Ô nhiễm các kim loại nặng Fe, Mn, Cu, Pb, Zn,Cd, As và Hg trong nước ăn, nước công nghiệp và nước thải ở khu công nghiệp Thượng Đình - Pdf 25

» Đ Ạ I H ỌC Q U Ổ C G IA HÀ NỘI ,
TRƯỜNỔ ĐẬÍ HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
* *
______
Đ€ TÀI
Ô nhiễm các kim loại nặng Fe, Mn, Cu, Pb, Zn, Cd, As
và Hg trong nuớc ăn, nước công nghiệp và nước thải
ở khu công nghiệp Thượng Đình
Mã số : QT - 99 - 13
Chủ tri dê tài : Nguyễn Văn Dục
Trần Ngọc Lan
Phan Thị Lan
ỉ; ))TIO O iO l
‘<n!
Jf>à (i(ội, i - 2001
- Nước thải ô nhiễm phải được xử lí trước khi cho thải vào hệ thống
nước thải chung của thành phổ.
- Công tác thanh tra môi trường phải được thực hiộn thường xuyèn.
Phải có các hình thức hành chính, thưởng phạt nghiêm minh cho
công tác bảo vệ vệ sinh môi trường.
Đối với nước sinh hoạt và nước công nghiệp: nước sinh hoạt và nước
công nghiệp cho khu CNTĐ được xử lí từ nguồn nước ngầm. Do nguồn nước
của công ty KDNS - HN hiện khổng cung cấp đủ nên nhiều nhà máy, xí
nghiệp có giếng khoan công nghiệp riêng. Trong nhân dân, nhiều gia đình sử
dụng giếng khoan UNICEP với nguồn nước ở tầng nông hơn. Do công nghệ
xử lí nước ở các giếng khoan UNICEP còn thô sơ nên chất lượng nước ớ các
giếng này còn rất thấp.
Nước ngầm ở tầng Q1M11 ô nhiễm Fe, Mn, As. Sau khi xử lí nước sinh
hoạt và nước công nghiệp còn nhiễm bẩn Mn và hàm lượng As ở nhiều nơi
còn cao. So với tiêu chuẩn của WHO thì hàm lượng As trong nước còn lớn
hơn 5 đến 6 lần. Đối với Hg: do hàm lượng của nó có trong nước rất nhó và

cạnh của mòi trường nước của khu CNTĐ.
Đối với nước thải: Để đánh giá đứng nguồn gãy ô nhiễm các kim loại
nặng trên cho nước thải chúng tôi đã phán chia các mẫu nước thải thành hai
nhóm để xử lí kết quả riêng:
Nhóm 1: Nhóm nước thải các nhà máy, xí nghiệp có khả nãng gây ỏ
nhiễm các kim loại nặng nhất
Nhỏm 2: Nhóm ít có khả nãng đó hơn.
Kết quả phân tích thành phần cúa chúng so với nước để sản xuất cho
thấy sự ô nhiễm các kim loại nặng trong nước thải chủ yếu do các nhà máy, xí
nghiệp sản xuất các mặt hàng liên quan tới các kim loại trẽn
Vì vậy đế giảm thiếu ô nhiễm kim loại nặng cho nước thái cần phái:
- Các nhà máy, xí nghiệp cần đổi mới cõng nghệ và không dược nhạp
khẩu các công nghệ lạc hậu dỗ gày ô nhiễm mòi (rường.
2
- Nước thải ô nhiễm phải được xử ií trước khi chọ thải vào hệ thông
nước thải chung của thành phố.
- Công tác thanh tra môi trường phải được thực hiện thường xuyên.
Phải có các hình thức hành chính, thưởng phạt nghiêm minh cho
công tác bảo vệ vệ sinh môi trường.
Đối với nước sinh hoạt và nước công nghiệp: nước sinh hoạt và nước
công nghiệp cho khu CNTĐ được xử lí từ nguồn nước ngầm. Do nguồn nuớc
của công ty KDNS - HN hiện không cung cấp đủ nên nhiều nhà máy, xí
nghiệp có giếng khoan công nghiệp riêng. Trong nhân dân, nhiều gia đình sử
dụng giếng khoan UNICEP với nguồn nước ở tầng nông hem. Do công nghệ
xử lí nước ở các giếng khoan UNICEP còn thô sơ nên chất lượng nước ớ các
giếng này còn rất thấp.
Nước ngầm ở tầng Qu.m ô nhiễm Fe, Mn, As. Sau khi xử lí nước sinh
hoạt và nước công nghiệp còn nhiễm bẩn Mn và hàm lượng As ở nhiều nơi
còn cao. So với tiêu chuẩn của WHO thì hàm lượng As trong nước còn lớn
hưn 5 dến 6 lần. Đối với Hg: do hàm lượng của nó có trong nước rất nhó và

