Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
KHÁI PHÁT VỀ CÔNG TY TNHH 1
MỘT THÀNH VIÊN XẬY DỰNG LŨNG LÔ 2
1.3.1.BAN ĐIỀU HÀNH 14
1.3.2.CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG 15
1.3.2.1.Phòng kế hoạch – kỹ thuật thi công 15
1.3.2.2.Phòng tài chính – kế toán 16
1.3.2.3.Phòng chính trị 16
1.3.2.4.Phòng hành chính – lao động và tiền lương 17
1.3.2.5.Phòng trang bị - kỹ thuật 17
1.3.3.Các đơn vị trực thuộc 18
CHƯƠNG 2 24
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY 24
TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG LŨNG LÔ 24
CÔNG TY ĐÃ SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TỔNG HỢP THEO ĐỊNH BIÊN KHÔNG
NHỮNG LÀ CƠ SỞ CỦA TỔ CHỨC LAO ĐỘNG KHOA HỌC ĐỂ KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TỐT
HƠN, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HẾT TIỀM NĂNG LAO ĐỘNG, TĂNG KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH DO TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIẢM HAO PHÍ THỜI GIAN LÀM VIỆC MÀ
CÒN LÀ CƠ SỞ ĐỂ ĐO LƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC MỘT CÁCH CHÍNH XÁC,
CÔNG BẰNG VÀ HIỆU QUẢ. MỨC LƯƠNG CỦA CÔNG TY TRẢ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ
CAO HƠN SO VỚI MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGÀNH. CỤ THỂ, THU NHẬP BÌNH
QUÂN CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY LÀ 4.2 TRIỆU ĐỒNG VỚI KHỐI CƠ QUAN LÀ 6.5
TRIỆU ĐỒNG, TRONG KHI THU NHẬP BÌNH QUÂN NGÀNH XÂY DỰNG LÀ 3.3 TRIỆU ĐỒNG
(THEO “LAO ĐỘNG NGÀNH XÂY DỰNG: ỔN ĐỊNH VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP” –
BAOMOI.COM NGÀY 21/3/2011). THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY CAO HƠN
27% SO VỚI TRUNG BÌNH NGÀNH. VỚI KHỐI CƠ QUAN CÔNG TY, THU NHẬP BÌNH QUÂN
CAO GẦN GẤP ĐÔI THU NHẬP TRUNG BÌNH NGÀNH. TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY, TÌNH HÌNH
LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY KHÁ ỔN ĐỊNH, BIẾN ĐỘNG CHỦ YẾU Ở NHÓM LAO ĐỘNG
HỢP ĐỒNG NGẮN HẠN, CÁC HỢP ĐỒNG TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN HẦU NHƯ KHÔNG CÓ
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1 1
KHÁI PHÁT VỀ CÔNG TY TNHH 1
MỘT THÀNH VIÊN XẬY DỰNG LŨNG LÔ 2
Bảng 1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 đến 2010 5
Sơ đồ 1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 13
1.3.1.BAN ĐIỀU HÀNH 14
1.3.2.CÁC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG 15
1.3.2.1.Phòng kế hoạch – kỹ thuật thi công 15
1.3.2.2.Phòng tài chính – kế toán 16
1.3.2.3.Phòng chính trị 16
1.3.2.4.Phòng hành chính – lao động và tiền lương 17
1.3.2.5.Phòng trang bị - kỹ thuật 17
1.3.3.Các đơn vị trực thuộc 18
CHƯƠNG 2 24
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY 24
TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG LŨNG LÔ 24
CÔNG TY ĐÃ SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TỔNG HỢP THEO ĐỊNH BIÊN KHÔNG
NHỮNG LÀ CƠ SỞ CỦA TỔ CHỨC LAO ĐỘNG KHOA HỌC ĐỂ KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG TỐT
