Giải pháp nâng cao chất lượng công tác soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước - Pdf 25

Kiểm toán nhà nớc
Hội đồng khoa học

đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở

GII PHP NNG CAO CHT LNG
CễNG TC SON THO BAN HNH VN BN QUY
PHM PHP LUT CA KIM TON NH NC
Chủ nhiệm đề tài:
CN. Đặng Văn Hải, Phó vụ trởng
Vụ Pháp chế
Th ký:
CN. Lan Hng, chuyờn viờn
Vụ Pháp chế
1.3. Thẩm quyền ban hành, hình thức và nội dung văn bản quy
phạm pháp luật của Tổng KTNN
24
1.4. Thực trạng công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật của Kiểm toán Nhà nớc
25
1.4.1. Những kết quả đã đạt đợc 25
1.4.2. Những, khó khăn, tồn tại 33
1.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại 35
Chơng 2
Những giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng công
tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
của Kiểm toán Nhà nớc
37
2.1. Định hớng chung về công tác xây dựng văn bản quy phạm 37
pháp luật của Kiểm toán Nhà nớc
2.2. Những giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng công tác soạn
thảo, ban hành văn bản hành chính của Kiểm toán Nhà nớc
39
2.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, các văn bản hớng dẫn thi hành và các quy định
ca Tng Kim toán Nh nc về son tho, thm nh v ban hnh vn
bn quy phm pháp lut ca KTNN
40
2.2.2. T chc thc hin nghiêm túc quy trình soạn thảo, thẩm định
và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nớc
41
2.2.3. Xõy dng i ng cỏn b lm cụng tỏc son tho vn bn quy
phm phỏp lut m bo v s lng v cú nng lc, trỡnh
ỏp ng

ng c lp v ch tuõn theo phỏp lut. Kiểm toán Nhà nớc thực hiện chức
năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối
với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có quản lý, sử dụng ngân sách nhà nớc, tiền và
tài sản của Nhà nớc. õy l quy
nh cú ý ngha hết sức quan trng nhm xỏc
nh vị trí, vai trò của cơ quan KINN trong cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà nớc
ta, cũng nh quy định đầy đủ các chức năng kiểm toán của KTNN.
Để tạo điều kiện cho KTNN thực hiện tốt chc nng, nhim v đợc giao,
ngày 10/11/2006 Uỷ ban thờng vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số
1053/2006/NQ-UBTVQH11 giải thích khoản 6 Điều 19 của Luật kiểm toán nhà
nớc về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Tổng Kiểm toán
Nhà nớc. Đặc biệt, Luật ban hành văn bản QPPL đợc Quốc hội nớc Cộng hoà
XHCN Việt Nam khoá VII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 3/6/2008 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2009 đã xác định rõ thẩm quyền ban hành và hình
thức văn bản quy phạm pháp luật của Tổng Kiểm toán Nhà nớc, góp phần quan
trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, điều hành của Tổng Kiểm
toán Nhà nớc về tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nớc theo quy định
của Luật kiểm toán nhà nớc. cụng tỏc xõy dng v ban hnh vn bn quy
phm phỏp lut ca KTNN i vo n np v mang tớnh chuyờn nghip, ngy
15/2/20008 Tng Kim toỏn Nh nc ó ký Quy
t nh s 02/2008/Q-KTNN

5
ban hnh Quy ch son tho, thm nh v ban hnh vn bn quy phm phỏp lut
ca KTNN; ng thi, vic son tho vn bn quy phm phỏp lut phự hp
vi Lut ban hnh vn bn QPPL nm 2008 v thc tin hot ng ca KTNN,
ngy 07/4/2009 Tng Kim toỏn Nh nc ó ban hnh Quyt nh s
02/2009/Q-KTNN sa i, b sung mt s iu ca Quy ch
son tho, thm
nh v ban hnh vn bn QPPL ca Kim toỏn Nh nc ban hnh kốm theo