Our project with the title "Pollution of heavy metals as Fe, Mn, Cu, Pb,
Zn, Cd, As and Hg in living and industrial water as well as wastewater" is
conducted to study an aspect of water environment of TDIZ.
Waste water samples for analysis are divided into two groups so as to give
corrict assessment oi heavy metal poilution sources.
Group ỉ: Waste water from íactories and enterprises as the most
possible threat for pollution.
Group 2: Waste water as the less pollution threat for pollution
The analytical results oí' concentration of heavy metals in two groups ot
waste water in comparison with input water level thai the heavy metal
pollution in waste water mainly originated from íactories and enterprises with
production in relation vvith these metals.
4
Accordingly, íòilovving solutions are recommended to reduce the
concentration of toxic metals in wastewater:
> Waste water has to be treated beíore discharging into the drainage
system of the City
>■ Enterprises and íactories should renew their technology and are
prohibited to import backvvard-technology equipment which might be
the source of environmental pollution
> Environment inspection sh ould be implemented on a regular basis.
Administrative measures such as merits and punishment shoulđ be
initiated in an effort to protect environment.
As for living and industrial vvater: Water for living and industry in
TDIZ is exploited from groundwater. Due to insuữicient amount of water
provided by Hanoi water trading company (HNWBC), many companies and
factories have drill water-wells of their own while family households use
UNICEF water-well tapped from shallow source of groundwater.
Raw water at Qịị.ịịị layer is polluted with Fe, Mn, As and Hg. After
treatment, this water, which is slightly contaminated with Mn, is used for

1.1.4. Thuỷ văn
1.2. Đặc điểm địa chất khu vực
1.2.1. Đặc điểm cấu trúc địa chất
.1.2.1.1. Địa tầng
,1.2.1.2. Kiến tạo
' 1.2.2. Đặc điểm địa chất thuỷ vãn
Chương 2. Đặc điểm kinh tế- xã hội khu CNTĐ
2.1. Một số đặc điểm phát triển khu CNTĐ
2.2. Hiện trạng phát triển công nghiệD và hiện Irạng cơ cấu hạ tầng kỹ thuật
Chương 3. Hiện trạng cấp thoát nước khu CNTĐ
3.1. Nguồn cấp nước
3.2. Hiện trạng các nhà máy nước và tình hình khai thác nước ngầm khu
CNTĐ
3.3. Đặc điểm hiện trạng thoát nước thành phố Hà Nội và khu CNTĐ
3.3.1. Hệ thống thu nước và truyén dẫn nước thái
3.3.2. Hệ thống tiêu và xả nước
3.3.3. Đánh giá chung về hiện trạng thoát nước khu CNTĐ
Chương 4. Ô nhiễm cúc kim loại nặng nliư Cu, Pb, Zn, Cd, Fe, Mn, As và
trong các nguồn nước khu CNTĐ
7
4.1. Thành phần nước thải và ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải ở khu
CNTĐ
4.1.1. Thành phẩn chung của nước thải
4.1.2. Ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải khu CNTĐ
4.1.2.1. Ảnh hưởng của các kim loại nặng tới sức khoẻ con
người
4.1.2.2. Ô nhiễm kim loại nặng trong nuớc thải khu CNTĐ
4.2. 0 nhiễm kim loại nặng trong nước thải dưới đất, nước ăn và nước công
nghiệp khu CNTĐ
4.2.1. Hiện trạng khai thác nước duới đất khu CNTĐ

