Đánh giá sinh học các vùng đất trống đồi trọc thông qua đất và thảm thực vật theo các cấp độ sử dụng đất ở vùng đồi núi phía bắc Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
TÊN ĐỄ TÀI:
ĐÁNH GIÁ SINH THÁI HỌC CÁC VÙNG ĐẤT TRỒNG
ĐÓI NÚI TRỌC THÔNG QUA ĐẤT VÀ THẢM THỰC VẬT
THEO CÁC CẤP ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT ở VÙNG Đổl NÚI
PHÍA BẮC VIỆT NAM
MÃ SỐ: QT-03-15
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: TH.S. ĐOÀN HƯƠNG MAI
ĐA', H /
TttUNÍ
p ĩ / 2 0 0
HÀ NỘI - 2003
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
** * * * * * * *
TÊN ĐỂ TÀI:
ĐÁNH GIÁ SINH THÁI HỌC CÁC VÙNG ĐẤT TRÔNG
ĐỒI NÚI TRỌC THÔNG QUA ĐẤT VÀ THẢM THỰC VẬT
THEO CÁC CẤP ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT ở VÙNG Đổl NÚI
PHIA b ắ c v iệ t n am
MÃ SỐ: QT-03-15
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: TH.S. ĐOÀN HƯƠNG MAI
CÁC CÁN Bộ THAM GIA:
1. TS. Trẩn Đình Nghĩa - Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN
2. Th.s. Nguyễn Tuấn Anh'- Bộ môn hóa học đất, Viộn Khoa học Kỹ thuật Nông
nghiệp Việt Nam
3. CN. Phạm Đức Toàn - Bộ môn hóa học đất, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
nghiệp Việt Nam
4. Th.s. Nguyễn Hoài An - Bộ mòn Thực vật, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN
5. CN. Bùi thị Hải Hà - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

■ Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu
■ Điểu tra, thu thập mẫu hebarium và phân loại thực vật tại vùng
nghiên cứu
■ Lấy mẫu đất tại các điểm nghiên cứu
■ Phân tích các chỉ tiêu lý hóa học đất của vùng nghiên cứu trong
PTN
■ Điểu tra, phỏng vấn, sử dụng phương pháp PRA vể lịch sử sử dụng
đất và đặc tính sử dụng đất tại vùng nghiên cứu
■ Phân tích và tổng hợp các sô' liệu thu được
■ Viết báo cáo tổng hợp
e. Các kết quả đạt đuợc:
> Danh sách các loài thực vật của 15 điểm nghiên cứu
> Chất lượng đất tại 15 điểm nghiên cứu
> Kết quả phản tích đất liên quan đến hiện trạng thảm thực vật tại các điểm
nghiên cứu.
f. Tình hình kinh ph í của để tài:
TT Mục
Nội dung Số tiền
1
Mục 109
Thanh toán dịch vụ công cộng (4%)
600.000
Tiết 01
Thanh toán tiền điện nước và xây dựng cơ
sở vật chất
600.000
2 Mục 110
Vật tư vãn phòng
1.350.000
Tiết 01

450.000
Tổng cộng:
15.000.000
KHOA QUẢN LÝ CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
TS. Phan Tuấn Nghĩa
Th.s. Đoàn Hương Mai
2. Báo cáo tóm tắt (từ 1-3 trang) bằng tiếng Anh
a. Project’ title: Ecological assessment of barren hills through vegetation and
soil along a land use gradient hillside in the uplands of Northern Vietnam.
Code N°: QT-03-15
b. Head o f Proịect: MSc. Doan Huong Mai
c. Paríicipatory staffs:
Dr. Tran Dinh Nghia
MSc. Nguyen Tuan Anh
BSc. Pham Duc Toan
MSc. Nguy en Hoai An
BSc. Bui thi Hai Ha
BSc. Rupert Friedlischen
d. Objectives and study contents:
- Objectives: Land is considered as the source of raw material, it is also 50
considered both as private and public goods. No one can exist without occupying a
piece of land and all human activities must take place somewhere.
Rehabilitatứig degraded land and working out a sustainable land use requứe
full knowledge of the ecosystem and especially the vegetation and soil
characteristics.
The main objective of the present project is to create distinct vegetation
» community groups for diữerently degraded barren hillsides in Northern Vietnam
(here we choosed BacKan province). In combination with soil properties
determined, a methodology framework for fast diagnosis of soil degradation will be
elaborated that is expected to serve as basis for developing appropriate land use and