Chơng II: Những giải pháp cơ bản nâng cao chất lợng công tác soạn
thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nớc. 7
Chơng 1
Tổng quan về văn bản quản quy phạm pháp luật
và thực trạng công tác soạn thảo, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật của Kiểm toán nhà nớc

1.1. Nhng vn chung về văn bản quy phạm pháp luật
1.1.1. Khái niệm văn bản quản quy phạm pháp luật
Văn bản quản quy phạm pháp luật là hình thức của pháp luật ra đời từ rất
sớm, ngay trong các nhà nớc nô lệ, phong kiến. Bộ luật La Mã cổ đại, Luật
Hồng Đức (Quốc triều hình luật) của Việt Nam là những văn bản quy phạm pháp
luật điển hình. Trong các nhà nớc t sản, nhất là các nớc theo hệ thống luật
tục, văn bản phong phú và đợc soạn thảo với một trình độ kỹ thuật cao. Điều
đáng lu ý là nhiều nớc hiện nay, bên cạnh việc sử dụng hình thức văn bản văn

quyết định nội dung điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh và mức độ điều chỉnh của
văn bản.
Ba là, cơ chế phân công và phối hợp, phân cấp thẩm quyền cũng nh các
nguyên tắc tập trung dân chủ và pháp chế trong tổ chức, hoạt động của cơ quan
nhà nớc là yếu tố quy định sự hình thành một trật tự nghiêm ngặt về hiệu lực
pháp lý của các văn bản.
1.1.2.2. Chỉ văn bản quy phạm pháp luật mới có các quy tắc xử sự chung,
tức quy phạm pháp luật
Dấu hiệu này của văn bản quy phạm pháp luật là tiêu chí chủ yếu để phân
biệt nó với các văn bản nhà nớc khác nh văn bản áp dụng pháp luật, các loại
giấy tờ hành chính. Các quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật có

9
những thuộc tính mà văn bản áp dụng pháp luật không có, nh: tính khái quát và
trìu tợng, tức là nó không quy định những vụ việc cụ thể, những tổ chức, cá
nhân cụ thể. Bởi vì, những quan hệ xã hội mà quy phạm pháp luật mô phỏng có
tính chung, đợc đúc kết từ số lợng lớn các quan hệ hiện thực, cá biệt. Ngoài ra,
nó đợc áp dụng nhiều lần trong cuộc sống, trong mọi trờng hợp khi có những
sự kiện pháp lý xuất hiện phù hợp với dữ liệu mà phần giả định của quy phạm
pháp luật định trớc.
1.1.2.3. Văn bản quy phạm pháp luật đợc ban hành theo thủ tục, trỡnh t
do pháp luật quy định
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một hình thức hoạt động của cơ
cỏc quan nhà nớc. Hoạt động này đợc tiến hành qua nhiều giai đoạn, mỗi giai
đoạn bao gồm những hoạt động cần thực hiện, những yêu cầu cần đạt, những
mục đích cần đáp ứng (hoạt động diễn ra theo thủ tục nhất định). Các nội dung
đó đợc quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đợc Quốc
hội thông qua ngày 3/6/2008; Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành thi hành Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.

quan khác?
- Nắm vững nội dung văn bản cần soạn thảo, phơng thức giải quyết công
việc đa ra phải rõ ràng, phù hợp. Văn bản phải thiết thực, đáp ứng các nhu cầu
thực tế đặt ra, phù hợp với pháp luật hiện hành, không trái với các văn bản của
cấp trên, có tính khả thi.
- Văn bản phải đợc trình bày đúng các yêu cầu về mặt thể thức, văn
phong.

