Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003 - Pdf 25

Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 1 Website:
KHÁI QUÁT VỀ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ:
Trong những năm gần đây, bài giảng điện tử được sử dụng tương đối phổ biến ở
nhiều bộ môn. Bài giảng điện tử có thể được thiết kế dưới bất kỳ ngôn ngữ lập trình
nào tuỳ theo trình độ có được về công nghệ thông tin của người viết hoặc hoặc dựa
vào các phần mềm trình diễn sẵn có như FrontPage, Publisher, PowerPoint….
Trong đ
ó thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint là đơn giản và dễ
sử dụng đối với đa số giáo viên.
1. Khái niệm bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch
hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra.
Multimedia được hiểu là đa ph
ương tiện, đa môi trường, đa truyền thông. Thông
tin được truyền dưới các dạng: Văn bản(Text), đồ hoạ(Graphics),ảnh động(animation),
ảnh tĩnh(image), âm thanh(audio) và phim video(video clip).
Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi
hoạt động điều khiển của giáo viên đều được Multimedia hoá.
2. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử

Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình 6 bước sau:
- Xác định mục tiêu bài học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trong tâm:
- Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức
- Xây dựng thư viện tư liệu
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy
họ
c thông qua các hoạt động cụ thể
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.


5. Màn hình có dộ phân giải kích thước 800x600, từ 256 màu trở Iên.
6. Ổ dĩa CD, chuột, bàn phím.
III. Giới thiệu màn hình PowerPoint 2003 và các thanh công cụ:
Sau khi sử dụng dĩa CD Microsoft Office 2003 cài đặt các chương trình
đầy đủ. Ta
khởi động chương trình PowerPoint 2003 như sau:
- Vào menu Start/Programs/Microsoft Office 2003/
- Nhấp chọn biểu tượng

Tùy theo các thay đổi mà bạn đã thực hiện trong quá trình sử dụng, màn hình
PowerPoint 2003 xuất hiện sẽ sai khác nhau một chút. Tuy nhiên, thông thường
màn hình của PowerPoint 2003 sẽ xuất hiện như hình bên dưới:

Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 3 Website:

chúng ta còn có thể mở thêm nhiều thanh công cụ khác từ menu lệnh
View/Toolbars/
5. Normal Pane: dùng chọn cách xem các slide hay dàn bài của bài trình diễn. Phía
dưới Normal Pane có 3 biểu tượng:
a. Normal View: Trình bày theo kiểu thông thường, dùng để xử lý từng slide.
b. Slide Sorter View: Trình bày toàn thể các slide có trong bài trình diễn,
dùng để theo dõi vị trí, thứ tự các slide.
c. Slide Show: trình chiếu bài trình diễn từ slide đang chỉnh sửa.
6. Khu vực của slide đang được chỉnh sửa.
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 4
7. Task Pane: chứa nhiều thành phần khác nhau như:
a. New Presentation: tạo file mới.
b. Slide Layout: chọn kiểu bố trí cho mỗi slide.
c. Slide Design: chọn các kiểu trang trí slide có sẵn, các hệ màu, các hiệu ứng
cho toàn bộ bài trình diễn.
d. Custom Animation: chọn các hiệu ứng cho mỗi thành phần của bài trình
diễn.
e. Slide Transition: chọn các hiệu ứng khi chuyển từ slide này sang slide khác
Để đóng hay mở Task Pane, ta vào View/Task Pane.
8. Trang ghi chú (Notes Page): dùng để ghi các ghi chú cho slide đang được chỉnh
sử
a.
9. Thanh công cụ vẽ (Drawing Toolbar): dùng để vẽ và chỉnh sửa một số hình đơn
giản, chèn các các chữ nghệ thuật, thay đổi màu sắc của văn bản,…
10. Thanh trạng thái: thông báo về số lượng slide có trong bài trình diễn và một số
thông tin khác.
IV. Một số thuật ngữ cần lưu ý:
Khi sử dụng chương trình PowerPoint 2003, ta sẽ thường xuyên gặp một số thuật
ngữ sau:

biến mất. Bạn gõ vào dòng chữ “Giớ
i thiệu chương trình” Enter xuống hàng và gõ
tiếp dòng chữ “Microsoft PowerPoint 2003”.
- Click con trỏ của chuột vào khung có dòng chữ “Click to add subtitle”, cụm từ này
sẽ biến mất. Bạn gõ vào dòng chữ “Báo cáo viên” Enter xuống hàng và gõ tiếp tên
của bạn vào.
- Rê chuột để bôi đen dòng chữ “Giới thiệu chương trình” và đổi cỡ chữ xuống 36.
Bôi đen dòng chữ “Báo cáo viên” và đổi cỡ chữ xuống 28.
III. BẢNG MÃ VÀ FONT TIẾNG VIỆT
Để gõ được Tiếng Việt, ngoài kiể
u gõ, thì còn cần phải có sự tương thích giữa
Bảng mã và Font chữ

(Hình 2.1)
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 6
BẢNG MÃ FONT
KÍCH
THƯỚC
1.
Unicode3
Times New Roman, Arial, Tahoma, Verdana…
1 Byte
2. TCVN3
• Chữ thường : .Vn…… Ví dụ:
.VnTime,.VnArial…
• Chữ in hoa : .Vn… H. Ví dụ:.VnTimeH,
.VnArialH
1 Byte
3. VNI Các font bắt đầu Vni - .Ví dụ: Vni-Times, Vni-

màu sắc bạn muốn cho dòng chữ. IV. Điều chỉnh - Di chuyển khung:
Không phải bao giờ kích thước của các khung cũng vừa với lượng văn bản mà bạn
muốn nhập vào, và đôi khi bạn cũng cần di chuyển các khung này đến các vị trí mà
bạn mong muốn.
• Muốn di chuyển các khung, ta phải chọn nó trước bằng cách nhấp chuột lên
khung. Sau đó, đưa chuột đến các đường biên, lúc này chuột sẽ có dòng mũi tên
(Hình 2.2)
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 8
4 đầu, lúc đó ta nhấp giữ chuột, rê và thả khung dến vị trí mong muốn.
• Để thay đổi độ rộng của khung, ta nhấp chọn khung, sau đó đưa chuột đến một
trong 8 vòng tròn xung quanh khung. Lúc này, chuột sẽ có dòng mũi tên 2 đầu,
nhấp giữ chuột, rê và thả đến độ rộng mong muốn.
V. Lưu trữ bản trình diễn:
Để lưu lại file PowerPoint, bạn làm như sau:
- Vào menu File/Save, màn hình sẽ xuất hi
ện như bên dưới


hoặc Slide Sorter View (nút nằm phía dưới thanh Normal View) chọn slide muốn
xóa và bấm Delete trên bàn phím.
Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 9 Website:
VII. Trình chiếu:
+ Sau khi đã thực hiện hoàn chỉnh file PowerPoint, để trình chiếu từ đầu bạn vào
menu Slide Show/View Show (hay nhấn phím F5).
+ Để trình chiếu từ slide đang hiện hành, bạn bấm vào nút trong thanh Normal
View (hay nhấn Shift + F5).
+ Khi đang trình chiếu, nếu muốn quay về chế độ chỉnh sửa, bạn nhấn Esc trên
bàn phím.
+ Nếu muốn màn hình trình chiếu chuyển hoàn toàn sang màu đen thì nhấn phím
B,
để quay lại màn hình trình diễn thì nhấn phím B một lần nữa.
+ Nếu muốn màn hình trình chiếu chuyển hoàn toàn sang màu đen thì nhấn phím
W, để quay lại màn hình trình diễn thì nhấn phím W một lần nữa.
+ Khi đang trình chiếu, nếu muốn quay lại slide đầu tiên: nhấn phím Home.
+ Khi đang trình chiếu, nếu muốn tới slide cuối cùng: nhấn phím End.
Bài 3: SỬ DỤNG SLIDE LAYOUT & DESIGN TEMPLATE
I. Sử dụng Slide Layout
1. Mục đích sử dụng slide layout:
Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách thức sử dụng Slide layout.
Slide lay out là những cách bố
trí trên slide. Nhà sản xuất chương trình đã đặt sẵn các
khung giữ chỗ cho các văn bản, tiêu đề, hình ảnh,…trên một slide, bố trí chúng sao cho
hài hòa thích hợp. Khi sử dụng layout, người dùng chỉ cần điền nội dung vào mà thôi.
Trong bài trình diễn, nếu ta sử dụng các layout thì bài trình diễn của chúng ta sẽ
mang tính đồng bộ cao, thể hiện tính chuyên nghiệp. Chúng ta không phải mất
thời gian để chỉnh sửa kích cỡ chữ, cách bố trí các văn bản, các đoạn phim, sơ đồ, đồ
thị trên một trang slide,v.v