HƠN, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HẾT TIỀM NĂNG LAO ĐỘNG, TĂNG KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH DO TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIẢM HAO PHÍ THỜI GIAN LÀM VIỆC MÀ
CÒN LÀ CƠ SỞ ĐỂ ĐO LƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC MỘT CÁCH CHÍNH XÁC,
CÔNG BẰNG VÀ HIỆU QUẢ. MỨC LƯƠNG CỦA CÔNG TY TRẢ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ
CAO HƠN SO VỚI MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGÀNH. CỤ THỂ, THU NHẬP BÌNH
QUÂN CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY LÀ 4.2 TRIỆU ĐỒNG VỚI KHỐI CƠ QUAN LÀ 6.5
TRIỆU ĐỒNG, TRONG KHI THU NHẬP BÌNH QUÂN NGÀNH XÂY DỰNG LÀ 3.3 TRIỆU ĐỒNG
(THEO “LAO ĐỘNG NGÀNH XÂY DỰNG: ỔN ĐỊNH VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP” –
BAOMOI.COM NGÀY 21/3/2011). THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY CAO HƠN
27% SO VỚI TRUNG BÌNH NGÀNH. VỚI KHỐI CƠ QUAN CÔNG TY, THU NHẬP BÌNH QUÂN
nhất về Công ty và tìm hiểu phần nào về công tác tiền lương được trình bày trong
báo cáo chuyên đề thực tập với đề tài “Hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty
TNHH một thành viên Xây dựng Lũng Lô”.
Báo cáo được kết cấu gồm 3 phần chính:
Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH một thành viên xây dựng Lũng Lô
Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương tại Công ty TNHH một thành
viên Xây dựng Lũng Lô
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại
Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Lũng Lô
Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân
thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản trị Kinh doanh đã giảng dạy và
trang bị cho em những kiến thức cơ bản và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô
giáo Th.s PHẠM HỒNG HẢI đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình
thực tập và làm báo cáo. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý
Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Lũng Lô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm
thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp
em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1
KHÁI PHÁT VỀ CÔNG TY TNHH
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
1
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
MỘT THÀNH VIÊN XẬY DỰNG LŨNG LÔ
1.1. Quá trình phát triển
1.1.1. Sự hình thành
Ngày 16/11/1989, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định số 294/QĐ –
BQP thành lập Công ty xây dựng công trình ngầm Lũng Lô. Cho tới nay, Công ty
1.1.2. Sự thay đổi của Công ty Xây dựng Lũng Lô cho đến nay
Ngày 16/11/1989, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định số 194/QĐ – QP
ngày 16/11/1989 thành lập Công ty xây dựng công trình ngầm Lũng Lô.
Năm 1990, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 196/QĐ – QP ngày 18/7/1990 về
việc chuyển Công ty xây dựng công trình ngầm Lũng Lô thành Công ty khảo sát,
thiết kế xây dựng công trình Lũng Lô.
Năm 1993, thực hiện nghị định số 388/HDDBT của hội động bộ trưởng (nay
là chính phủ), Bộ Quốc phòng đã ra quyết định số 577/QĐ – QP ngày 26/8/1993 về
việc thành lập Công ty Xây dựng Lũng Lô.