ăn uống sinh hoạt và sản xuất. Sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá, còng
nghiệp hoá nhanh làm tãng nhu cầu sử dụng nước. Do vậy lượng nước ngâm
có nguy cơ cạn kiệt. Sự khai thác quá còng suất gây nèn các hiện tượng như hạ
mực nước ngầm, lún mặt đất gây ô nhiễm nguồn nước.
Một trong những vấn đề ổ nhiễm nguồn nước là ô nhiẻm các kim loại
nặng như: Fe, Mn, Ca, Pb, Zn, Cd, As, Hg Cùng với ô nhiễm các hợp chát
hữu cơ, ỏ nhiễm các kim loại nặng đối với các nguồn nước là vấn đề cần được
nghiên cứu đế bảo vệ súc khoẻ cộng đổng. Nguy cơ ô nhiẻm các kim loại
nặng độc hại đối với con người ngày càng phức tạp hưn trong một sô' khu cõng
9
nghiệp gồm nhiều ngành nghề như khu công nghiệp Thượng Đình. Vì vậy
mục tiêu đề tài là nghiên cứu mức độ ô nhiễm các kim loại nặng đối với các
nguồn nước, tìm hiểu nguồn gây ô nhiễm và dề ra các kiến nghị và biện pháp,
đặc biệt là các kim loại có độc tố cao như: Cd, Cu, Pb, As, Hg
Nghị quyết 08/BCT của Bộ Chính trị BCHTW Đảng ngày 21/01/1983
đã xác định: "Hà Nội là trung tâm đầu não về chính trị, văn hoá, khoa học kỹ
thuật, đồng thời là trung tâm lớn kinh tế giao dịch của cả nước". Vì vậy, báo
vẻ an toàn nguồn nước nước thủ dô là nhiệm vụ chính trị của mọi người. Tác
giả mong muốn kết quả đề tài thu được góp một phần nhỏ phục vụ nhiệm vụ
trên.
Chủ trì để tài chân thành cảm ơn Đại học quốc gia Hà Nội, Trường
ĐHKHTN đã cung cấp kinh phí, tạo mọi điểu kiện đế thực hiện đề tài. Chủ trì
cũng chân thành cảm ơn Trung tâm Môi truờng - Trường Đại học KHTN tạo
điều kiện đế phân tích As và Hg, cám ơn GS. TSKH Đặng Trung Thuận, PGS.
TS Nguyễn Ngọc Trường và anh chị em trong bộ môn Địa kỹ thuật và Địa
chất Môi trường đã có nhiều giúp đỡ quí báu.
10
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÍ Tự NHIÊN VÀ ĐỊA CHẤT
1.1. ĐIỂU KIỆN ĐỊA LÍ Tự NHIÊN

chảy của sông Hồng, có bề mặt tương đối bằng phẳng, trải dần ra mép nước và
nghiêng theo chiều chảy, của dòng sông. Đất cấu thành dạng bãi bồi gồm các
lớp sét hay bột sét mỏng, bề mặt hay bên dưới là cát xen kẽ các lớp sét bột
mỏng 20-30cm.
1.1.3. Khí hậu
Thành phố Hà Nội chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu đồng bằng, một
năm có 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa nóng ẩm và mưa nhiều, mùa khô rét và hanh
khô kéo dài từ tháng 10 tới tháng 3 năm sau.
Sau đây là các yếu tổ khí hậu đặc trưng:
+ Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ không khí trung bình năm:
25,5°c.
- Nhiệt độ không khí cao nhất 27,0°c
- Nhiệt độ không khí thấp nhất 20,9° c
- Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối:
42,8° c
- Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối 2,7UC
+ Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm không khí tương đối trang bình năm : 84%
- Độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng thấp nhát 81 %
(tháng 11 và 12)
- Độ ẩm khống khí tương đối trung binh tháng cao nhất 81%
(tháng 3)
- Độ ẩm không khí tuyệt đối 100%
+ Gió:
- Hướng gió chú đạo mùa hè Đông Nam
- Hướng gió chủ đao mùa đông Đông Bắc
- Tốc dộ gió trung bình mùa hè: 2,2 m/s
- Tốc dộ gió trung bình mùa hè: đông: 2,8 m/s
12