11
- Ngời soạn thảo văn bản cần nắm vững nghiệp vụ và kỹ thuật soạn thảo
văn bản dựa trên kiến thức cơ bản và hiểu biết về quản lý hành chính và pháp
luật.
1.1.3.2. Những yêu cầu về nội dung
Thứ nhất: Văn bản phải có tính mục đích
Trớc khi soạn thảo văn bản cần xác định mục tiêu và giới hạn điều chỉnh
của nó. Tính mục đích của văn bản còn thể hiện ở mức độ phản ánh các mục tiêu
trong đờng lối, chính sách của Đảng, nghị quyết của các cơ quan quyền lực
cùng cấp và các văn bản của cơ quan quản lý hành chính nhà nớc cấp trên, áp
dụng vào giải quyết những công việc cụ thể ở một ngành, một cấp nhất định
nhằm đảm bảo triển khai đợc sự lãnh đạo của Đảng, của chính quyền các cấp và
nguyện vọng của nhân dân vào thực tiễn hoạt động của ngành, cấp mình một
cách kịp thời và sáng tạo.
Căn cứ vào tính mục đích của nội dung văn bản có thể xác định tính thích
hợp của nó với mục đích sử dụng. Tính thích hợp thể hiện ở sự đồng nhất nội
dung và hình thức văn bản. Về nội dung, văn bản đợc chuẩn bị ban hành phải
hết sức thiết thực, đáp ứng đợc tối đa những yêu cầu thực tế đòi hỏi, phù hợp với
pháp luật hiện hành. Về hình thức, văn bản phải đợc thể hiện trong những văn
bản thích hợp , thí dụ: không dùng chỉ thị thay cho thông báo và ngợc lại, hoặc
công văn thay cho thông t và ngợc lại
Thứ hai: Văn bản phải có tính khoa học

thể thi hành. Nếu đặt ra các quy định, mệnh lệnh vợt quá khả năng kinh tế thì
không có cơ sở, điều kiện vật chất để thực hiện, tức là văn bản không có tính
khả thi, làm tổn hại tới uy tín của cơ quan ban hành và tạo điều kiện thuận lợi
cho việc vi phạm pháp luật. Ngợc lại, nếu văn bản chứa đựng các nội dung lạc

13
hậu sẽ không kích thích sự năng động, sáng tạo của các chủ thể và làm lãng phí
thời gian và tài sản của Nhà nớc. Do đó, khi quy định các quyền cho chủ thể
đợc hởng phải kèm theo các điều kiện bảo đảm thực hiện các quyền đó. Đồng
thời, phải nắm vững điều kiện, khả năng mọi mặt của đối tợng thực hiện văn bản
nhằm xác lập trách nhiệm của họ trong các văn bản cụ thể.
Th sáu: Văn bản phải đợc viết bằng ngôn ngữ chuẩn mực
Văn bản quy phạm pháp luật đợc th hin bng ting Vit. Ngụn ng s
dng trong vn bn phi chớnh xỏc, ph thụng, cỏch din t phi n gin, d
hiu. i vi thut ng chuyờn mụn cn xỏc nh rừ ni dung, thỡ phi c nh
ngha trong vn bn.
1.1.3.3. Những yêu cầu về bố cục và thể thức văn bản
Theo quy định, về tổng thể văn bản có bố cục các yếu tố thể thức sau đây:
a. Phần mở đầu
1) Quốc hiệu:
Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
2) Tên cơ quan ban hành văn bản: tên cơ quan ban hành văn bản cho biết
vị trí của cơ quan ban hành trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nớc.
3) Số và ký hiệu: số văn bản đợc đánh từ 01 và bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 đến 31 tháng 12 mỗi năm; các số dới 10 phải viết thêm số 0 ở đằng trớc. Ký
hiệu là chữ viết tắt tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản. Cần lu ý:
- Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật có cơ cấu nh sau:
Số: /năm ban hành/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt tên cơ quan ban hành
4) Địa danh, ngày tháng: ịa danh là địa điểm đặt trụ sở cơ quan ban hành.

