Thiết kế và thi công Nhà ở và Văn phòng cho thuê - Pdf 91

TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân.Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng
góp của quá trình này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc
dân, từ ý nghĩa của công trình được xây dựng nên và từ lượng vốn to lớn được sử
dụng trong xây dựng.
Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn
nhất của nền kinh tế quốc dân. Cùng với ngành sản xuất vật chất khác, trước hết là
ngành chế tạo máy và ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của
ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình
thành tài sản cố định (thể hiện ở những công trình, nhà xưởng, bao gồm cả thiết bị,
công nghệ được lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nèn kinh tế
quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác. ở đây, nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị
xây dựng là kiến tạo các công trình tức là chế tạo nên các kết cấu công trình để làm
vật bao che nâng đỡ, lắp đặt máy móc cần thiết vào công trình để đưa chúng vào sử
dụng.
Thống kê cho thấy chi phí cho công tác lắp đặt thể hiện phần tham gia của
ngành công nghiệp xây dựng trong việc tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40%-60% (cho
công trình sản xuất) và 75%-90% cho công trình phi sản xuất. Phần giá trị thiết bị máy
móc lắp đặt vào công trình thể hiện phần tham gia của ngành chế tạo máy ở đây chiếm
từ 30%-52% (cho công trình sản xuất ) và 0%- 15% (cho công trình phi sản xuất). Ta
thấy giá trị thiết bị máy móc chiếm một phần khá lớn giá trị công trình xây dựng
nhưng máy móc chưa qua bàn tay của người làm công tác xây dựng để lắp đặt vào
công trình thì chúng chưa thể sinh lợi cho nền kinh tế quốc dân.
Xây dựng cơ bản có ý nghĩa rất to lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã
hội, nghệ thuật.
Về mặt kỹ thuật, các công trình sản xuất được xây dựng nên là thể hiện cụ thể
của đường lối khoa học, kỹ thuật của đất nước, là kết tinh của tất cả các thành tựu
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46

Xây Dựng.Sau một thời gian học tập em đã tiếp thu được những kiến thức quý
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
báu.Kết quả học tập này phần nào phản ánh trong đồ án tốt nghiệp mà em xin được
trình bày sau đây.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo của trường ĐH Xây Dựng
đã nhiệt tình giúp đỡ , giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trưòng.
Em xin vô cùng cảm ơn các thầy cô trong bộ môn : Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu,
Công trình BTCT, Công trình Thép – gỗ, Công nghệ và tổ chức thi công. Đặc biệt , thầy
giáo Hoàng Văn Quang, cô giáo Nguyễn Thị Việt đã trực tiếp hướng dẫn và cho em
những ý kiến chỉ đạo sâu sắc để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2007

Sinh viên: Lò Trung Thành
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
PHẦN I - KIẾN TRÚC
(10%)
Nhiệm vụ thiết kế:
Chương I: Tổng quan về công trình.
Chương II: Các giải pháp thiết kế kiến trúc công trình.
------------------------------

Các bản vẽ kèm theo:
- 02 bản vẽ thể hiện các mặt bằng điển hình của công trình.
- 01 bản vẽ thể hiện các mặt đứng của công trình.
- 01 bản vẽ thể hiện các mặt cắt của công trình.
GVHD: HÀ HUY LIỆU
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê

hiện đại hơn xứng đáng là thủ đô trái tim cả nước. Đồng thời góp phần tăng nhanh quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, phù hợp mục tiêu của Đảng và Nhà nước
đã đề ra.
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1. Giải pháp kiến trúc mặt bằng
+ Tầng hầm: Bao gồm gara để xe , phòng kỹ thuật, phòng bơm nước, bể nước ngầm...
Tất cả được bao bọc xung quanh bởi hệ thống vách tầng hầm, đảm bảo tốt khả năng
chống ẩm cho công trình .
+ Tầng một: Được bố trí chủ yếu cho các loại hình dịch vụ , cửa hàng , khu vệ sinh
công cộng, kho hàng, phòng chứa rác...,sảnh lớn.
+ Tầng 2  tầng 6: Với công năng chính là đặt trụ sở cty và làm Văn phòng cho thuê.
+ Tầng 7  tầng 11: Với công năng chính là là các căn hộ chất lượng cao.
+ Tầng mái:
2. Các giải pháp cấu tạo và mặt cắt
Bước cột rộng 7,8m tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực diện tích văn phòng, phòng
ở, một số thiết bị kỹ thuật như hệ thống điều hoà không khí, đường điện sẽ được lắp đặt
phía trên trần giả.
Mặt sàn được lát gạch granit, khu vực sảnh tầng, nơi chờ thang máy được trải thảm.
Toàn bộ tường và sàn đều được sơn chống thấm.
Khu vực tầng hầm ngoài chức năng để xe còn là nơi chứa toàn bộ máy móc kỹ thuật
của công trình như máy phát điện, máy biến áp, tổng đài điện thoại, hệ thống xử lý
nước và hệ thống điều hoà nhiệt độ trung tâm ...Các thiết bị kỹ thuật không đặt trên mái
để đảm bảo mỹ quan.
Xung quanh công trình được bố trí hệ thống rãnh thoát nước rộng 450, sâu 300, láng
vữa xi măng mác 100 dày 30mm, để thoát nước bề mặt và được nối trực tiếp với hệ
thống thoát nước thành phố.
Lối vào toà nhà qua cửa chính rộng 7,1m,với loại cửa kính đẩy tạo sự thuận tiện khi
ra vào toà nhà.

- Thông gió tự nhiên thoả mãn do tất cả các phòng đều tiếp xúc với không gian tự
nhiên đồng thời hướng của công trình phù hợp hướng gió chủ đạo
- Chiếu sáng công trình bằng nguồn điện thành phố và nguồn dự trữ bằng máy phát.
6. Hệ thống cấp thoát nước.
Công trình là Trụ sở làm việc,Văn phòng và Nhà ở cho thuê nên việc cung cấp nước
chủ yếu phục vụ cho khu vệ sinh. Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành
phố. Công tác dự trữ nước sử dụng bằng bể ngầm sau đó bơm nước lên bể dự trữ trên
mái
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Hệ thống thoát nước thu trực tiếp từ các phòng WC xuống bể phốt sau đó thải ra hệ
thống thoát nước chung của thành phố thông qua hệ thống ống cứng.
7. Hệ thống phòng hoả
Công trình trang bị hệ thống phòng hoả hiện đại. Tại vị trí hai cầu thang bố trí hai hệ
thống ống cấp nước cứu hoả D =110
Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế đúng với các quy định. Các chuông
báo động và thiết bị như bình cứu hoả được bố trí ở hành lang và cầu thang bộ và cầu
thang máy.Các thiết bị hiện đại được lắp đặt đúng với quy định hiện thời về phòng cháy
chữa cháy.
Hệ thống giao thông được thiết kế đúng theo yêu cầu phòng, chữa cháy.
PHẦN II - KẾT CẤU
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
(45%)
Nhiệm vụ thiết kế:
Chương I: Lựa chọn giải pháp về kết cấu.
Chương II: Sơ bộ xác định tiết diện và tính toán tải trọng.
Chương III: Tính toán nội lực và tổ hợp nội lực.
Chương IV: Tính toán sàn tầng 5.
Chương V: Tính toán cầu thang bộ.

/2 (Tải trọng phân bố đều)
Chuyển vị do tải trọng ngang tỷ lệ thuận với luỹ thừa bậc bốn của chiều cao:
∆ =P×H
3
/3EJ (Tải trọng tập trung)
∆ =q×H
4
/8EJ (Tải trọng phân bố đều)
Trong đó:
P-Tải trọng tập trung; q - Tải trọng phân bố; H - Chiều cao công
trình.
Do vậy tải trọng ngang của nhà cao tầng trở thành nhân tố chủ yếu của thiết kế kết
cấu.
2. Hạn chế chuyển vị.
Theo sự tăng lên của chiều cao nhà, chuyển vị ngang tăng lên rất nhanh. Trong thiết
kế kết cấu, không chỉ yêu cầu thiết kế có đủ khả năng chịu lực mà còn yêu cầu kết cấu
có đủ độ cứng cho phép. Khi chuyển vị ngang lớn thì thường gây ra các hậu quả sau:
− Làm kết cấu tăng thêm nội lực phụ đặc biệt là kết cấu đứng: Khi chuyển vị tăng
lên, độ lệch tâm tăng lên do vậy nếu nội lực tăng lên vượt quá khả năng chịu lực
của kết cấu sẽ làm sụp đổ công trình.
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
− Làm cho người sống và làm việc cảm thấy khó chịu và hoảng sợ, ảnh hưởng đến
công tác và sinh hoạt.
− Làm tường và một số trang trí xây dựng bị nứt và phá hỏng, làm cho ray thang
máy bị biến dạng, đường ống, đường điện bị phá hoại.
 Do vậy cần phải hạn chế chuyển vị ngang.
3. Giảm trọng lượng bản thân.
− Xem xét từ sức chịu tải của nền đất. Nếu cùng một cường độ thì khi giảm trọng
lượng bản thân có thể tăng lên một số tầng khác.