Title, Text and Chart: dạng slide này dùng để trình bày nội dung
văn bản cùng với đồ thị. Khung có icon có 3 thanh thẳng đứng dùng để
chèn đồ thị.
Title, Text and Media Clip: dạng slide này dùng để chèn một tập
tin media như video, âm thanh,…
Title and Diagram: dạng slide này thường được dùng để chèn một
sơ đồ tổ chức.
Blank Slide: đây là một slide “trắng” hoàn toàn, có nghĩa là không
có các khung đặt chỗ nào h
ết, người dùng phải tự chèn các Text Box để
đánh văn bản, tự điều chỉnh kích cỡ, font chữ,v.v…
3. Cách sử dụng layout và quản lý các slide:
3.1 Sử dụng layout: để sử dụng một dạng slide layout nào đó, ta cần thực hiện các
bước sau:
- Chọn slide muốn sử dụng layout.
- Mở bảng Task Pane (nếu chưa có bảng Task Pane trên màn hình thì vào menu
View, đánh dấu chọn chữ Task Pane).
-
Click vào mũi tên màu đen hướng xuống dưới trên bảng Task Pane và chọn Slide
Layout trong menu bung ra trên màn hình.
Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 11 Website: - Trên bảng Task Pane, lúc này lựa chọn kiểu layout mong muốn và click vào đó.
Kiểu layout đó sẽ được áp dụng cho slide mà chúng ta đã chọn. Các slide khác sẽ
không bị ảnh hưởng bởi lựa chọn này.
* Nếu muốn chọn cùng lúc nhiều slide, chúng ta bấm phím Ctrl trong lúc click chọn
slide trong bảng Normal Pane.
3.2 Cách thức quản lý slide:

- Click vào mũi tên màu đen hướng xuống dưới trên bảng Task Pane và chọn Slide
Design- Design Templates trong menu bung ra trên màn hình.

(Hình 3.4)
- Trong bảng Task Pane, lựa chọn kiểu mẫu tô mong muốn, nhấp vào mũi tên đen
bên cạnh mẫu tô, ta sẽ có các lựa chọn giống hình bên dưới.

(Hình 3.5)
- Khi ta chọn “Apply to All Slides”: thì mẫu tô sẽ áp dụng cho tất cả các slide
trong bài trình diễn.
- Khi ta chọn “Apply to Selected Slides”: thì mẫu tô sẽ chỉ áp dụng cho những
slide đang được chọn.
Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 13 Website:
b. Cách thức chỉnh sửa một Design Template:
Mặc dù trong phần lớn trường hợp, các Design Template đều thỏa mãn yêu cầu của
chúng ta, nhưng đôi khi chúng ta cũng muốn chỉnh sửa các mẫu tô này để phù hợp hơn
với ý đồ thực hiện bài trình diễn. Để chỉnh sửa được các mẫu tô, ta cần phải can thiệp vào
Slide gốc của mẫu tô (Slide Master)
- Trong menu View, chọn Master/Slide Master. Màn hình sẽ tương tự bên dướ
i

(Hình 3.6)
- Lúc này, bên thanh Normal Pane, ta thấy 2 slide: Slide phía trên dùng để chỉnh
sửa cho Slide tựa đề (Title Slide), slide phía dưới dùng để chỉnh sửa cho các slide
thường.
- Trong chế độ chỉnh sửa Master Slide, mọi thay đổi của chúng ta sẽ tác động lên
tất cả các slide trong bài trình diễn.
- Sau khi chỉnh sửa xong, để thóat ra chế độ bình thường ta nhấp “Close Master
View”.