Các yếu tố phụ khác (nếu có)
14) Dấu độ mật, độ khẩn.
15) Tên viết tắt ngời đánh máy và số lợng bản đánh máy hoặc sao chụp.
1.1.4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là hệ thống đợc hình thành bởi sự
liên kết các văn bản quy phạm pháp luật thành một chỉnh thể thống nhất, toàn
diện và ổn định, cụ thể, chặt chẽ, trên cơ sở sự phân công và phân cấp hợp lý về
thẩm quyền của cơ quan nhà nớc trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp
luật. Theo quy định của Hiến pháp năm 1992 (đã đợc sửa đổi, bổ sung năm
2001) và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật và thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật đợc
quy định nh sau:
1. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội.
3. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nớc;
4. Nghị định của Chính phủ.
5. Quyết định của Thủ tớng Chính phủ.
6. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thông t
của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
7. Thông t của Viện trởng Viên kiểm sát nhân dân tối cao.
8. Thông t của Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang bộ.
9. Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nớc.
10. Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thờng vụ Quốc hội hoặc giữa Chính
phủ với cơ quan trung ơng của tổ chức chính trị xã hội.

16
11. Thông t liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện
trởng Viên kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang
bộ với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trởng Viên kiểm sát nhân dân
tối cao; giữa các Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang bộ.

- Củng cố và nâng cao chất lợng hoạt động của các tổ chức Đảng trong
các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành pháp luật, trớc hết là Đảng đoàn
Quốc hội, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Ban cán sự Đảng Chính phủ, các Bộ,
ngành và uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo hớng kiện toàn tổ chức, đề cao trách
nhiệm, nâng cao chất lợng hoạt động, xây dựng cơ chế và quy chế về mối quan
hệ giữa các cơ quan của Đảng với uỷ ban của Quốc hội, làm rõ mối quan hệ giữa
sự lãnh đạo của Bộ Chính trị với Ban cán sự Chính phủ, các bộ và giữa các ban
cán sự với nhau cho phù hợp với mối quan hệ về mặt nhà nớc.
- Phát huy vai trò tích cực của đội ngũ đảng viên là đại biểu Quốc hội, đại
biểu Hội đồng nhân dân, các đảng viên là cán bộ có thẩm quyền ban hành pháp
luật và các đảng viên là cán bộ đợc giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản quy pham
pháp luật.
b) Nguyên tắc khách quan
Pháp luật là một phạm trù chủ quan phản ánh hiện thực khách quan. Sự
phản ánh đó phải xuất phát từ đòi hỏi của đời sống hiện thực, không thể cao hơn
trình độ phát triển kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ. Pháp luật có phản ánh đúng
đắn hiện thực khách quan thì mới điều chỉnh đợc các quan hệ xã hội, mới đợc
xã hội chấp nhận. Do đó, khi xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
phải thu hút sự tham gia đông đảo các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác

18
nhau, đặc biệt các chuyên gia pháp luật, cần nâng cao trách nhiệm của các
chuyên gia pháp luật trớc chất lợng, hiệu quả của văn bản quy phạm pháp luật.
c) Nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa
Dân chủ là thuộc tính cơ bản của pháp luật xã hội chủ nghĩa, bởi nó là
phơng tiện tổ chức của một nhà nớc dân chủ, một xã hội dân chủ, bảo đảm trên
thực tế mọi quyền lực thống nhất và không chia sẻ trong tay nhân dân, những
việc hệ trọng đều do dân quyết định, dân đều đợc tham gia công việc quản lý xã
hội với các hình thức thích hợp, mọi ngời đều bình đẳng, đều có điều kiện, cơ
hội ngang nhau trong việc thực hiện các quyền tự do, dân chủ, phát triển toàn

