Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng điện cực Niken oxit (hiđroxit) và ứng dụng của chúng - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HOC KHOA HỌC T ự NHIÊN'
sỊí^ í^ e sícsỉc s ịe ^ c^ s sic
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐIỆN cực NIKEN OXIT (HIĐROXIT) VÀ
ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG
MÃ SỐ: QT- 05- 17
CHÚ TRÌ ĐỂ TÀI: Th.s Nguyền Thị cẩm Hà
CÁC CÁN BỘ THAM GIA: PGS.TS. Trịnh Xuân sén
CN. Nguyền Xuân Viết
CN. Nguyễn Thị Phương
O A I H O C Q U Ố C G Ỉ A H À N Ô I
■ HU NG T Ấ M T H Õ N G TIN 'HƯ VIỀN
p T / ĩ - í i
HA NÔI 2006
BÁO CÁO TÓM TẮT
a. Tên đề tài: Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng điện cực Nikon
oxit ( Niken hiđroxit) và ứng dụng của chúng.
b. Chủ trì đề tài: Thạc sỹ Nguyễn Thị cẩm Hà
c. Các cán bộ tham gia: PGS.TS. Trịnh Xuân Sén
CN. Nguyễn Thị Phương
CN. Nguyễn Xuân Viết
d. Mục tiêu và nòi dung nghiên cưú:
Mục tiêu: Nghiên cứu các yếu tố nhàm nâng cao khá năng hoạt động hoá
vật liệu Niken hiđroxit trong mỏi trường kiềm
Nội dung:
- Nghiên cứu ánh hướng của các yếu tố đến cấu trúc và hoạt tính điện hoá
của vật liệu Ni(OH)2
+ Ảnh hưởng của các phương pháp điều chế
+ Ảnh hưởng của việc cho thêm các nguyên tố khác, việc xử

c. Participants: AccProí.Dr. Trinh Xuan Sen
BA. Nguyên Thi Phuong
BA. Nguyen Xuan Viet
d. Aim and contents of the subject: Study on the factors that enhance the
quality of nickel oxide (hydroxide) material in KOH solution.
+ Eíĩect of several íactors that influence on the structure and elcctrochemical
activity of Nickel hydroxide material
- EtTect of the svnthesis methods
- Etĩect of the addition elements.
- Effect of the hydrothermal treatment.
+ Estimation of electrochemical activity of electrodes:
- Conversion ability.
- Discharge capacity.
The obtained results:
1. Ni(OH) 2 materials with structure of a, p and amorphous phase \vere
synthesized by different methods. The ìntluence of material structure on
its property was determined.
2. The presence of Co cỉoesn't change the structure of (3- Ni(OH):. vvhich
was svnthesized by alkaline method. Although. thc lu 11 transíonnation
of Ni(OH); to a- Ni(OH): is occurred \vhen therc \vere tho addition ol
7.11 (25rì m ol) and AI (10rr mol).
3. a- Ni(()H): is stabili/cd h_\ presence ol' Al.
4. The hvdrothermal treatmcnt OI' the addition ol Co. Zn. AI to component
increase the electrochemical propcrties and dischargc capacity ol'
Ni(OH): material. Among this determined element. material that contain
Co shows highest discharge capacitv.
6
MỤC LỤC
I MỞ Đ Ầ U 8
II THỤC NGHIỆM VÀ THẢO L U Ậ N 11