II. Chèn hình vẽ:
1. Chèn hình Clip Art:
Khi cài đặt chương trình Office, một số hình ảnh cũng sẽ được cài vào máy. Để chèn
các hình ảnh này vào bài trình diễn ta thực hiện như sau:
- Chọn một slide layout có hỗ trợ chèn Clip Art (layout có biểu tượng mặt người).
Màn hình sẽ có dạng tương tự như bên dưới:

(Hình 4.4)
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 16
- Nhấp double vào dòng chữ “Double click to add clip art” để mở bảng Select
Picture sau

(Hình 4.5)
- Chọn một hình mong muốn và nhấn nút OK ở phía cuối bảng.
2. Chèn hình ảnh từ bên ngoài chương trình:
Bên cạnh các hình Clip Art, ta cũng có thể chèn những hình ảnh từ bên ngoài
chương trình vào bài trình diễn. Các hình ảnh này có thể là hình chụp phong cảnh, chụp
chân dung, hình vẽ, hình động,v.v…
- Chọn menu Insert/Picture/From File. Ta sẽ có bảng Insert Picture như bên
dưới

(Hình 4.6)
Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 17 Website: - Chọn thư mục có hình ảnh cần chèn, chọn hình cần chèn rồi nhấn nút Insert.
 Sau khi chèn các hình Clip Art và hình ảnh từ bên ngoài vào bài trình diễn, ta có
thể:

Chú ý
: Có thể tạo bóng cho các hình bằng biểu tượng
trên thanh Drawing
III. Chèn đoạn phim và âm thanh
1. Chèn phim:
Chọn lệnh INSERT/ MOVIES AND MOVIES FROM
ORGANIZER (nếu muốn lấy phim có sẵn trong
OFFICE) hoặc MOVIES FROM FILE (từ 1 tập tin có
chứa phim cần đưa vào), sẽ thấy xuất hiện biểu tượng
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 18
(hình 4.2)
trên slide và 1 câu hỏi bạn có muốn âm thanh tự động phát khi trình diễn hay
không? Nếu muốn, trả lời Yes, nếu không trả lời No.
2. Chèn âm thanh
Chọn lệnh INSERT/ MOVIES AND SOUND/ SOUND FROM ORGANIZER (1
file âm thanh có sẵn trong Office) hoặc Sound from File (từ 1 tập tin âm thanh), chọn
âm thanh đưa vào.
3. Chèn âm thanh từ đĩa CD
Chọn lệnh INSERT/MOVIES AND SOUNDS/ CD AUDIO TRACK (phải có đĩa
Audio CD trong ổ đĩa) (hình 4.2)
- Đánh dấu chọn vào Loop until stopped nếu muốn CD phát liên tục trong suốt
thờ
i gian trình diễn
- Start track để chèn bài nhạc phát đầu tiên; End track để chọn bài nhạc phát cuối
cùng
- Start At và End At để chọn khoảng thời gian âm thanh phát khi trình diễn
Ví dụ
: Nếu chọn: thì bài nhạc sẽ phát trong vòng 5
giây, từ giây thứ 20 đến giây thứ 25

- Kỹ thuật nầy thường được sử dụng để lưu lại những nhận xét của người xem sau
khi trình diễn
V. Tạo bảng
Bảng (Table) có thể được
đưa vào trình diễn bằng
nhiều cách khác nhau, có thể chèn bảng từ trong
PowerPoint hoặc chèn một bảng đã tạo sẵn trong Word
hoặc Excel.
1. Tạo 1 bảng trong PowerPoint
 Cách 1: Cách hay nhất để thiết lập 1 bảng trong
PowerPoint là vào FILE/ NEW/ BLANK
PRESENTATION, xuất hiện khung SLIDE
LAYOUTS, chọn nội dung Title and Table như hình
4.4
Sau khi chọn Title and Table thì xuất hiện 1
slide mới như hình 4.5, nhấp double click trên
biểu tượng thấy xuất hiện 1 hộp thông báo, ta
điề
n nội dung số hàng và cột vào rồi chọn OK.
Bắt đầu làm việc bằng cách nhập nội dung vào tiêu
đề của slide đã được chừa sẵn, sau đó nhập nội dung vào
từng ô của bảng.
 Cách 2: vào INSERT/TABLE, rồi nhập số hàng và
số cột. Tuy nhiên cách này bảng sẽ không được canh
đều trên slide như cách trên.
2. Định dạng 1 bảng
Như trong Word, có thể thực hiện các công
việc sau đây trên bảng biểu nhờ
vào thanh công
cụ Table anh Border:

nhiều hình dạng khác nhau như sơ đồ khối, sơ đồ theo
hình kim tự tháp, sơ đồ dạng hình tròn, v.v…
1. Tạo 1 sơ đồ tổ chức
Cũng vào SLIDE LAYOUTS như phần tạo bả
ng biểu,
chọn Title and Diagram or Organization Chart (hình
4.8). Double click lên biểu tượng sơ đồ tổ chức và chọn
kiểu sơ đồ trong hộp Diagram Gallery.
Nhập nội dung vào từng ô trên sơ đồ, sơ đồ sẽ tự co
giãn để phù hợp với nội dung.
Có thể thay đổi màu viền nền của sơ đồ bằng cách nhấp
chuột phải lên sơ đồ chọn Format Autoshape.
hình 4.6
hình 4.7
hình 4.8
Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 21 Website:
2. Định dạng 1 sơ đồ
Khi làm việc với sơ đồ tổ chức, trong PowerPoint sẽ xuất hiện thanh Organization
Chart (hình 4.9)
- Vào Insert Shape/Subordinate để chèn thêm vào một cây con của ô trong sơ đồ
đang chọn; Insert Shape/ Coworker để chèn thêm 1 cây con ngang hàng với ô
đang chọn; Insert/ Assistant để chèn thêm 1 cây con là 1 nhánh riêng của ô đang
chọn.
- Vào Layout để chọn kiểu phân bố của sơ đồ (các nhánh về phía trái, các nhánh về
phía phải, các nhánh phân bố đề
u 2 bên, …)
- Vào Select để chọn các nhánh trong sơ đồ
- Vào biểu tượng
để chọn màu sắc đã được thiết kế


2. Chọn dạng đồ
hình 4.9
hình 4.10
hình 4.11
hình 4.12
Giáo trình Thiết kế bài giảng điện tử với MS PowerPoint 2003
Trang 22
thị cần thay đổi màu sắc
 Để thay đổi dạng đồ thị, nhấp chuột phải lên đồ thị, chọn Chart Types, xuất
hiện bảng lệnh với nhiều lựa chọn kiểu đồ thị khác nhau. Chọn 1 kiểu đồ thị
thích hợp, nhấp OK. Trong Chart types, kiểu Standard types là những kiểu đồ
thị chuẩn, Custom types là những kiểu đồ thị đã được phố
i mẫu công phu.
 Để thay đổi màu sắc của đồ thị, chọn Format Data Series
3. Nhập dữ liệu vào bảng dữ liệu
Các số liệu xuất hiện đi kèm trong bảng Datasheet là những số liệu mặc định, click
chuột vào các ô trong bảng để thay đổi các số liệu cho đúng với số liệu sẵn có của ta.
VIII. Chèn các công thức toán học:
Trong PowerPoint 2003 để chèn các công thức toán học ta cũng th
ực hiện
tương tự như trong Word.
- Chọn lệnh Insert/Object/Microsoft Equation 3.0
- Đánh các công thức toán học bình thường.
- Thoát khỏi Microsoft Equation
Nếu cần, ta phãi thay dổi kích cỡ công thức để thấy rõ trên slide
8 Lưu ý
:
Để sử dụng được Microsoft Equation thì chương trình này phải được cài đặt
trước trong máy. Nếu chưa cài đặt, khi sử dụng chương trình này máy sẽ yêu cầu ta đưa