Căn cứ theo thiết kế ta chia ra các giải pháp kết cấu chính ra như sau:
a) Hệ tường chịu lực
Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường
phẳng. Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn được xem là
cứng tuyệt đối. Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường) làm
việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn. Với hệ kết cấu này thì khoảng
không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu.
Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh tế
và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn.
b) Hệ khung chịu lực
Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khung
không gian của nhà. Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt và
tính toán khung đơn giản. Nhưng nó tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình
lớn vì kết cấu khung có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao. Tuy nhiên, với
công trình này, do chiều cao không lớn, nên tải trọng ngang của công trình không cao,
do vậy có thể sử dụng cho công trình này được.
Hệ kết cấu khung chịu lực có thể áp dụng cho công trình này.
c) Hệ lõi chịu lực
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải
trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công
trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuy nhiên nó
phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc.
d) Hệ kết cấu hỗn hợp
* Sơ đồ giằng: Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương
ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do
các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực. Trong sơ đồ này thì tất cả các
nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén.
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
* Sơ đồ khung - giằng: Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra

liên kết constraints bảo đảm cho công trình và đất có cùng chuyển vị ngang.
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
CHƯƠNG II
SƠ BỘ XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN VÀ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG
I. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện và lập mặt bằng kết cấu.
1. Xác định các đặc trưng hình học của công trình.
1.1. Chọn kích thước tiết diện dầm.
+ Với dầm theo phương cạnh lớn nhà:
− Công thức chọn sơ bộ :
d
d
d
l
m
h ×=
1
trong đó m
d
=(8 ÷12.)
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
− Dầm biên l= 8,2 (m) ⇒
cmh
d
80
128
820
=
÷

700
=
÷
=
. Chọn h
d
= 60 cm
− Chọn bề rộng dầm biên: b =(0.3÷0.5)×h
d
→ Chọn b = 30 cm.
− Dầm giữa: Chọn dầm có kích thước 600x300.
1.2. Chọn kích thước cột.
- Khi lựa chọn kích thước cột thì ta phải dựa vào độ lớn của ngoại lực tác dụng lên
cột và theo điều kiện ổn định của cột.
- Diện tích tiết diện ngang của cột có thể chọn sơ bộ như sau
Theo điều kiện bền :
n
b
R
N
KF ×=

Trong đó: K= (1.2÷1.5 ) là hệ số đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm.
N : Lực dọc tính toán được xác định sơ bộ
N=S.q.n
S: Diện tích chịu tải của một cột ở một tầng
q: Tải trọng sơ bộ lấy q = 1,2 T/m
2
n: Số tầng ( 11 tầng)
N= 8,15 x 6,55x 1,2 x 11 = 704,70 T

×
==
λλ
H
b
l
b
1.3. Chọn kích thước sàn.
Chiều dày bản sàn được thiết kế theo công thức sơ bộ sau:
h
b
µ
lD.
=
Trong đó D = 0,8÷1,4
µ = 40 ÷45B bản kê bốn cạnh

14.0
45
0,79,0
=
×
=
b
h


Chọn chiều dày bản sàn hb = 15 cm.
1.4. Chọn sơ bộ kích thước vách và vách thang.
Sơ bộ chọn kích thước vách và vách thang như trong bảng:

gi. Do ú, khi tớnh tnh ti cho sn phi cú thờm ti trng do trn gi.
- Tnh ti sn S:
Các lớp sàn
Chiều dày
lớp
g (kG/m2)
TT tiêu
chuẩn
Hệ số
vượt tải
TT tính
toán
- Lớp lát nền gạch Liên doanh 400x400 20 2000 40 1.1 44.0
- Lớp vữa trát, lót. 45 1800 81 1.3 105.3
- Bản sàn bê tông cốt thép chịu lực. 150 2500 375 1.1 412.5
40 1.2 48.0
536 609.8
161 197.3
- Trần giả + hệ thống kỹ thuật
- Tổng tĩnh tải:
- Tĩnh tải không kể sàn:
- Tnh ti sn v sinh Swc:
TRNG H XY DNG Thuyt minh ỏn tt nghip K46
KHOA XY DNG DD & CN Nh v Vn phũng cho thuờ
Các lớp sàn
Chiều dày
lớp
g (kG/m2)
TT tiêu
chuẩn