dụng trong pin nhiên liệu, tụ điện hóa, bể điện phân, hệ tổng họp điện hóa và các
thiết bị điện sấc[9-13]
Người ta đã chứng minh được rang niken hiđroxit tồn tại hai dạne thù hình
a và P- Ni(OH)2 , khi bị oxi hóa ( nạp điện) chúng chuyên thành y và P- NiOOII
một cách tương ứng[8-16]. Trono số các dạng thù hình của niken hiđroxit, dạng
p được sử dụnơ rộng rãi làm vật liệu chế tạo cực dương cho các ăc qui kiềm.
Tinh thể P- Ni(OH) 2 có cấu trúc dạng hexagonal (sáu mặt) với khoáng cách giữa
các lóp là 4,6A°. khoảna cách giữa các nsuvên từ Ni- Ni là a,)= 3.12A0. Do có độ
bền cao trong môi trường kiềm đặc nên P- Ni(OH) 2 thường được chọn làm vật
liệu hoạt động trạng thái phóng điện trong quá trình chế tạo điện cực niken. P-
Ni(OH) 2 có độ thuận nghịch tốt khi được tích điện thành NiOOH, co cấu trúc
lóp gần giống với các thông số mạng là c0= 4.85A0 và a,j= 2.82A0. Trons quá
trình nạp lâu. p~ NiOOH chuyển thành y- NiOOH [1.5.1 l]với sự mở rộng
khoáng cách giữa các lớp c0= 7A°. Ỵ- NiOOH cũng được tạo thành với điều kiện
nạp quá, nạp vói tôc độ cao hay vói nồng độ chất điện li cao. Sự chuvvn nóa tù'
P- NiOOH —> y- NiOOH kèm theo sự tăng thể tích, có thề dẫn đến làm hỏng điện
cực và làm cạn dung dịch điện li. Do đó. sự tạo thành 7 - NiOOH làm hòn<' diện
cục niken. giám tuôi thọ cua ăc qui. Thêm vào dó. sần dà\ nmròi ta dã pn/1 hiện
ràng nguyên nhân cua hiệu ứng metnory, trone ăc qui kiềm, có liên qua ới sự
8
tạo thành Ỵ- NiOOH. Đẻ hạn chế sự tạo thành y- NiOOH, một số chất như Co,
Cd„ Zn đã được sử dụng thêm vào trong quá trình chế tạo điện cực niken.
Dạng thù hình khác của Ni(OH) 2 là a- Ni(OH) 2 với khoảng cách c0= 7,6A°
gần giống với y- NiOOH[5,6,16], dạng này có thể chuyển thành y- NiOOH một
cách thuận nghịch không kèm theo sự biến dạng cơ học hay sự ép buộc nào. Cặp
a/y thể hiện dung lượng lý thuyết cao hơn so với cặp p(ll)/p(lll)[ 1,13,14]. Điều
này có thể tính theo thực tế rằng hơn le có thể vận chuyển ( trao đổi) trên một
nguyên tử Ni trong quá trình chuyển pha a- 7 , do trạng thái oxi hóa của của
niken trong Ỵ- NiOOH cao hơn 3,5. Vì vậy cặp a/y được dự tính vê mặt lý
thuyết có tính năng điện hóa vượt trội khi so sánh với cặp P(II)/P(III). Tuy nhicn,

như: nồng độ của dung dịch phản ứng, nhiệt độ của phản ứng, giá trị pH, hàm
lượng thêm vào của tác nhân tạo phức, nguyên tố thêm vào vv
Với mục tiêu nohiên cứu các biện pháp nâng cao hoạt tính của diện cực
niken oxit (niken hiđroxit), nội dung đề tài bao gồm :
Kháo sát ảnh hưởng của các phương pháp điều chế, thành phần dung dịch
muối niken sử dụne. việc cho thêm các nguyên tố và sự xử lý thủy nhiệt kết t.:,a
tới cấu trúc và hoạt tính điên hóa và dung lượng phóng điện của vật liệu ỉ '\ír'‘K}-
tạo thành.
10
THựC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN
• • •
2.1 THỰC NGHIỆM
2.1.1 Điều chế bôt NKOH)?
a. Phương ph á p kiềm :
Nhỏ 200 ml dung dịch Ni(N0 3)2 0,8M vào 300 ml dun2 dịch NaOH IM
với tốc độ 3ml/phút trong điều kiện khuấy không đổi.
Phương trình phản ứng:
Ni2+ + 20H" -> Ni(OH)2ị
Dung dịch sau phàn ứng được giữ ở 60°c trong khoảng thời gian 16 giờ,
sau đó kết tủa được lọc rửa bằng nước cất và sấy đến khối lượng không đồi ở
60°c trong 12 giờ. Sản phẩm thu được có màu lục đậm, giàu tinh thể và khó
nghiền
b. Phương pháp am oniăc:
Dung dịch amoniãc IM được nhỏ từ từ xuống 500ml dung dirh
0,8M với tốc độ 3ml/phút, trong điều kiện khuấy không đổi. Sàn phẩm kết tủa
được lọc rửa bằng nước cất đến pH 7-8, sau đó đem sấy đến khối lượn? khôn°
đổi ở 60°c
Phương trình phản ứng:
NH3 + H20 <-» N H / + OH'
Ni2" + 20H ' <-> Ni(OH)2 ( lục nhạt)