Emphasis: (hình ngôi sao màu vàng) hiệu ứng để nhấn mạnh và làm nổi bật
đối tượng trong khi trình chiếu.
- Exit: (hình ngôi sao màu đỏ) hiệu ứng để đưa đối tượng ra khỏi trang trình
chiếu.
-
Motion path: (hình ngôi sao rỗng) hiệu ứng cho đối tượng chuyển động
trên một quãng đường tự tạo
Sau khi đã áp hiệu ứng vào đối tượng, ta sẽ thấy lệnh ADD EFFECT đổi thành
lệnh CHANGE. Lệnh CHANGE dùng để đổi hiệu ứng của đối tượng.
Ví dụ
: khi đối tượng đang mang hiệu ứng Diamond, bây giờ ta muốn thay
thành hiệu ứng Blind thì ta chỉ cần nhấp vào Change và sau đó chọn hiệu ứng Blind.
Chú ý:
nếu ta dùng change để chọn lai hiệu ứng cho đối tượng thì hiệu ứng cũ sẽ
bị thay thế bởi hiệu ứng mới. Nhưng cũng với đối tượng đó ta dùng Add Effect để tiếp
tục chọn hiệu ứng cho đối tượng thì đối tượng sẽ có thêm 1 hiệu ứng nữa sau hiệu ứng
đã chọn trước đó. Nghĩa là một đối tượng sẽ có thể
được áp nhiều hơn 2 hiệu ứng.
 REMOVE: dùng để xóa bỏ hiệu ứng của đối tượng, thực hiện chọn một hiệu ứng
đã áp vào đối tượng trong hộp hiệu ứng, nhấp vào REMOVE (hoặc nhấn phím
DELETE trên bàn phím hoặc nhấn chuột phải vào hiệu ứng rồi chọn Remove)
 Sau chữ MODIFY: là tên hiệu ứng mà đối tượng đang mang
Ví dụ
: Modify: diamond nghĩa là đối tượng đang mang hiệu ứng có tên là diamond
 Trong hộp START:
+ ON CLICK: hiệu ứng xuất hiện khi bấm chuột
+ WITH PREVIOUS: hiệu ứng xuất hiện cùng với hiệu ứng trước
+ AFTER PREVIOUS: hiệu ứng xuất hiện sau khi hiệu ứng trước thực hiện
xong.
 Trong hộp DIRECTION: dùng để chọn hướng xuất hiện của hiệu ứng:

Play
Tinh chỉnh hiệu ứng cho đối tượng:
Nhấn chuột phải vào hiệu ứng cần chỉnh sửa thêm, chọn EFFECT OPTION, thấy
xuất hi
ện 1 bảng lệnh mang tên hiệu ứng của đối tượng mà ta đang thực hiện:
 Trong menu EFFECT (hình 5.2)
+ Sound: Tạo âm thanh đi kèm
hiệu ứng
Ví dụ
: Sound: Applause, nghĩa là khi
hiệu ứng xuất hiện sẽ nghe tiếng vỗ tay đi
kèm
+ After animation: trạng thái ẩn
hiện sau hiệu ứng
Ví dụ
: Don’t Dim (không có gì xảy
ra sau hiệu ứng), chọn màu hoặc more
color (sau khi hiệu ứng xuất hiện, văn
bản sẽ đổi sang màu vừa chọn), Hide
after animation (văn bản sẽ ẩn sau khi
hiệu ứng xuất hiện), Hide on next mouse
click (văn bản sẽ ẩn sau khi click chuột)
+ Animatext: cách xảy ra hiệu ứng cho văn bản
Hình 5.2
Trung Tâm Tin học - Ngoại Ngữ Mỹ Á
Trang 25 Website:
Ví dụ: All at once (xuất hiện văn bản theo từng dòng), By word (xuất hiện văn
bản theo từng chữ), By letter (xuất hiện văn bản theo từng ký tự)
 Trong menu TIMING (hình 5.3)
+ DELAY: xác định thời gian

5.4) (có thể chọn từ thanh Task Pane)
 Trong Apply to selected slide, chọn hiệu ứng
chuyển tiếp cho slide
 Trong Modify transition: Speed (chọn tốc độ
chuyển tiếp của slide); Sound (chọn âm thanh đi
kèm khi hiệu ứng chuyển tiếp thực hiện). Nếu
kiểm nhận vào hộp Loop until next sound thì âm
thanh đó sẽ lặp lại cho đến khi có một âm thanh
Hình 5.3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status