1783 1865
322 2609 313 163 86 14424
1994 117 403 1215
186 4163
3477
4683 5955 3189 1083 229
49 25469
1995
267 171 481 227
1073 1295 2953 3990 820 468
629 19 12091
1996
59 88
1548 828
100 1890 3080 2756
928 1192
2547
22
15938
1997 29
68
788 528
220
1790 2780 3756
918 1028
1198 32
15938
TB 21.9
304.4
97.4 63.1

15 - 20m, nhỏ nhất L3m (Cầu Noi) và lớn nhất 35m (cầu Hà Đông). Chiều dày
lớp nước lớn nhất trongg sông 3,46m (cầu Hà Đông); trung bình từ 1,5 - 2m.
Mực nước lớn nhất là 5,77m (1984), thường là 4,5 - 5,2m. Lưu lượng thay đối
từ 26m3/s về mùa khô đến 150m3/s về mùa mưa. Chiều dày lớp bùn lừ 0,48
đến 0,87m, thành phần chủ yếu là bột sét. Hệ số thấm lớp bùn từ 0,0086 đến
0,017m/ngày.
Nước sổng nhạt kiếu bicacbonat canxi và thay đổi đáng kế theo mùa.
+ Sông Tô Lịch: là con sông duy nhất cháy qua khu CNTĐ, dây là con
sông dài nhất trong 4 con sông thoát nước của Hà Nội, dài 13,5km; rộng trung
bình 30 - 45 m; sâu 3 - 4m bắt nguồn từ Phan Đinh Phùng, qua mương Thuỵ
Khuê, huyện Từ Liêm, Thanh Trì và nhập vào sông Kim Ngưu rồi đố vào sông
Nhuệ ở đập Thanh Liệt. Như vậy đoạn cuối cúa sông Tò Lịch đón nhận toàn
bộ nước thải của Hà Nội.
Khu CNTĐ có 2 cống xá nước thái vào áồng Tô Lịch tại chán cầu Mới
và phía gần Kim Giang. Từ đầu nguồn đến Câu Mọc lượng oước thái đố vào
sông Tô Lịch không nhiều. Trong khoảng lOkm ớ thượng lưu chí có 3 đến 4
14
miệng xả với tổng lưu ỉượng khoảng 0,655m3/s. Ngoài ra nước thải ở các
miệng này chảy qua các mương Bãi Yên, Liễu Giai, Vạn Phúc, Kim Mã, Ngọc
Khánh - Thành Công - Láng Hạ dài 4,75km. Do vậy nước thải được làm sạch.
Tải trọng chát bẩn sông Tô Lịch ít hơn so với sông Kim Ngưu và sông Sét.
+ Sông Kim Ngưu: bắt nguồn từ Lò Đúc. Trước năm 1960 sông này
chảy theo vành đai gọi là sông Kim Ngưu cũ. Hiện nay chỉ còn một nhánh bắt
nguồn từ Lạc Trung. Sau 1960 sông Kim Ngưu được khai thông một đoạn
thẳng từ cửa cống Lò Đúc đến Đển Lừ dài 2,84km. Sông Kim Ngưu dài 12km,
rộng trung bình 25 - 30m, sâu 3 - 4m đón nhận toàn bộ nước thải lưu vực cống
Lò Đúc, khu vực Quỳnh Lôi, Mai Hương, Lạc Trung, Mai Động và khu ẹông
nghiộp Vĩnh Tuy. Lưu vực sông qua khu Lò Đúc có diện tích 352ha với sô' dân
17-18 vạn người. Lượng nước thải công cộng 5400m3/ngày đêm, lượng nước
thải c ôn g ng hiệ p 4 4 0 0m 3/ngày đ êm .