điện cực bạc clorua.
2.1.3 Chế tao đicn cưc
Điện cực niken hiđroxit được chế tạo bằng cách trộn lẫn 70% nikel
hiđroxit, 17% graíĩt, 10% bột Niken và 3% phụ gia (được sử dụng làm chất kết
dính). Sau khi trộn kĩ, hỗn hợp được ép với lực ép lT/cm2 trong khoảng thời sian
1 giờ với điều kiện gia nhiệt 1 1 0 ° đến 1 2 0 °c.
2.2 KÉT QUẢ VÀ THÀO LUẬN
2.2.1 Ảnh hưởng của các phuong pháp điều chế tỏi cấu trúc và tính chất cùa
vât liêu Ni(OH)?.
a A n h hư ở ng của các phư ơn g ph á p điều chế tới cấu trúc N i(O H )2'■
vNU-HN-SlẼtylẼNS 050 0 5 - Mju NiiOH) ’ - M5
Hình 1. Giàn đô nhiêu xạ tia X mân M I
Cấu trúc của vật liệu Ni(OH) 2 phụ thuộc nghiêm ngặt vào các điều kiện
tổng họp. Để khảo sát ảnh hường của các phương pháp điều chế tới cấu truc cưa
vật liệu, chúng tôi tiến hành điều chế Ni(OH) 2 bàno các phươno pháp khác nhau:
Phương pháp kiềm (M l), phưong pháp amoniăc (M2). phưons pháp điện phàn
(M3) như phần trẽn đã trình bày.
Hình 1, 2, 3 thể hiện các đường nhiễu xạ tia X của các sàn phẩm M 1. M2.
M3.
Trên hình 1, các pick nhiễu xạ ớ (001)(d46); (IOOXcỊị.v); (101 )(d2.3 *)-
( 1 0 2 )(d, 76); ( 1 1 0 )(d 1 56) và ( 1 1 1 )(d,.48), chứng tỏ rằng vật liệu này có cấu trúc
tinh thể dạng P- Ni(OH)2, với khoảng cách giữa các lớp là 4,6A°[ 13.14]
VNU-HN-5lbMEN5 L’tL'0i - Miiu HiiCM)'-' -
liình 2 .Giàn đô nhiêu xạ tia X mâu M2
Sự xuất hiện pick ờ vị trí 10°, ứng với mặt phẳns (103) trên hình 2. chứno
tỏ vật liệu này có câu trúc dạna; a- Ni(OH)2 với khoàno cách aiữa các lóp mạna
là 7,6 A°[ 1,15] .
Hình 3. Đirừnv nhiêu xụ lui A’ mâu AI3
14
Đường nhiễu xạ tia X của M3 không xuất hiện nhữns vạch phô đặc trưna

Bột niken hiđroxit sau khi điều chế có chứa nước trona, cấu trúc tinh thê.
lượng nước này có ảnh hưởng đến tính chất điện hóa cùa điện cực. Theo báo cáo
của một số tác giả, hàm lượng nước trong p- Ni(OH) 2 phân bố trong khoảng 0
đến 0,3 ( mol H20/lm ol Ni(OH)2), còn đối với a- Ni(OH) 2 0,3 đến 0,7, tùy thuộc
vào điều kiện chế tạo và các chât cho thêm.
Có hai loại nước trong niken hiđroxit, nước hấp phụ (Xad) và nước cấu
trúc (Yst). Quá trình mất nước trong niken hiđroxit theo nhiệt dộ được biêu diễn
bàng phươns trình dưới đây [1 2 ]:
N i(O H )2 ( x ad + Y s,)H 20 — N i( 0 H )2.Y H 20 + X H :0 ( 5 0- 90 °C )
Ni(0H)2 .YstH20 — Ni(OH) 2 + YH20 (90-180°C)
Nì(OH) 2 -» NiO + H20 (>180°C)
Từ các đường phân tích nhiệt (xem phụ lục) cho phép xác dịnh dược thành
phần nước trong các mẫu niken hiđroxit đã được điều chê (bárm 1 )
Bảng 1. Thành phân nước trong các mâu Ni(OII):
Mầu
MI
M2
M3
Xad H20
0,06
0,42 0,55
Yst H: 0 0 , 1 0
0,52
0,40
Hàm lượne nước hấp phụ trong các mẫu niken hiđroxit có thè th v dỏ tuy
thuộc độ ẩm môi trườno, kích thước hạt và nó ít ảnh hườne tới tính chất điện
hóa của nikcn hidroxit. sona. lirợno nước troníi câu trúc lại có anh huont 'ótái
hoạt tính điện hóa cua loại vật liệu này.
c. H oạt tínlĩ điện hóa của các m ẫ u N i(O H )2
cấu trúc vi mô cùa Ni(OH) 2 có ảnh hưởna mạnh tới hoạt tính cùa vật liệu.