- Trớc hết, phải tổ chức một cách khoa học quá trình xây dựng pháp luật,
tức là thực hiện quản lý khoa học lĩnh vực xây dựng pháp luật. Để đáp ứng đợc
yêu cầu này, vấn đề quan trọng là các cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn
bản phải có chơng trình xây dựng pháp luật phù hợp với năng lực và nhu cầu
điều chỉnh pháp luật, nhu cầu quản lý; trên cơ sở đó để tổ chức lực lợng, sắp xếp
công việc, định ra kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện chơng trình, bảo đảm
chất lợng, tiến độ xây dựng pháp luật.
- Tổ chức khoa học công tác biên soạn từng văn bản pháp luật cụ thể, nhất
là các văn bản liên tịch do nhiều cơ quan, tổ chức ban hành. Yêu cầu đặt ra là
phải thiết kế, sắp xếp các công việc, các bớc hợp lý của quy trình, xác định
chính xác phạm vi, mức độ, phơng pháp điều chỉnh, hiệu quả điều chỉnh, những
hệ quả bất lợi để có quy định chặt chẽ.
- Tuân thủ triệt để các quy tắc của kỹ thuật soạn thảo văn bản, bảo đảm
văn bản có cấu trúc chặt chẽ, phù hợp với nội dung, đúng chức năng sử dụng từng
thể loại văn bản, ngôn ngữ, văn phong, cách trình bày các quy định sáng, rõ,
mạch lạc, dễ hiểu, giải quyết đợc hài hoà những mâu thuẫn nội tại của pháp luật
giữa tính khái quát cao của quy phạm với tính cụ thể của các quan hệ xã hội,

20
nhận thức đầy đủ yêu cầu về ổn định của pháp luật với tính biến đổi, năng động
của xã hội, nhận thức đầy đủ cái lợi và cái bất lợi của cùng một phơng án hay
nhiều phơng án điều chỉnh khác nhau để lựa chọn.
1.2.1.2. Những nguyên tắc c th của việc soạn thảo, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật:
Việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngoi vic phi
quỏn trit cỏc nguyờn tc chung nờu trờn, cũn phi đảm bảo tuõn th các nguyên
tắc c th sau õy:
a) Bo m tớnh hp hin, hp phỏp và tớnh thng nht ca vn bn quy
phm phỏp lut trong hệ thống pháp luật.
b) Tuõn th thm quyn, hỡnh thc, trỡnh t, th tc xõy dng, ban hnh

thể đợc chi tiết hoá tuỳ theo tính chất, nội dung của từng văn bản đợc xây
dựng. Các bớc của quy trình soạn thảo và ban hành văn bản cụ thể có thể đợc
chi tiết hoá theo yêu cầu của từng bớc. Tuy nhiên, điều quan trọng là việc tổ
chức thực hiện mỗi khâu trong đó phải hợp lý và thiết thực để đảm bảo cho văn
bản ban hành có chất lợng và kịp thời. Quy trình soạn thảo và ban hành văn bản
có thể đợc trình bày ngắn gọn trong điều lệ ban hành và quản lý văn bản của cơ
quan. Từ các quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn ban hành văn bản có
thể xây dựng một quy trình chung ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Dựa
trên quy trình chung đó, các cơ quan, đơn vị có thể xác lập trong khuôn khổ luật
định trình tự cụ thể cho mỗi loại văn bản mà cơ quan, đơn vị mình có trách nhiệm
soạn thảo.
Dới góc độ khoa học quản lý và thực tiễn công tác soạn thảo, ban hành
văn bản quy phm phỏp lut của KTNN trong thời gian qua, ể hoạt động ban
hành văn bản có hiệu quả, tạo ra những văn bản có chất lợng cao, vic soạn thảo
cn ph
i tin hnh theo mt quy trình soạn thảo bảo đảm khoa học, khả thi và
phù hợp quy định của pháp luật vi nhng cụng vic nh sau:

22
- Nắm tình hình, xác định nội dung cần văn bản hoá;
- Lập chơng trình xây dựng pháp luật;
- Công tác chuẩn bị soạn thảo văn bản;
- Soạn thảo văn bản;
- Thẩm định dự thảo văn bản;
- Trình dự thảo văn bản;
- Duyệt dự thảo văn bản;
- Ký và ban hành văn bản.
Mỗi công việc trên có nội dung riêng biệt và có vai trò khác nhau trong
hoạt động xây dựng văn bản. Nếu nắm vững về nội dung và cách giải quyết
những công việc đó thì sẽ tiết kiệm đợc thời gian, sức lực, kinh phí trong quá

