Đồ án tốt nghiệp K46 Nhà ở và Văn phòng cho thuê - Pdf 25

TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân.Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng
góp của quá trình này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc
dân, từ ý nghĩa của công trình được xây dựng nên và từ lượng vốn to lớn được sử
dụng trong xây dựng.
Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn
nhất của nền kinh tế quốc dân. Cùng với ngành sản xuất vật chất khác, trước hết là
ngành chế tạo máy và ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của
ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình
thành tài sản cố định (thể hiện ở những công trình, nhà xưởng, bao gồm cả thiết bị,
công nghệ được lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nèn kinh tế
quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác. ở đây, nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị
xây dựng là kiến tạo các công trình tức là chế tạo nên các kết cấu công trình để làm
vật bao che nâng đỡ, lắp đặt máy móc cần thiết vào công trình để đưa chúng vào sử
dụng.
Thống kê cho thấy chi phí cho công tác lắp đặt thể hiện phần tham gia của
ngành công nghiệp xây dựng trong việc tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40%-60% (cho
công trình sản xuất) và 75%-90% cho công trình phi sản xuất. Phần giá trị thiết bị máy
móc lắp đặt vào công trình thể hiện phần tham gia của ngành chế tạo máy ở đây chiếm
từ 30%-52% (cho công trình sản xuất ) và 0%- 15% (cho công trình phi sản xuất). Ta
thấy giá trị thiết bị máy móc chiếm một phần khá lớn giá trị công trình xây dựng
nhưng máy móc chưa qua bàn tay của người làm công tác xây dựng để lắp đặt vào
công trình thì chúng chưa thể sinh lợi cho nền kinh tế quốc dân.
Xây dựng cơ bản có ý nghĩa rất to lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã
hội, nghệ thuật.
Về mặt kỹ thuật, các công trình sản xuất được xây dựng nên là thể hiện cụ thể
của đường lối khoa học, kỹ thuật của đất nước, là kết tinh của tất cả các thành tựu
1

học tập và nghiên cứu chuyên ngành XDDD & CN tại khoa xây dựng trường Đại Học
Xây Dựng.Sau một thời gian học tập em đã tiếp thu được những kiến thức quý
2
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
báu.Kết quả học tập này phần nào phản ánh trong đồ án tốt nghiệp mà em xin được
trình bày sau đây.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo của trường ĐH Xây Dựng
đã nhiệt tình giúp đỡ , giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trưòng.
Em xin vô cùng cảm ơn các thầy cô trong bộ môn : Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu,
Công trình BTCT, Công trình Thép – gỗ, Công nghệ và tổ chức thi công. Đặc biệt , thầy
giáo Hoàng Văn Quang, cô giáo Nguyễn Thị Việt đã trực tiếp hướng dẫn và cho em
những ý kiến chỉ đạo sâu sắc để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2007

Sinh viên: Lò Trung Thành
3
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
PHẦN I - KIẾN TRÚC
(10%)
Nhiệm vụ thiết kế:
Chương I: Tổng quan về công trình.
Chương II: Các giải pháp thiết kế kiến trúc công trình.
------------------------------

Các bản vẽ kèm theo:
- 02 bản vẽ thể hiện các mặt bằng điển hình của công trình.
- 01 bản vẽ thể hiện các mặt đứng của công trình.
- 01 bản vẽ thể hiện các mặt cắt của công trình.