162,5
215,0
Ip.a (mA/cm2) 5,87 6,08 6.84
Từ các kết quả ờ bảng 2 ta thấy Ni(OH) 2 được điều chế bàna phươns pháp
kiềm cho vật liệu có hoạt tính điện hóa kém nhất, vật liệu M2 cho độ thuận
nghịch tốt nhất nhưng vật liệu điều chế bàng phương pháp điện phân lại cho khả
năng chuyển hóa từ Ni2* —> Ni3+ cao nhất. Điều này có liên quan chặt chẽ đến
cấu trúc của các vật liệu điều chế được. Theo kết quả khảo sát ơ phần trên, MI
có cấu trúc p- Ni(OH)i, đây là chất bán dẫn loại p[ 13,14] có độ dẫn diện thấp do
đó khả năn2 thuận nghịch của phản ứno ( 1 ) kém. thêm vào dó hàm lượng nước
có chứa tro na mẫu này cũng ít nhất, khôno có lợi cho sự khuếch tán i r dắn đến
khả năng chuyển hóa Ni2+ thành Ni3+ không cao trên điện cực. Trong khi đó, M2
có cấu trúc dạno a- Ni(OH)2, khi bị oxi hóa, sẽ hình thành y- NiOOH ở thế thấp
hơn và với tốc độ cao hơn. Khả năng chuyển hóa Ni2' thành Ni3* của M3 cao có
liên quan tới hàm lượng nước trong cấu trúc của loại vật liệu này là lớn nnất, ao
đó làm tăng hệ số khuếch tán của proton trong mẫu này, giúp cho phản ứng ( 1 )
diễn ra với tốc độ nhanh hơn.
M2 có hoạt tính điện hóa cao, sons nó khône bên trono môi trương kiềm
(xem hình 7). Sau khi nsâm trona môi trường kiềm, cấu trúc u- Ni(OH)- của loại
\ật liệu nà\ bị chuyên hoàn toàn thành p- Ni(OM)2 lam uiam hoạt lính VÍ! ■;
cua điện cực.
18
VT^U-HN-SieMENS D 5005 - Mau N i(O H )r - M6
?
Hình 7. Giản đô nhiêu xạ tia X mâu M2 sau khi ngâm kiêm
Từ các kết quả nahiên cứu ờ trẽn có thê thấv răng: vật liệu Ni(OH): được
điều chế bằng phương pháp kiềm cho hoạt tính điện hóa kém nhất. Nhưns trong
thực tế, phương pháp này được sử dụng khá phổ biến cho mục đích công nghiệp
do phương pháp điều chế khá đơn giàn, hiệu suất phản ứng cao, các thông số kỹ
thuật có thc điều chình đê nâng cao hoạt tính của vật liệu. Trong phân tiêp theo,

a- M4; b- M5; c- M 6
Điều đó cho thấy gốc anion trong muối niken sử dụng hầu như không ảnh
hưởng tới cấu trúc tinh thể của vật liệu Ni(OH) 2 tạo thành.
Nhiệt độ phân hủy (chuyển pha) của Ni(OH) 2 là một trong nhưng tiêu
chuẩn để đánh giá chất lượng của vật liệu. Dựa vào các đường phân tích nhiệt
của các mẫu Ni(OH): trên hình 9, chúng tôi xác định được nhiệt độ phản ứng
phân hủy Ni(OH): theo phàn ứng:
Ni(OH)2 -> NiO + H20
Ket qua dược thô hiện trên bano 3.