Năm 1996, thực hiện Luật doanh nghiệp Nhà nước được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/4/1995, Bộ Quốc phòng ra quyết
định số 466/QĐ – QP ngày 17/4/1996 về việc tổ chức lại Công ty Xây dựng Lũng
Lô trên cơ sở sáp nhập các doanh nghiệp bao gồm: Công ty Xây dựng Lũng Lô, Xí
nghiệp Khảo sát thiết kế và Tư vấn xây dựng, Công ty Xây dựng 253, trực thuộc
Binh chủng Công binh – Bộ Quốc phòng.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây dựng Lũng Lô, với số vốn
ban đầu được Nhà nước giao cho còn khá ở mức khiêm tốn, tài sản nhỏ bé và không
đồng bộ, đội ngũ cán bộ chưa qua đào tạo quản lý kinh tế, vừa học vừa làm. Tuy
nhiên, trong gần 20 năm qua, Công ty Xây dựng Lũng Lô đã hình thành và phát
triển mạnh mẽ, trở thành doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, có uy
tín trên thị trường, được Nhà nước công nhận là hoanh nghiệp loại 1. Công ty Xây
dựng Lũng Lô đã nhận thầu và hoàn thành hàng trăm dự án lớn nhỏ của Nhà nước
và bộ Quốc phòng, các dự án đã nhanh chóng đưa vào khai thác, sử dụng có hiệu
quả, đóng góp mốt phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Đặc biết có
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
3
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
nhiều dự án trọng điểm cấp Nhà nước đã hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất
lượng đem lại hiệu quả và uy tín cho Công ty.
Đến nay số vốn tự bổ sung đã lên tới 56 tỷ đồng, gấp nhiều lần so với năm
4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lũng Lô 3 trên cơ sở hợp
nhất 3 xí nghiệp thành viên của Công ty xây dựng Lũng Lô: Xí nghiệp Xử lý môi
trường và ứng dụng vật liệu nổ; Xí nghiệp Công trình giao thông phía Bắc; Xí
nghiệp Xây dựng phía Bắc.
1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 đến 2010
STT CÁC CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ
NĂM
2006 2007 2008 2009 2010
1 Giá trị sản lượng triệu vnđ 374,205 545,157 352,853 526,153 926,054
2 Doanh thu quyết toán triệu vnđ 263,316 503,046 407,739 461,309 779,652
3 Lợi nhuận trước thuế triệu vnđ 156 1,287 12,963 35,081 55,948
4 Nộp NSNN triệu vnđ 39 322 3,324 8,770 13,897
5 Lợi nhuận sau thuế triệu vnđ 117 965 9,639 26,311 42,051
6 Tổng nguồn vốn triệu vnđ 544,837 681,047 716,892 788,581 828,010
7 Vốn chủ sở hữu triệu vnđ 57,305 59,003 56,517 94,040 131,540
8 Lao động Người 1,546 1,546 1,546 1,677 2,073
9 Thu nhập bình quân triệu vnđ 2.1 2.25 2.39 3.6 4.2
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 đến 2010)
1.2.1.1.Đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên tiêu chi doanh thu
Là một đơn vị thuộc Bộ tư lệnh Công binh nhưng được hạch toán độc lập, công
ty Xây dựng Lũng Lô đã từng bước vượt qua khó khăn và khảng định được năng lực sản
xuất kinh doanh của mình. Theo báo cáo kế quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm năm
trở lại đây, công ty luôn kinh doanh có lãi. Tốc độ tăng trưởng là khá cao vào tương đối
ổn định. Tốc độ tăng trưởng qua từng năm: năm 2006 là 43%; năm 2007 là 45.7%; năm
2008 là -38.5%; năm 2009 là 49.1%; năm 2010 là 76%. Tốc độ tăng trưởng của công ty
khá cao trong các năm 2006, 2007, 2009 và đặc biệt là 2010.