40 1.2 48.0
666 752.8
291 340.3
- Trần giả + hệ thống kỹ thuật
- Tổng tĩnh tải:
- Tĩnh tải không kể sàn:
- Tnh ti cu thang:
Các lớp sàn
Chiều dày
lớp
g (Kg/m2)
TT tiêu
chuẩn
Hệ số
vượt tải
TT tính
toán
- Mặt bậc mài Granit 20 2000 40 1.1 44.0
- Lớp vữa trát, lót. 45 1800 81 1.3 105.3
- Bậc xây gạch 75 1400 105 1.1 115.5
- Bản sàn bê tông cốt thép chịu lực. 150 2500 375 1.1 412.5
- Tổng tĩnh tải: 601 677.3
- Tnh ti dm ct:
Tên cấu kiện
Chiều dày lớp vữa
trát cm
TT tiêu chuẩn
kG/m
TT tính toán
kG/m

(kG/m2)
h
(m)
l
(m)
Hệ số
cửa sổ
Tổng
KL(kG)
D.Tích
sàn(m2)
T.Trọng
TC(kG/m2)
Hệ số
v.tải
T.Trọng
TT(kG/m
2)
220 505.8 106.4
110 288 46.0
220 505.8 111.6
110 288 175.2
220 505.8 125.3
110 288 0.0
194.73.3 154920.43
Tầng
mái
Tầng
1 -6
0.7

2211
...
Trong ú riờng cu thang khụng phi l phn t kt cu nờn tnh ti c ly ton b,
cũn tnh ti ca cỏc phũng thỡ b qua phn sn bờ tụng ton khi do ó c
Sap2000 t quy i.
Sàn tầng Loại Diện tích Tải trọng TT (kG/m2) Tĩnh tải quy đổi (kG/m2)
Văn phòng 723.80 197.3
Vệ sinh 45.60 208.3
Cầu thang 26.30 677.3
214.2
Căn hộ 701.20 197.3
Cầu thang 26.30 677.3
Vệ sinh 68.21 208.3
341.4
Sàn mái 910.99 340.3
53.6
Tầng
1 - 6
Tầng
7-11
Tường
427.99
Mái 393.9
Tường
Tường
555.51
1.2.Hot ti:
Hot ti c ly theo tiờu chun TCVN 2737-95
H s vt ti n. n gin trong tớnh toỏn thỡ giỏ tr hot ti cỏc phũng khỏc nhau
s c quy v cựng mt giỏ tr phõn b u trờn sn:

nTầng
Tầng
1 - 6
Tầng
7 - 11
Diện
tích(m
2
)
Khu
74.68
T.T.T.C (kG/m
2
) T.T.T.T (kG/m
2
)
T.Trọng quy đổi
118.34
200.49
254.7
2.. Xỏc nh giỏ tr tiờu chun ca thnh phn tnh ca giú:
2.1. TI trng phõn b theo chiu cao nh W
i
.
Giỏ tr tiờu chun thnh phn tnh ca ỏp lc giú W
i
cao z
i
so vi mc chun c
xỏc nh theo cụng thc:

zi
c tra trong TCXD229-1999( Ch dn tớnh toỏn thnh phn ng ca
ti trng giú theo TCVN 2737:95) bng 7.
Kt qu tớnh toỏn cỏc giỏ tr Wh, W ng vi cỏc thnh phn tớnh toỏn ca cụng trỡnh
c th hin trong bng sau:
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Bảng tính giá trị gió tĩnh
Wtc
(kG/m2)
Wtt
(kG/m2)
1 0.00 1.2 0.000 -0.6 0.8 0 0 0 0
2 3.00 1.2 0.800 -0.6 0.8 54.72 72.96 127.68 153.22
3 6.20 1.2 0.909 -0.6 0.8 62.1756 82.9008 145.08 174.1
4 9.40 1.2 0.986 -0.6 0.8 67.4424 89.9232 157.37 188.84
5 12.60 1.2 1.041 -0.6 0.8 71.2044 94.9392 166.14 199.37
6 15.80 1.2 1.089 -0.6 0.8 74.4876 99.3168 173.8 208.56
7 19.00 1.2 1.120 -0.6 0.8 76.608 102.144 178.75 214.5
8 22.20 1.2 1.150 -0.6 0.8 78.66 104.88 183.54 220.25
9 25.40 1.2 1.179 -0.6 0.8 80.6436 107.525 188.17 225.8
10 28.60 1.2 1.208 -0.6 0.8 82.6272 110.17 192.8 231.36
11 31.80 1.2 1.231 -0.6 0.8 84.2004 112.267 196.47 235.76
M¸i 35.00 1.2 1.250 -0.6 0.8 85.5 114 199.5 239.4
Tæng
Ch C®
Wh
(kG/m2)

(kG/m2)

. Trường hợp tải 4: Gió phải.
2.1. Phương pháp tính
TRƯỜNG ĐH XÂY DỰNG Thuyết minh Đồ án tốt nghiệp K46
KHOA XÂY DỰNG DD & CN Nhà ở và Văn phòng cho thuê
Dùng chương trình Sap2000 để giải nội lực. Kết quả tính toán nội lực xem trong phần
phụ lục (chỉ lấy ra kết quả nội lực cần dùng trong tính toán).
2.2. Kiểm tra kết quả tính toán
Trong quá trình giải lực bằng chương trình Sap2000 ,có thể có những sai lệch về kết
quả do nhiều nguyên nhân: lỗi chương trình; do vào sai số liệu; do quan niệm sai về sơ
đồ kết cấu: tải trọng... Để có cơ sở khẳng định về sự đúng đắn hoặc đáng tin cậy của kết
quả tính toán bằng máy, ta tiến hành một số tính toán so sánh kiểm tra như sau.
2.3. Một số kiểm tra kết quả tính toán từ chương trình SAP2000
Sau khi có kết quả nội lực từ chương trình Sap2000. Chúng ta cần phải đánh giá được
sự hợp lý của kết quả đó trước khi dùng để tính toán. Sự đánh giá dựa trên những kiến
thức về cơ học kết cấu và mang tính sơ bộ, tổng quát, không tính toán một cách cụ thể
cho từng phần tử cấu kiện.
- Về mặt định tính: Dựa vào dạng chất tải và dạng biểu đồ momen xem từ chương trình
SAPLOT, cách kiểm tra như sau:
. Đối với các trường hợp tải trọng đứng (tĩnh tải và hoạt tải) thì biểu đồ momen có dạng
gần như đối xứng ( công trình gần đối xứng).
. Đối với tải trọng ngang (gió, động đất), biểu đồ momen trong khung phải âm ở phần
dưới và dương ở phần trên của cột, dương ở đầu thanh và âm ở cuối thanh của các
thanh ngang theo hướng gió.
- Về mặt định lượng:
. Tổng lực cắt ở chân cột trong 1 tầng nào đó bằng tổng các lực ngang tính từ mức tầng
đó trở lên.
. Nếu dầm chịu tải trọng phân bố đều thì khoảng cách từ đường nối tung độ momen âm
đến tung độ momen dương ở giữa nhịp có giá trị bằng
8
2

- Cố thép nhóm AI có R
a
=2100(kg/cm
2
), AII có R
a
=2800(kg/cm
2
).
- Sàn có chiều dày 15 (cm), trên mặt bản bậc thang được xây bằng gạch.
Mặt bằng bố trí sàn tầng 5.
654
E
c
d
31 2
E
c
d
b
a
65431 2
b
a
2)Sơ đồ tính.
Sàn tầng của công trình là sàn bêtông cốt thép toàn khối liên tục, các sàn được kê
lên các dầm đổ toàn khối cùng sàn.
Xét tỷ số kích thước các ô bản ta có hai loại bản kê 4 cạnh liên tục làm việc theo
một phương và theo hai phương. Gọi các cạnh bản là A1, B1, A2, B2. Các cạnh đó có
thể kê tự do ở cạnh biên, là liên kết cứng hoặc là các cạnh giữa của ô bản liên tục. Gọi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status