. ị
ỉ i
c
Hình 8. Giản đò nhiễu xạ tia X cóc mẫu
20
Hình 9.Các đương phân tích nhiệt D SC cùa các mẫu Ni(OH): điêu chẻ từ các
muôi Niken khác nhan.
Bảng 3 . Nhiệt độ phân hủy cùa các mâu N i(O H j2
Mâu
M4 M5
M6
Nhiệt độ phân hủy (°C)
265,7
261,8
265,7
Theo các tài liệu đã công bô [14-16]. nhiệt độ xảy ra phản ứng phân hủy
giảm chứng tỏ mẫu kém bền nhiệt hơn, điều này tương quan vói kích ♦hưár ti-ìh
thể của mẫu là nhò hơn, và do đó có lợi cho hoạt tính điện hóa của mẫu niken
hiđroxit.
Hình 10 thê hiện các đường phân cực vòng của các điện cực nikcr. hiùroxil

lọc, rửa đến khi pH =7 và sấy ờ 60°c trong vòng 12h.
Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu Ni(OH)2 có chứa hàm lươrm Zn, Co,
AI với tỉ lệ khác nhau được chỉ ra ờ hình 11,12,13. Trên các đường nhiễu xạ tia
X thu được, không có pick nào chứng tò sự có mặt của Zn hay Zn(OH)2. Co hay
Co(OH) 2 và AI hay Al(OH);,. Điều này chứng tỏ Zn, Co, AI đồng kết tua với Ni
trong mạng lưới tinh thể của niken hiđroxit, có nghĩa là nguyên tố Zn, Al. Co dã
thay thế cho vị trí của Ni, vì vậy niken hiđroxit có chứa nsuyên tố thay thế Zn.
Co, hay AI có thể viết dưới dạng Zn-Ni(OH)2, Co- Ni(OH
)2 và Al- Ni(OH) 2
Trên hình 11, đưòng (5) thể hiện Ni(OH): nguyên chất không có mặt Zn.
đây là cấu trúc tinh thể cùa dạng P-Ni(OH)2 - Sau khi thêm Zn ( với hàm luợng
15% mol trờ lên), có môt pick phản xạ mới xuất hiện ở 1 0 ° (2 G), chứng tỏ sự có
mặt của pha a. Khi hàm lượng Zn đạt 25% mol, ta có thê thây khôns còn nick
phán xạ nào chứng tỏ sự có mặt của pha P- Ni(OH) 2 quan sát được trên dườna 4
(xem hình 10) điều này chỉ ra sự chuyên hóa từ pha P- Ni(OH) 2 thành pha a-
Ni(OH): đà xay ra hoàn toàn.
23
VNU-HN-SIEMENS D5005 ■ Mau Ni(0H)2 ■ 1,2,3,15
2-Theta • Scale
Q ]f* S*vC»i*to-KhMOU*C»ÍH<"'»*-T»P» JTVDiba*d-SWl IC 000 • ■ End'70 ooo • • Stop O.UO‘ -Stoplm* I0»-T*np »3 'C (Hoorr, h t a * CuO.mxi aSĩ»C4l?«i5
ffir.nOro. Hi S^í-ta-tttOUếrOMHe^-T^ỈTVTIita^-SUitlCOOO M TOOOO- SUP ocoo- SleotaTì. 'S|.T|I>* SOTIRooml-VcỂ. & &•**SH’04IIJ»:
^.ềCiim-rh S«*C4n*ta-IOhOU«HHOj*«-T|p. 2TVT> bcte) • SU/t :ococ'-E* 70 ooo • • a* 0 ao • • Sn> lr» 1 c I • Tmp :s 3 % (fcofl4 • t a * :a-&MSW aK’« 'íiiíl
83r.iOOim F1i SwOfl»<HO<MOW«O^M4/i»-T|pi n*f>bdBd• ỈM 5M0• • £nd ro010• • 030■ • ỉ* tr » IJ|.T«rp « c'C:fioonj Vce. 1I4Í20
2)y.|0 5 ™ S*HCmHj-IOiK>-'«CHl-M5rj»-lTPi JTVTi.beUd-St.rt 5 000 ’ • E* »8010 ■ $1« c DO'-Step brw 1 31 - T«np 25 0 ‘C iRoonO Arae* -C/eMri sr o i K íí r
Hình 11. Giàn đồ X RD các mẫu N i(OH): có chửa hàm lượng Zn khác nhai■
l-IO% moI; 2-15% mol; 3-20%mo/, 4- 25% m pl; 5 - ()%mol
Các đường nhiễu xạ tia X cùa các mẫu Co- Ni(OH)2 được thẻ hiện trên
hình 11. Các pick đặc trưng cho các mặt phẳng phản xạ chí ra ràng tất ca các
mẫu đều có cấu trúc dạng P- Ni(OH)2. Khoảnơ cách c0 giữa các mặt của cấu trúc
brucite của Ni(OH)i dược thể hiện ờ giá trị dooi■ Giá trị d 100 và d 1,0 thuộc về