4 5 6 7 8 9
10 11
12:
Cả năm
1990 63.2 47.5 56.5 79.2 87.6 958 880 119.4
98.1 91.7
78.2
86.6
991.8
1991 57.4 74.1 36.2
66.4
100.4 860
98.2
91.4 100.8 135.2
94.8
77.4
1018.3
1992
70.6
57.8
47.3
58.5 82.1 898
86.7 98.7
74.7 122.1 89.4
68.8
946.5
1993
-84.5 57.6
56.5 52.1 67.0 1094
107.0 80.5 82.4 113.7

1.2.1. Đặc điểm cấu trúc địa chất
1.2.1.1. Địa tầng.
Năm 1990 “Báo cáo kết quả công tác lập bản đồ địa chất Hà Nội tỷ lộ i:
50.000 “ của đoàn Địa chất Hà Nội đã được công bố. Trẽn phạm vi thành phô'
Hà Nội với diện tích 2139km2, có các thành tạo trầm tích từ Proterozoi đến
Kainozoi và được hình thành trên hai miền có chế độ kiến tạo khác nhau: mién
bờ phải và miền bờ trái Sông Hồng.
Miền bờ phải Sông Hồng có các giới Proterozoi, Paleozoi, Mezozoi và
giới Kainozoi. Tầng chứa nước chủ yếu nằm trong trầm tích Đệ tứ nên việc
nghiên cứu địa tầng chỉ xét giới Kainozoi.
Giới Kainozoi chứa các trầm tích Đê tứ có cách day 1,8-2 triệu nam và
phản bố trẽn diện tích 1500km2 và có nguồn gốc khác nhau, hình thanh lư
thống Pleistocen sớm cho đến nay.
- Thống Pleistocen:
lố
í fM u ọ - Õ j c c Õ ĨÃ HA NÒi Ị
ỈTPUMÕĩisặị ’ >!S riN.THƯ v.ại:
Hệ tầng Lệ Chi, trầm tích sông (aQ,lc) Ị
___
■! - QĩỷũũdlẰ ^
__
Tầng Lệ Chi phát triển dọc theo phương hoạt động của lòng sông Hồng
cũ, bắt đầu xuất hiện ở phía trên Nhổn và trên cổ Điển (LK 11HN) và phát
triển rộng về phía Đông - Đông Nam.
Trầm tích của tầng Lệ Chi không thấy lộ trên bề mặt và chỉ gặp trong
các lỗ khoan chiều sâu khoảng 45 - 69,5m.
Hệ tầng được chia thành 3 tập:
Tập cuội này nằm ngang trên tầng cuội có tuổi Pliocen muộn (hệ tầng
Vĩnh Bảo).
Tập 1 (dưới) gồm cuội (cuội thạch anh, silic, đá hoa, sỏi lẫn ít cát, bột