Nghiên cứu pháp luật: ối với văn bản quy phạm pháp luật, một yêu cầu
đặt ra là văn bản mới ban hành không đợc phá vỡ tính thống nhất nội tại của hệ
thống pháp luật, đồng thời khắc phục đợc các nhợc điểm của hệ thống pháp
luật hiện hành nh: loại bỏ các lỗ hổng pháp lý, các quy phạm lỗi thời, mẫu
thuẫn, chồng chéo và văn bản mới cũng cần có sự hài hoà, thống nhất với các văn
bản khác. Muốn vậy, ngời soạn thảo phải biết đã có những văn bản quy phạm
pháp luật nào, những văn bản đó đã quy định về vấn đề gì, quy định nh thế nào,
có những u, nhợc gì, các quy định dự định ban hành có quan hệ nh thế nào
với các văn bản đó Từ đó mà định ra nội dung, phơng thức và mức độ tác
động cho các quy phạm đang xây dựng.
Bên cạnh đó, cơ quan soạn thảo cũng cần tham khảo kinh nghiệm của các
nớc trên thế giới và trong khu vực, các bộ, ngành khác trong việc giải quyết vấn
đề tơng tự nội dung văn bản sắp soạn thảo. Tham khảo không có nghĩa là sao
chép lại mà cần có sự chọn lọc, đánh giá khách quan, tìm ra những điểm phù hợp
với thực tiễn, những cách làm hay, có hiệu quả để vận dụng. Việc tham khảo này

24
là rất cần thiết, giúp cơ quan soạn thảo sớm tiếp thu và vận dụng sáng tạo các tri
thức nhân loại vào hoạt động quản lý, góp phần nâng cao hiệu lực tác động của
văn bản.
Ngoài việc bảo đảm nội dung văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với
đờng lối của Đảng, pháp luật của nhà nớc và có tính khả thi, cần đáp ứng các
yêu cầu về kỹ thuật soạn thảo văn bản, nội dung và thể thức văn bản quy phạm
pháp luật.
1.3. Thẩm quyền ban hành, hình thức và nội dung văn bản quy phạm
pháp luật của Tổng KTNN
Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Tổng Kiểm toán
Nhà nớc c Luật kiểm toán nhà nớc quy nh v c xỏc nh rừ ti Nghị
quyết số 1053/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 10/11/2006 ca Uỷ ban thờng vụ
Quốc hội giải thích khoản 6 Điều 19 của Luật kiểm toán nhà nớc. Hin nay,

điều chỉnh hẹp, chỉ bao gồm các quy nh, hng dn về chuyên môn, nghiệp vụ
kiểm toán: chun mc kim toỏn nh nc, quy trỡnh kim toỏn và h s kim
toỏn. c im ny ũi hi i ng cỏn b xõy dng vn b
n QPPL phi cú trỡnh
chuyờn mụn nghip v kim toỏn, am hiu sõu sc lnh vc kim toỏn m vn
bn iu chnh; ng thi, cú kỹ năng, nghiệp vụ công tác soạn thảo văn bản
QPPL.
1.4. Thực trạng công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật của Kiểm toán Nhà nớc
1.4.1. Kt qu công tác soạn thảo và ban hành văn bản của Kiểm toán
Nhà nớc
Trong giai đoạn từ khi thành lập đến năm 2002 (trớc khi có Quyết định
số 40/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tớng Chính phủ về thẩm quyền ký
ban hành văn bản quy phạm pháp luật), Kiểm toán Nhà nớc có thẩm quyền ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền là các quyết định, chỉ
thị, thông t (Điều 16 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996). Để
việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền bảo đảm chất
lợng và tuân thủ quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status