,003
0,002 0,002 0,002 0,2 0.5 2
19 Cu
mg/1
0,011
-
0,011
0,007 2 2
5
20
Zn
mg/1 0,163
0,031
0,108
0,101 3 3 5
21
Ga
mg/1 0,009 0,006
0,007 0,007
22 As
mg/1
0,019 0,042 0,025 0,029 0,05
0,1
0.5
23 Se
mg/1
- - - -
31 u
mg/1
- - - -
32 Ca
mg/1 33,586 36,286
40,343 36,738
33 Mr
mg/] 15,592 17,417
20,578
17,862
Ghi chú:
(-) Không phát hiện
(*) TCVN 5945:2005 - Nước thài công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
Do vị trí công ty nằm ngay bên cạnh bờ sông nên nước thải chảy theo các
cống từ các phân xưởng sản xuât và khu sinh hoạt của công nhân được đổ ra sông
Tô Lịch qua các đường ốns; cống đặt ngay tường rào côna ty sát bờ Sỏn2. Trong địa
phận công ty, đặc biệt là tại một sô vị trí gân các phân xườne sản xuât có thể ngửi
thấy mùi khó chịu đặc trưng của sơn và các loại hóa chất dune môi. Tuy nhiên theo
cảm quan, nước thải lấy từ các cống nói chung sạch, nước tươne đối trona.
Trons; ba điểm khảo sát, hai điểm có 2Íá trị pH <6 , BOD và COD đều vượt
mức B. Đ ặc biệt lượng coliform đều rât cao. Hàm lượng các kim loại đều đạt tiêu
chuẩn cho phép với hàm lượng đo được ở mức thấp.
3.1.3. Công ty Dệt nhuộm TrungThư
Công ty Dệt nhuộm Trung Thư nằm tại Xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì.
Công ty đã eóp phần xây dựng cành quan mới cho địa phươnơ. đóng góp một phần
20