do đó chỉ quan sát dược chúng qua nghiên cứu các lỗ khoan. Một đặc điểm
của tầng Vĩnh Phúc là bề mặt bị hiện tượng laterit hoá yếu có màu loang lổ và
có sự chuyển đổi nhanh về thành phần thạch học theo chiều ngang. Tầng Vĩnh
Phúc được chia thành 4 tập từ duới lên như sau:
Tập 1 (dưới): Gồm sỏi, cuội nhỏ, cát lẫn ít sét bột màu vàng xám dày 3
- lOm. Trầm tích đặc trưng cho tướng lòng sông.
Tập 2: gồm cát bột có ít sét, cát vàng thỉnh thoảng có ít thấu kính sỏi
nhỏ, cấu tạo phân lớp xiên chéo, thuộc tướng lòng sông và gần lòng sông dày
33m.
Tập 3: gồm sét caolin màu trắng, sét bột xám vàng, cát bột sét xen kẽ
nhau thành từng nhóm, bột sét, sét lẫn bột và cát mịn thuộc tướng bãi bồi dày
2 - lOm.
Tập 4 (trên): gồm sét đen, bột sét màu đen lẵn mùn thực vật, bột sét
xám vàng, ở vùng Sóc Sơn trong bột sét còn có thấu kính sỏi, cát nhỏ và thấu
kính than bùn thuộc tướng hồ - đầm lầy.
- Thống Holocen - phụ thống dưới - giữa
Tầng Hải Hưng (Q1V‘ 2hh).
Tích tụ thuộc tầng Hải Hưng bao gồm tích tụ hồ - đầm lầy (lb Q1V‘"
2hhị), tích tụ biển (m Qiv' 2hh2), hồ (1 Qiv1-2), đầm lầy (b Qlv''2hh3) phàn bố
chủ yếu ớ phía Nam - Đông Nam và rải rác ớ phía Bấc thành phố Hà Nội.
Tầng Hải Hưng gồm 3 phụ tầng:
Phụ tầng dưới. Trầm tích hồ - đầm lầy (lb Qiv' 2hh,)
Trầm tích hồ - đầm lầy thành tạo vào thời kỳ trước biến tiến, phân bố
chu yếu ở phần Đông Nam thành phố và rái rác ớ một vài nơi ớ Tây Bắc.
18
Thành phần bao gồm bột sét chứa tàn tích thực vật và than bùn. Tích tụ chứa
Ihan b ùn có các kiểu: h ồ - dầm lầy ven biển (Sơn Đ ồ ng - C anh N âu, Lại Y ên,
Chợ Đãm, hồ Thành Công đầm lầy lục địa (giũa đổng bằng Scm Đồng -
Hoài Đức), kiểu ven rìa phân bố ở chân các gò đồi.
Phụ tầng giữa (ml QIvl'2hh2):

tầng Vĩnh Bảo, chúng nằm không chỉnh hợp trên các thành tạo cổ
hơn và cuối cùng là các thành tạo Đệ tứ có tuổi từ Peistocen sớm cho
đến Holocen muộn với các thành tạo lục địa bờ và vũng vịnh phủ
tràn lên các thành tạo cổ hơn.
1.2.3. Đặc diểm địa chất thuỷ ván
Thành phố Hà Nội là một phần của đồng bằng Sông Hồng, có đặc điểm
của thung lũng sông miền đồng bằng châu thổ. Đặc điểm địa chất thuỷ văn
tổng quát của đồng bằng châu thố trong các trầm tích bớ rời là tính chất chứa
nước. Nước ở dưới đất tồn tại, lưu thõng trong các khe hở ớ giữa các lỗ hổng
của đất đá. Đá đất có hạt càng lớn (như cuội, sỏi, sạn) thì mức độ chứa nước
và sự lưu thông của nước dưới đất càng lớn, đất đá vụn, hạt càng nhỏ (như cát,
cát pha) thì mức độ chứa nước và sự lưu Ihòng cúa nước càng nhỏ. Đất dá
nhóm kết dính (sét, sét pha) thì mức (jộ thấm nước rất yếu có thế xem ulm
cách nước.
Sự phân nhịp trong các tầng trám tích Kainozoi khu vực Hà Nội là cư sớ
đế phân chia mặt cắt địa chất ra các tầng chứa nước khác nhau và chúng luân
phiên, xen kẽ bởi các trầm tích cách nước. Ta có thể phàn chia các tràm tích
bới rời Kainozoi ra các tầng chứa nước như sau:
- Tầng chứa nước lỗ hống không áp Holocen (qh). Tầng chứa nước
này phân bô' khá rộng. Giáng có mặt ớ khắp vùng Nam Sông Hổng.
Đất đá cấu thành tầng này chủ yếu là cát các loại, sỏi nhó, tầng đáy
có lẩn sạn. Chiều dày trung bình chừng 10 - 15m. Đãy là tầng có độ
giàu nước từ trung bình đến rất giàu.
- Tầng chứa nước lỗ hổng áp lực yếu Pleistocen thượng (qp2). Tầng
chứa nước này thuộc tầng giàu nước trung bình. Đất đá chứa nước có
độ thấm trung bình. Đ ộ dẫn nước từ 5 6 tiến 2 8 8 m 3/ngày . C hiéư sau
mực nước 2 - 4m. Tầng có quan hệ chặt chẽ với các tầng liên ké,
nhất là dải cửa sổ địa chất thuỷ vãn Sóng Hổng.
20
Tầng chứa nuớc lỗ hổng áp lực Pleistocen hạ (qpt). Đây là tầng cung