Năm 2010 là một năm rất thành công của công ty xây dựng Lũng Lô. Doanh
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
6
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
thu quyết toán của công ty đạt 926.054 tỷ đồng, tăng 76% so với năm 2009, vượt
kết hoạch đề ra 20%. Lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 55.948 tỷ đồng, tăng
59.5% so với năm 2009, vượt kế hoạch đề ra 45.3%. Tăng 2010 là năm công ty
phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ sau giai đoạn kinh tế khủng hoảng. Giá trị sản
lượng quyết toán tăng gấn gấp đôi so với năm 2009, lợi nhuận trước thuế cũng tăng
hơn 50%. Những kết quả đó có được là do sự thay đổi chiến lược trong cách thức tổ
chức sản xuất cũng như cơ cấu quản lý của Công ty. Công ty đã tập chung máy
móc, thiết bị, vồn và nhân lực đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình trọng điểm
(thủy điện Huội Quảng, thủy điện Sông Thanh 2, đường hầm Hiệp Hòa…); chuẩn
bị tốt các điều kiện để triển khai thi công kịp thời, đúng kế hoạch với các dự án sắp
triển khai. Ngoài ra, công ty còn rà soát, tổng kết các đơn vị làm ăn thua lỗ, không
đạt hiệu quả để đưa ra hướng giải quyết kịp thời. Năm 2010 cũng là thời điểm gói
kích cầu của chính phủ bắt đầu phát huy tác dụng. Lĩnh vực đầu tư xây dựng bắt
đầu phục hồi mạnh mẽ. Trong điều kiện đó, công ty xây dựng Lũng Lô đã tận dụng
được cơ hội, phát huy năng lực để phát triển mạnh mẽ.
Khi so sách tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và tốc độ tăng trường doanh thu,
chúng ta thấy rõ tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty được cải thiện
một cách rõ rệt sau 5 năm. Trong giai đoạn từ 2006 đến 2009, doanh thu có dấu
hiệu ổn định nhưng lợi nhuận vẫn tăng đều hàng năm. Năm 2010 là năm Công ty có
bước tăng trưởng nhảy vọt cả về lợi nhuận và doanh thu. Tốc độ tăng trưởng lợi
nhuận cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu, điều đó cho thấy hoạt động kinh
doanh của công ty đang ngày càng đạt được hiệu quả cao hơn.
Biểu 1.2.1.1b
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
7
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
Với số lượng trên 1500 cán bộ công nhân viên, việc đảm bảo công ăn việc làm
ổn định cho toàn bộ lao động trong Công ty không phải vấn đề đơn giản. Quán triệt
tinh thần chỉ đạo của Bộ tư lệnh Công binh, ban lãnh đạo công ty đã thực hiện tốt
công tác giải quyết việc làm, không để ảnh hưởng tới thu nhập của người lao động.
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
8
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
Nhờ có sự chuyển hướng đúng đắn trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
nên công ty vẫn giữ được sự ổn định lực lượng lao động qua thời kỳ khủng hoảng,
tạo điều kiện để phục hồi nhanh chóng trong năm 2009 và 2010.
Biểu 1.2.1.2a
Trong những năm qua, thu nhập trung bình của người lao động trong Công ty
đã không ngừng được nâng cao và đều đạt mức trung bình khá so với nhiều doanh
nghiệp khác trên địa bàn.
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
9
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
Biểu 1.2.1.2b
Mức tăng lương qua các năm: năm 2006 là 6.87%; năm 2007 là 7.14%; năm
2008 là 6.22%; năm 2009 là 50.6%; năm 2010 là 16.67%. Mức tăng tiền lương
trung bình trong giai đoạn từ 2006 đến 2010 là 17.5% khá cao so với các doanh
nghiệp trong ngành xây dựng.
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy được quá trình tăng lương gồm 2 giai đoạn, từ
năm 2006 – 2008 và 2009 – 2010. Giai đoạn 2006 – 2008 có mức tăng trung bình là
6.74%. Giai đoạn 2009 – 2010 có mức tăng trung bình là 33.6%, đặc biết là năm
2009 với mức tăng cao nhất đạt 50.6%. Hai giai đoạn trên cũng phù hợp với quá
trình phát triển của Công ty. Năm 2006 đến năm 2008, tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty diễn ra bình thường. Đây là giai đoạn trước khi diễn ra thay
đổi trong cơ cấu, hình thức hoạt động cũng như cách thức tổ chức hoạt động sản
xuất kinh doanh. Năm 2008, mức tăng tiền lương trung bình thấp nhất trong giai
còn ít và kém phong phú. Hoạt động thăm quan du lịch vẫn được duy trì hàng năm
nhưng không thu hút được sự quan tâm của toàn thể Công ty.