TCBS của Anh có cải tiến ( GS Nguyễn Đình Cống )
Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc sử dụng các hệ số công năng tốt nhất để thiết kế về
các mặt diện tích phòng, chiếu sáng, giao thông, cứu hoả, thoát nạn.
Công trình xây dựng lên góp phần cải tạo bộ mặt thủ đô, góp phần xây dựng thủ đô
hiện đại hơn xứng đáng là thủ đô trái tim cả nước. Đồng thời góp phần tăng nhanh quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phù hợp mục tiêu của Đảng và Nhà nước
đã đề ra.
CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
5
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
1. Giải pháp kiến trúc mặt bằng
+ Tầng hầm: Bao gồm gara để xe , phòng kỹ thuật, phòng bơm nước, bể nước ngầm...
Tất cả được bao bọc xung quanh bởi hệ thống vách tầng hầm, đảm bảo tốt khả năng
chống ẩm cho công trình .
+ Tầng một: Được bố trí chủ yếu cho các loại hình dịch vụ , cửa hàng , khu vệ sinh
công cộng, kho hàng, phòng chứa rác...,sảnh lớn.
+ Tầng 2  tầng 6: Với công năng chính là đặt trụ sở cty và làm Văn phòng cho thuê.
+ Tầng 7  tầng 11: Với công năng chính là là các căn hộ chất lượng cao.
+ Tầng mái:
2. Các giải pháp cấu tạo và mặt cắt
Bước cột rộng 7,8m tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực diện tích văn phòng, phòng
ở, một số thiết bị kỹ thuật như hệ thống điều hoà không khí, đường điện sẽ được lắp đặt
phía trên trần giả.
Mặt sàn được lát gạch granit, khu vực sảnh tầng, nơi chờ thang máy được trải thảm.
Toàn bộ tường và sàn đều được sơn chống thấm.
Khu vực tầng hầm ngoài chức năng để xe còn là nơi chứa toàn bộ máy móc kỹ thuật
của công trình như máy phát điện, máy biến áp, tổng đài điện thoại, hệ thống xử lý
nước và hệ thống điều hoà nhiệt độ trung tâm ...Các thiết bị kỹ thuật không đặt trên mái
để đảm bảo mỹ quan.

lại giữa các căn hộ trong một tầng.
Với ưu điểm này hệ thống giao thông hoàn toàn phù hợp với công năng công trình
5. Thông gió và chiếu sáng.
Kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo là phương châm thiết kế cho toà nhà.
- Thông gió nhân tạo bằng hệ thống điều hoà trung tâm cung cấp đến các phòng bằng
hệ thống đường ống.
- Thông gió tự nhiên thoả mãn do tất cả các phòng đều tiếp xúc với không gian tự
nhiên đồng thời hướng của công trình phù hợp hướng gió chủ đạo
- Chiếu sáng công trình bằng nguồn điện thành phố và nguồn dự trữ bằng máy phát.
6. Hệ thống cấp thoát nước.
Công trình là Trụ sở làm việc,Văn phòng và Nhà ở cho thuê nên việc cung cấp nước
chủ yếu phục vụ cho khu vệ sinh. Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành
phố. Công tác dự trữ nước sử dụng bằng bể ngầm sau đó bơm nước lên bể dự trữ trên
mái
Hệ thống thoát nước thu trực tiếp từ các phòng WC xuống bể phốt sau đó thải ra hệ
thống thoát nước chung của thành phố thông qua hệ thống ống cứng.
7. Hệ thống phòng hoả
Công trình trang bị hệ thống phòng hoả hiện đại. Tại vị trí hai cầu thang bố trí hai hệ
thống ống cấp nước cứu hoả D =110
7
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế đúng với các quy định. Các chuông
báo động và thiết bị như bình cứu hoả được bố trí ở hành lang và cầu thang bộ và cầu
thang máy.Các thiết bị hiện đại được lắp đặt đúng với quy định hiện thời về phòng cháy
chữa cháy.
Hệ thống giao thông được thiết kế đúng theo yêu cầu phòng, chữa cháy.
PHẦN II - KẾT CẤU
(45%)
Nhiệm vụ thiết kế:

KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Trong kết cấu thấp tầng tải trọng ngang sinh ra là rất nhỏ theo sự tăng lên của độ
cao. Còn trong kết cấu cao tầng, nội lực, chuyển vị do tải trọng ngang sinh ra tăng lên
rất nhanh theo độ cao. áp lực gió, động đất là các nhân tố chủ yếu của thiết kế kết cấu.
Nếu công trình xem như một thanh công xôn, ngàm tại mặt đất thì lực dọc tỷ lệ với
chiều cao, mô men do tải trọng ngang tỉ lệ với bình phương chiều cao.
M = P× H (Tải trọng tập trung)
M = q× H
2
/2 (Tải trọng phân bố đều)
Chuyển vị do tải trọng ngang tỷ lệ thuận với luỹ thừa bậc bốn của chiều cao:
∆ =P×H
3
/3EJ (Tải trọng tập trung)
∆ =q×H
4
/8EJ (Tải trọng phân bố đều)
Trong đó:
P-Tải trọng tập trung; q - Tải trọng phân bố; H - Chiều cao công
trình.
Do vậy tải trọng ngang của nhà cao tầng trở thành nhân tố chủ yếu của thiết kế kết cấu.
2. Hạn chế chuyển vị.
Theo sự tăng lên của chiều cao nhà, chuyển vị ngang tăng lên rất nhanh. Trong thiết
kế kết cấu, không chỉ yêu cầu thiết kế có đủ khả năng chịu lực mà còn yêu cầu kết cấu
có đủ độ cứng cho phép. Khi chuyển vị ngang lớn thì thường gây ra các hậu quả sau:
− Làm kết cấu tăng thêm nội lực phụ đặc biệt là kết cấu đứng: Khi chuyển vị tăng
lên, độ lệch tâm tăng lên do vậy nếu nội lực tăng lên vượt quá khả năng chịu lực của kết
cấu sẽ làm sụp đổ công trình.
− Làm cho người sống và làm việc cảm thấy khó chịu và hoảng sợ, ảnh hưởng đến
công tác và sinh hoạt.