nước Rạng Đông, Vina - Shiroki nằm bèn cạnh Công ty cơ khí sò' I. Công ty
TNHH pha lé Bohemia Hà Nội nàm bèn cạnh Nhà máy thuý tinh Hà Nội.
Sự phát triển này vé mặt còng nghiệp là một sự tăng trướng. Đứng vè
mặt công nghệ thì khu CNTĐ đã có một bước nháy khá dài, dần dần dưa công
nghiệp nước nhà sánh vai với các nước tiên tiến trong khu vực. Nhưng vé mặt
môi trường thì sự tăng trường đó cũng có nhiều bất cập nảy sinh.
Nhìn chung các nhà máy này dếu dược xày dựng vào những năm 60.
Phần lớn các thiết bị của các xí nghiệp dếu ihuộc vào loại cũ, cư sớ hạ táng
xuống cấp, số lượng người lao động đòng, hiệu quá lao dộng thấp nên đổng
lương của người công nhân còn ít ỏi. Quá trình phát triến từng xí nghiệp riêng
lẻ, không có quy hoạch tổng thế nên trong khu vực Thượng Đình có nén cõng
nghiệp đa thành phần, đa dạng, xen ghép, thiếu gắn bó về công nghệ, sản
phẩm, nhiều khi gây cản trở, ảnh hướng lẫn nhau. Diện tích đất thiếu tiết
kiệm. Trong phạm vi xí nghiệp có nhiều diện tích chưa được sử dụng, khộ cho
việc xày dựng, bổ sung các xí nghiệp mới.
Khu CNTĐ nằm ngay cạnh các khu dân cư đông đúc như Thanh Xuân
Bắc, Thanh Xuân Nam, Kim Giang. Các xí nghiệp sản xuất lại nằm xen kẽ với
các cơ quan, trường học, viện nghiên cứu khoa học nhà dân mà khỏng có cay
xanh phân cách. Các ống khói bãi thái cúa nhà máy [làm dầu hướng giỏ va dâu
nguồn nước nên ô nhiễm không khí nặng. Mộl ví dụ cụ Ihế là mọi người irong
khu CNTĐ đều ngửi thấy mùi thuốc lá từ nhà máy thuốc lá Thãng Long. Nốug
độ bụi, hơi độc ở nơi công nhàn làm việc vượt xa trị số cho phép đến 10 [án
(theo số liệu của Trung tâm kỹ thuật môi trường và khu công nghiệp). Ván đê
ô nhiễm không khí dang được dặt ra cáp bách. Vận tái bèn trong khu cóng
nghiệp rất khó khăn cho các xí nghiệp xen kẽ với khu dán cư. Đuờng quốc lộ
số 6 phân chia khu CNTĐ làm 2 khu vực, mật độ xe ô tô, mô tô rất lớn.
Như vậy môi trường sản xuất và dân cư có một mối quan hộ khãng khít.
Sản xuất tác động trực tiếp đến môi trường, mỏi trường tác động đến con
người làm cho lao động sản xuất của con người kém hiệu quả. Chính con
người con người không nhận thức đúng hiếm hoạ môi trường, lại làm cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status