Công tác tiền lương của Công ty vì thế mà cũng có đặc thù riêng so với các
doanh nghiệp trong ngành. Ngoài việc chi trả thu lao lao động theo đúng luật Lao
đông, công tác tiền lương còn phải thực hiện các quy định về lương cho các lao
động trong lực lượng quốc phòng an ninh và chế độ khi làm nhiệm vụ quốc phòng
an ninh.
Hoạt động phong trào của Công ty ít phát triển, điều này đã làm cho tiền
lương càng trở thành công cụ tạo động lực lao động chính. Chính vì vậy, công tác
tiền lương càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Công ty.
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Xây dựng Lũng Lô
Từ năm 2009, Công ty bắt đầu thực hiện đế án “Chuyển đổi Công ty Xây dựng
Lũng Lô hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con”. Cơ cấu tổ chức của
Công ty được sắp xếp lại và tinh giảm các bộ phận không cần thiết. Cho đến nay, bộ
máy của Công ty đã ngày càng tinh gọn và hoạt động cơ hiệu quả hơn trước. Trong
sơ đồ 3.1 thể hiện cơ cấu tổ chức hiện thời của Công ty Xây dựng Lũng Lô.
Theo cơ cấu tổ chức trong sơ đồ, bộ phần chịu trách nhiệm về công tác tiền
lương là phòng Hành chính – lao độngvà tiền lương. Toàn bộ Tổng công ty được
chia thành 2 bộ phận chính: khu vực phòng ban chuyên môn và các đơn vị hạch
toán phụ thuộc; các công ty con và các công ty liên kết. Các công ty con và công ty
liên kết hạch toán độc lập với công ty mẹ, vì vậy phòng Hành chính – lao đông và
tiền lương có trách nhiệm thống nhất quy chế tiền lương và tham mưu cho công tác
tiền lương tại các công ty này. Đối với khối phòng ban chức năng, bộ phận này
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
11
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
thuộc trụ sở Tổng công ty. Bộ phận tiền lương trong phòng Hành chính – tiền
lương và lao động phụ trách trực tiếp công tác tiền lương của khối này. Đối với các
đơn vị hạch toán phụ thuộc, tiền lương của khối này được xác định trên cơ sở kết
quả kinh doanh của từng đơn vị. Bộ phận tiền lương chịu trách nhiệm phân bổ tiền
PHÒNG CHÍNH TRỊ
PHÒNG HÀNH CHÍNH –
LĐ & TIỀN LƯƠNG
PHÒNG TRANG BỊ KỸ
THUẬT
XN XD CẦU HẦM
XN XD CÔNG TRÌNH
THỦY
TT DÒ TÌM XLBM VÀ
VẬT LIỆU NỔ
VP ĐẠI DIỆN MIỀN
TRUNG
VP ĐẠI DIỆN MIỀN
NAM
CÁC CÔNG
TY CON VÀ
CÁC CÔNG
TY LIÊN
KẾT
13
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
1.3.1.Ban điều hành
Ban điều hành công ty gồm: đại diện chủ sở hữu công ty; hội đồng thành viên;
ban kiểm soát; ban giám đốc.
Đại diện chủ sở hữu công ty: gồm các thành viên đại diện cho sở hữu của Bộ
tư lệnh Công binh. Đại diện chủ sở hữu công ty có tránh nhiệm quả lý phần vốn của
quân đội trong công ty; giám sát các chức năng đảm bảo an ninh quốc phòng của
công ty.
Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên gồm 3 người, là cơ quan quản lý
Công ty. Hội đồng quản trị quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và
phòng Hành chính –lao động và tiền lương; phòng Trang bị kỹ thuật.
Tiền lương của khối phòng ban chức năng được bộ phận tiền lương trực tiếp thực
hiện. Tiền lương được tính từ chi phí quản lý trích từ chi phí quản lý từ các dự án.