do đó nó có thể tựa được vào lớp đất tốt nằm ở sâu vì vậy khả năng chịu tải của cọc sẽ
rất lớn.
 Từ phân tích ở trên, với công trình này việc sử dụng cọc khoan nhồi sẽ đem lại sự
hợp lý về khả năng chịu tải và hiệu quả kinh tế.
III/ Giải pháp kết cấu phần thân công trình :
1. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu:
1.1. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu chính:
Căn cứ theo thiết kế ta chia ra các giải pháp kết cấu chính ra như sau:
a) Hệ tường chịu lực
Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường
phẳng. Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn được xem là
cứng tuyệt đối. Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường) làm
việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn. Với hệ kết cấu này thì khoảng
không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu.
11
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh tế
và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn.
b) Hệ khung chịu lực
Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khung
không gian của nhà. Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt và
tính toán khung đơn giản. Nhưng nó tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình
lớn vì kết cấu khung có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao. Tuy nhiên, với
công trình này, do chiều cao không lớn, nên tải trọng ngang của công trình không cao,
do vậy có thể sử dụng cho công trình này được.
Hệ kết cấu khung chịu lực có thể áp dụng cho công trình này.
c) Hệ lõi chịu lực
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải
trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công

Qua việc phân tích phương án kết cấu chính ta nhận thấy sơ đồ kết cấu khung
chịu lực là hợp lý nhất. Việc sử dụng kết cấu khung sẽ làm cho không gian kiến trúc
khá linh hoạt, việc tính toán đơn giản và kinh tế. Vậy ta chọn hệ kết cấu này.
Qua so sánh phân tích phương án kết cấu sàn, ta chọn kết cấu sàn dầm toàn khối.
3. Sơ đồ tính của hệ kết cấu:
+ Mô hình hoá hệ kết cấu chịu lực chính phần thân của công trình bằng hệ khung
không gian frames nút cứng tại chỗ liên kết cột với dầm.
+ Liên kết cột với đất xem là ngàm cứng tại cốt -3.30 m kể từ mặt móng.
+ Sử dụng phần mềm tính kết cấu SAP 2000 v7.42 để tính toán với : Các dầm chính,
dầm phụ, cột và dầm là các phần tử Frame, . Tải trọng các ô sàn được truyền vào dầm
theo quy luật phân bố tải từ bản sàn vào dầm. Liên kết cột với đất được thể hiện bằng
liên kết constraints bảo đảm cho công trình và đất có cùng chuyển vị ngang.
13
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
CHƯƠNG II
SƠ BỘ XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN VÀ TÍNH TOÁN TẢI
TRỌNG
I. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện và lập mặt bằng kết cấu.
1. Xác định các đặc trưng hình học của công trình.
1.1. Chọn kích thước tiết diện dầm.
+ Với dầm theo phương cạnh lớn nhà:
− Công thức chọn sơ bộ :
d
d
d
l
m
h ×=
1

m
h ×=
1
trong đó m
d
=(8 ÷12.)
− Dầm biên l= 7,0 (m) ⇒
cmh
d
70
128
700
=
÷
=
. Chọn h
d
= 60 cm
− Chọn bề rộng dầm biên: b =(0.3÷0.5)×h
d
→ Chọn b = 30 cm.
− Dầm giữa: Chọn dầm có kích thước 600x300.
1.2. Chọn kích thước cột.
14
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
- Khi lựa chọn kích thước cột thì ta phải dựa vào độ lớn của ngoại lực tác dụng lên cột và
theo điều kiện ổn định của cột.
- Diện tích tiết diện ngang của cột có thể chọn sơ bộ như sau
Theo điều kiện bền :