Trên hình 13. đường 1 là niken hiđroxit có chứa 5% mol Al. thề hiện cấu
trúc tinh thể dạng Ị3- Ni(OH)2. tuy nhiên các pick phản xạ khá tù, chứna to tinh
thề Ni(OH)2 trone trường hợp này có trật tự tinh thề kém và kích thước hạt khá
nhỏ. Khi hàm lượns AI dạt 10%mol trờ lên, có sự xuất hiện cua pick phản xạ
mới ó' nóc 10° (20) tuơim ửim với mặt phãnu phán xạ (003) với d - 7.()S.A° ni;i
pha a- Ni(OH):. Chiều cao cua pick phan xạ tărm dàn khi hàm lượn” Aỉ thum
vào tăng, chửng tỏ sự tăng dần mức độ tinh thể dạng a ( tinh thể trờ nên to hơn).
Tuy nhiên khi hàm lượng nhôm lớn hơn 20% chiều cao pick có xu hướna eiàm.
Như vậy, khi thêm kẽm với hàm lượng lớn hon hoặc bằng 25%mol và
nhôm với hàm lượng trên 10% mol vào Ni(OH) 2 dưới dạng đồng kết tủa, sẽ cho
sản phẩm có cấu trúc dạng a- Ni(OH)? .
VhU-H N-SEVENS 05CG5 • Mau \i(C B i2 • V j j
ĨTD - ị
i
< c z X <0 SJ ỉ
:-T ne[3-S cỉlr
■*gC3i»>«3iỉvu»-'‘í« rTVi KB3-iff::axi• ■ b i *aa,c■ ■ SISCŨE'-S*PT* »,M1 •*.u Ci :»J* 1 :i‘ĨỈƠTXH
^ r a o l lỉi CVSL3-TỊ* 7TVTÌ K>rt-$ait5IIir-ỉ>el5;C ,-S*? JB0 iK * í r c t Ci-CiUKt ai^iG 5 25
3 -T3C»í -'» .*rmtow-5»T5 •-?»?»* ’3«-T««p 3 81 :i-c » a n :ivjC •): c,
3 y .iiiu . fk *;:xn>im rvA .»-Tf« ^iTito»o-swtíOB'-E»iTrt:’-aj:nD ' ĩw»i» r;i.Ttnc s c t :i-íc 3 9 . 7 .
Sr .eo ỉM -í* 7T yncow -s»tí0ir -bin i3tr -»j2 im , -SK*>* <0*-T*ap S í t “OOPI-^ÍÌ CI"!C"«I
Hình 13. Giàn đồ XR D các mâu Ni(OH): chứa hàm lư ợ n g Ai khár hru
I- 5%mol, 2- I0% mol, 3- 15%mol, 4- 20%mol, 5- 25% mol
b. Độ bền cấu trúc
Độ bền của mẫu Ni(OH): dạns câu trúc a trong môi trirờna kiềm !.i .uột
yêu cầu quan trọna cua vật liệu. Vì khi ngâm trong mói trường kiềm, nó bị
chuyền dần thành cấu trúc dạn 12 P- Ni(OH):- làm mãt dân hoại tính cua diện LÚC.
Đe đánh ơiá độ bền cua các mẫu ơ- Ni(OII); điều chế dược, chim.: .0
hành nơâm các mẫu có chửa 25% mol Zn và 20% AI vào môi trirờnti
26


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status