1.3.2.1.Phòng kế hoạch – kỹ thuật thi công
Phòng Kế hoạch – kỹ thuật thi công là cơ qua tham mưu, tổng hợp giúp Ban
Giám đốc Công ty điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh và triển khai thực hiện
nhiệm vụ quân sự, sẵn sàng chiến đấu, phòng chống lụt bão trong toàn công ty.
Nhiệm vụ chính của phòng là:
- Xây dựng và quản lý kế hoạch thức hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng
năm. Kế hoạch sản xuất trung và dài hạn trong toàn công ty.
- Hướng dẫn . quản lý. Triển khai và duy trì thực hiện pháp luật Nhà nước và
Quy chế của Bộ Quốc phòng, Bộ tư lên Công binh trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
- Giúp Ban Giám đốc Công ty chỉ đạo. quản lý, theo dõi các hoạt động của các
Công ty cổ phần, các công ty liên kết, góp vốn.
- Thực hiện công tác tiếp thị tìm kiếm thị trường, tìm các đối tác có năng lực
để hợp tác kinh doanh.
- Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty về công tác chỉ đạo, điều hành thi
công các dự án đảo bảo quy trình, quy phạm kỹ thuật, đảm bảo chất lượng, tiến độ
của dự án toàn Công ty.
- Kiểm tra, giám sát và chỉ đạo công tác bảo hộ và an toàn lao động trong toàn
Công ty; giám sát việc duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ toàn Công ty.
Trong phòng Kế hoạch – kỹ thuật còn có Ban quản lý rà phá bom mìn. Ban
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
15
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
này có nhiệm vụ: xây dựng phương án; tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty; triển
khai thực hiên; tổ chức hướng dấn và giám sát tất cả các hoạt đông liên quan tới rà
phá bom mìn do Công ty thực hiện.
1.3.2.2.Phòng tài chính – kế toán
- Quản lý tình hình chính trị nội bộ, tham mưu cho Đảng ủy (thường vụ) – Ban
giám đốc Công ty thực hiện nghiêm Quy chế 502 về hoạt đông đối ngoại quân sự và
Quy chế 635 trong hoạt động kinh tế đối ngoại của Bộ Quốc phòng.
1.3.2.4.Phòng hành chính – lao động và tiền lương
Phòng Hành chính – lao động và tiền lương là đơn vị chịu trach nhiệm điều
hành công tác hành chính trong Công ty, quản lý toàn bộ lao động và thực hiện
công tác tiền lương trong Công ty.
Phòng có những nhiệm vụ chính sau đây:
- Quản lý con dấu, lưu trữ thu phát công văn, tài liệu theo đúng quy định và
nguyên tắc công tác bảo mật.
- Tổ chức quản lý và lưu trữ các hồ sơ kỹ thuật, hoàn công các công trình của
toàn Công ty.
- Tổ chức việc đón tiếp khách, phục vụ hội họp; quản lý hoạt động của đội xe
văn phòng.
- Tổ chức triển khai thực hiện phương án bảo về an toàn trụ sở cơ quan Công
ty; quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, đơn vị bạn trong khu vực, góp
phần xây dựng địa bàn an toàn.
- Tham mưu cho Ban Giám đốc và xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo
đảm quân số, tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động trong toàn Công ty.
- Tham gia xây dựng và trình duyệt đơn giá tiền lương, tổng quỹ lương đối với
Công ty và các đơn vị thành viên. Hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước, Bộ
Quốc phòng về chế độ lao động tiền lương cùa Công ty.
- Hướng dẫn cho các đơn vị thành viên thực hiện tốt công tác quản lý lao động.
- Tham mưu cho Ban Giám đốc về giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động.