Cột được thu nhỏ tiết diện về 70x70 cm ở tầng 7 và 60x60 cm ở tầng 10.
Kiểm tra điều kiện ổn định :
[ ]
3073,3
6.0
2.37.0
6.0
7.0
0
=<=
×
=
×
==
λλ
H
b
l
b
1.3. Chọn kích thước sàn.
Chiều dày bản sàn được thiết kế theo công thức sơ bộ sau:
h
b
µ
lD.
=
Trong đó D = 0,8÷1,4
µ = 40 ÷45B bản kê bốn cạnh

14.0

c
d
b
a
65431 2
MÆt b»ng kÕt cÊu tÇng 5
b
a
II. Xác định tải trọng.
1. Tải trọng trọng đứng.
1.1. Tĩnh tải:
Gồm trọng lượng bản thân sàn và các vách ngăn, lớp lót, các lớp cách âm, cách nhiệt.
Theo giải pháp Kiến trúc, ngoài các lớp cấu tạo của sàn, các phòng còn được lắp trần
giả. Do đó, khi tính tĩnh tải cho sàn phải có thêm tải trọng do trần giả.
- Tĩnh tải sàn S:
- Tĩnh tải sàn vệ sinh Swc:
16
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
- Tĩnh tải sàn mái M:
- Tĩnh tải cầu thang:
- Tĩnh tải dầm cột:
Tĩnh tải do tường bao che và tường ngăn:
Tĩnh tải do tường 220 xây bao xung quanh nhà và tường 110 ngăn các phòng được qui
thành tải trọng phân bố đều trên sàn:
Khối lượng thể tích tường lấy bằng 1800 kG/m3
Và mỗi bức tường cộng thêm 3 cm vữa trát (2 bên) : có γ =1800 kG/m
3
.
Như vậy ta có g

2211
...
Trong đó riêng cầu thang không phải là phần tử kết cấu nên tĩnh tải được lấy toàn bộ,
còn tĩnh tải của các phòng thì bỏ qua phần sàn đổ bê tông toàn khối do đã được
Sap2000 tự quy đổi.
1.2.Hoạt tải:
Hoạt tải được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2737-95
Hệ số vượt tải n. Để đơn giản trong tính toán thì giá trị hoạt tải ở các phòng khác nhau
sẽ được quy về cùng một giá trị phân bố đều trên sàn:

=
+++
=
n
i
i
nn
s
sqsqsq
q
1
2211
...
Giá trị hoạt tải dài hạn dùng để khai báo trong bài toán dao động riêng.
18
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Bảng tính tải trọng quy đổi thành tải phân bố đều trên toàn sàn:
2.. Xác định giá trị tiêu chuẩn của thành phần tĩnh của gió:
2.1. TảI trọng phân bố theo chiều cao nhà W

0
=

dd
kCnWW
0
=
Trong đó: k
zi
được tra trong TCXD229-1999( Chỉ dẫn tính toán thành phần động của
tải trọng gió theo TCVN 2737:95) bảng 7.
Kết quả tính toán các giá trị Wh, Wđ ứng với các thành phần tính toán của công trình
được thể hiện trong bảng sau:
19
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Bảng tính giá trị gió tĩnh
Wtc
(kG/m2)
Wtt
(kG/m2)
1 0.00 1.2 0.000 -0.6 0.8 0 0 0 0
2 3.00 1.2 0.800 -0.6 0.8 54.72 72.96 127.68 153.22
3 6.20 1.2 0.909 -0.6 0.8 62.1756 82.9008 145.08 174.1
4 9.40 1.2 0.986 -0.6 0.8 67.4424 89.9232 157.37 188.84
5 12.60 1.2 1.041 -0.6 0.8 71.2044 94.9392 166.14 199.37
6 15.80 1.2 1.089 -0.6 0.8 74.4876 99.3168 173.8 208.56
7 19.00 1.2 1.120 -0.6 0.8 76.608 102.144 178.75 214.5
8 22.20 1.2 1.150 -0.6 0.8 78.66 104.88 183.54 220.25
9 25.40 1.2 1.179 -0.6 0.8 80.6436 107.525 188.17 225.8