1.3.2.5.Phòng trang bị - kỹ thuật
Phòng Trang bị - kỹ thuật là đơn vị tham mưu giúp Ban Giám đốc xấy dựng hệ
thống quản lý trang bị, vật tư và đảm bảo kỹ thuật trong toàn Công ty.
Những nhiệm vụ chính của phòng Trang bị - kỹ thuật:
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
17
ảnh hưởng đến tiền lương của Công ty trả cho người lao động trong những ngày
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
18
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Phạm Hồng Hải
nghỉ lễ, nghỉ tết do đó khi thực hiện công tác tiền lương công ty cần chú ý tuân thủ
các quy định của nhà nước về tiền công, tiền lương.
Công ty Xây dựng Lũng Lô là một công ty nhà nước do vậy mọi chế độ tiền
lương hiện hành của Công ty đều được áp dụng theo các quy định của nhà nước.
Tức là tiền lương của Công ty dựa trên cơ sở mức lương tối thiểu, hệ số cấp bậc và
phụ cấp theo quy định của nhà nước. Tổng hệ số lương khối cơ quan Công ty là
193.1 và hiện nay Công ty đang áp dụng mức lương tối thiểu theo quy định của nhà
nước là 730,000đ. Tới ngày 1/5/2011 lương tối thiểu sẽ được nhà nước tăng lên
830,000đ. Nếu như vậy, Công ty sẽ phải bù đắp thêm vào quỹ lương tham gia bảo
hiểm là 19,310,000đ/tháng. Đây là khỏan tiền cần bù đắp tính riêng khối cơ quan
Công ty. Nếu tính trên tất cả các đơn vị thành viên với trên 2000 lao động thì đây
quả là một số tiền không hề nhỏ. Công tác tiền lương phải luôn đảm bảo thực hiện
đúng pháp luật và quy định do nhà nước ban hành.
Ngoài ra, Công ty còn trực thuộc Bộ tư lệnh Công binh nên việc tính lương
của Công ty còn phải tuần theo các quy định của nhà nước về tiền lương cho quân
nhân phục vụ trong quân ngũ. Tiền lương được tính dựa trên cấp bậc và nhiệm vụ
của từng quân nhân. Tại khối cơ quan Công ty, tổng tiền lương phụ cấp, thâm niêm
quân đội, phụ cấp công nhân viên quốc phòng là 36,997,057đ. Đây là khoản tiền mà
quỹ tiền lương phải phân bổ để trả cho lao động là quân nhân theo chế độ của nhà
nước. Tính trên tổng số 225 lao động là quân nhân của Công ty thì những khoản
phụ cấp này là khá đáng kể.
Với những sự thay đổi về quy định chung của nhà nước sẽ có ảnh hưởng rất
lớn đên công tác tiền lương của Công ty. Là một doanh nghiệp có số lượng lao động
lờn, chỉ một thay đổi nhỏ về mặt chính sách cũng làm cho công tác tiền lương phải
tổ chức thực hiện lại cho đúng với pháp luật.
Việc tính lương như vậy giúp cho Công ty thuận có sự nhất quán, thống nhất
đảm bảo khi tổ chức các công tác trả lương hợp lý cho người lao động theo đúng
yêu cầu của tiền lương.
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty
Hiện nay, Công ty đang tham gia sản xuất kinh doanh trên ba lĩnh vực chính:
xây lắp công trình, ra phá bom mìn và vật liệu nổ, tư vấn thiết kế. Quá trình sản
xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện theo hình thức các dự án. Vì vậy công
tác tiền lương cũng phức tạp hơn. Công ty vừa phải tính quỹ lương theo từng dự án,
vừa phải tính lương cho lao động quản lý tại các đơn vị và Tổng công ty. Ngành
nghế kinh doanh của doanh nghiệp mang tính chất nguy hiểm và độc hại cao, vì vậy
công tác tiền lương phải đảm bảo cho người lao động an tâm công tác và hoàn thành
Nguyễn Sơn Tùng Lớp: QTKD Tổng hợp 49C
20