tải trọng gió tĩnh, gió động và động đất.
Tĩnh tải được chất theo sơ đồ làm việc thực tế của công trình, tải trọng phân bố đặt lên
toàn bộ mặt sàn, tĩnh tải tường đặt lên các dầm đỡ nó.
Hoạt tải chất lên toàn bộ mặt sàn các tầng
Tải trọng gió bao gồm thành phần gió tĩnh và thành phần gió động.
Tải trọng động đất.
Vậy ta có các trường hợp hợp tải khi đưa vào tính toán như sau:
. Trường hợp tải 1: Tĩnh tải .
. Trường hợp tải 2: Hoạt tải sử dụng.
. Trường hợp tải 3: Gió trái.
. Trường hợp tải 4: Gió phải.
2.1. Phương pháp tính
Dùng chương trình Sap2000 để giải nội lực. Kết quả tính toán nội lực xem trong phần
phụ lục (chỉ lấy ra kết quả nội lực cần dùng trong tính toán).
21
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
2.2. Kiểm tra kết quả tính toán
Trong quá trình giải lực bằng chương trình Sap2000 ,có thể có những sai lệch về kết
quả do nhiều nguyên nhân: lỗi chương trình; do vào sai số liệu; do quan niệm sai về sơ
đồ kết cấu: tải trọng... Để có cơ sở khẳng định về sự đúng đắn hoặc đáng tin cậy của kết
quả tính toán bằng máy, ta tiến hành một số tính toán so sánh kiểm tra như sau.
2.3. Một số kiểm tra kết quả tính toán từ chương trình SAP2000
Sau khi có kết quả nội lực từ chương trình Sap2000. Chúng ta cần phải đánh giá được
sự hợp lý của kết quả đó trước khi dùng để tính toán. Sự đánh giá dựa trên những kiến
thức về cơ học kết cấu và mang tính sơ bộ, tổng quát, không tính toán một cách cụ thể
cho từng phần tử cấu kiện.
- Về mặt định tính: Dựa vào dạng chất tải và dạng biểu đồ momen xem từ chương trình
SAPLOT, cách kiểm tra như sau:
. Đối với các trường hợp tải trọng đứng (tĩnh tải và hoạt tải) thì biểu đồ momen có dạng

#
có R
n
=130(kg/cm
2
), R
k
=10(kg/cm
2
).
- Cố thép nhóm AI có R
a
=2100(kg/cm
2
), AII có R
a
=2800(kg/cm
2
).
- Sàn có chiều dày 15 (cm), trên mặt bản bậc thang được xây bằng gạch.
Mặt bằng bố trí sàn tầng 5.
23
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
654
E
c
d
31 2
E

l)MMM2(l)MMM2(
12
)ll3(l.q
+++++=

Trong phương trình trên có 6 mômen. Lấy M1 làm ẩn số chính và quy định tỷ số
;
M
M
1
2


;
M
M
A
1
Ai
i
=

1
Bi
i
M
M
B =

24

B1
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Sẽ đưa phương trình về còn một ẩn số M
1
và dễ dàng tính ra nó. Sau đó dùng các tỷ số
đã quy định theo bảng để tính lại các mômen khác.
3) Tính ô bản S4 (Ô bản lớn nhất).
a/Tính toán nội lực: kích thước ô sàn 7.0x8,2m có:
2174,1
0,7
2,8
1
2
<==
l
l
là ô bản sàn làm việc theo hai
phương, có mômen theo hai phương.
Tổng tĩnh tải và hoạt tải: q = 610 + 255 = 865 kg/m2.
Nhịp tính toán:
l
t1
= 7,0 - 0,3 = 6,7m;
l
t2
= 8,2 - 0,3 = 7,9m;
182,1
7,6
9,7

)6,68,73(6,6865
1111
2
×××+×+×××+×=
−×××
MMMM
Giải pt ta tìm được:
M
1
= 797,2 kG.m; M
2
= 688,8 kG.m;
M
A1
= M
B1
= 1044,3 kG.m;
M
A2
= M
B2
= 829,1 kG.m.
b/Tính toán cốt thép: Bản dày h =15cm.
Chọn a
o
= 1,5 cm cho mọi tiết diện, ho = 15 - 1,5 = 13,5 cm. Tính cho 1m dài b =
100cm.
Với mômen dương M
1
= 797,2 kG.m; M

×
=
××
=
γ
.
25

Trích đoạn Gia cụng lắp dựng cốt thộp cột. Gia cụng, lắp dựng vỏn khuụn, cốt thộp sàn. An toàn lao động trong cụng tỏc bờtụng: An toàn lao động cụng tỏc xõy và hoàn thiện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status