việc phá rừng bừa bãi, thiếu chiến lược khai thác trèn quan điểm bảo vệ đất và bảo
vệ môi trường sinh thái, du canh du cư Sự thoái hóa đất biểu hiện ở các hiện
tượng xói mòn rửa trôi, suy thoái hóa học, suy thoái vật lý, sinh học.
Việc phục hồi các vùng đất thoái hóa và tìm ra biện pháp sứ dụng đất bển
vững đòi hỏi phải có một kiến thức toàn diện về sinh thái học và đặc biệt là hiểu
biết về thực vật và đất với mục tiêu trước mắt là phân loại các nhóm quần xã thực
vật hay thảm thực vật từ các vùng đất trống đồi núi trọc với các dạng và các mức độ
thoái hóa khác nhau ở tỉnh Bắc Kạn. Giả thiết cho rằng các quần xã thực vật là các
chỉ thị hữu hiệu đối với tình trạng thoái hóa của các đất trống đồi núi trọc.
Nội dung chính
1. Phương pháp nghiênJcún
- Sử dụng máy GPS (Hộ thống định vị toàn cầu) cho mỗi điểm lấy mẫu theo độ
cao.
- Tiến hành phương pháp Braun Blatnquet dùng cho mô tả thực vật của các đơn vị
nhận biết.
- Đánh giá đất: việc lấy mẫu đất tiến hành ờ tầng mãt (topsoil) độ sâu 0 - 30 cm vì
tầng này được coi là tầng canh tác với 15 chỉ tiêu: OM, N tổng số, C/N, pH,
P20 5, K20 , Ca, Mg, (Ca + K )/ Mg, lượng vôi cần bón, Al3+, CEC, D, độ xốp,
bão hòa nhôm.
- Phân tích đất được tiến hành trong Phòng thí nghiệm của Viện Khoa học Kỹ
thuật Nông nghiệp Việt Nam ờ Văn Điển, Hà Nội. Phương pháp phân tích đất
dựa trên tài liệu "Nông hóa Thổ nhưỡng" [4], Đất [2], Mô tả thực vật, định dạng
loài (Cây cỏ Viột Nam) [3], cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật [5].
2. Kết quả nghiên cứu
Chúng tôi đã lựa chọn 15 quả đồi và các điểm lấy mẫu tại từng quả đồi. 15
quả đồi này là 15 dãy địa hình (toposequence - catenae) trong đó mỗi đồi là một
dãy thoái hóa toàn bộ của thảm thực vật (có 5 dạng: rừng, rừng thoái hóa, bụi cây
rậm, bụi cây thưa và đất cỏ); mỗi dạng lấy 3 mẫu. Các đồi này có khoảng cách với
nhau. Chúng tôi đã chọn 50% các đồi ở huyện Chợ Đồn và 50% các đồi ờ huyện Ba
Bể. Có nghĩa là, có 8 vị trí ở huyện Chợ Đồn và 7 vị trí ở huyện Ba Bể.

1 - Rừng nguyên s in h ; 2 - Rừng thứ s in h ; 3- Bụi rậm; 4 - Bụi chưa;
5 - Trảng cỏ
OM- Theo Phương pháp VValkley- Black
10-20%o: nghèo
20-40%o: trung bình
40-80%o: giàu
HÀM LƯỢNG OM TRONG 210 MẪU
Số mẫu
1 2 3 4 5
Dạng mẫu
- Hàm lượng OM cao nhất trong 2 mẫu rừng nguyên sinh là 74.8%o and 76.5%o,
một ở rừng Pù Trang, xã Ngọc Phái ở độ cao 480 m a.s.l., mặc dù đây là rừng
thường xanh ở độ cao thấp nhưng lại được bảo vệ nhiều năm gần đây. Mẫu thứ
hai là ở rừng Diếu ở độ cao 570 m a.s.l., là rừng ẩm thường xanh trên đỉnh, rất
khó leo đến. Cả 2 khu rừng này đều rất tối, ẩm ướt với thảm lá mục dày đặc và
cũng là hai điểm có pH thấp nhất do các sản phẩm thực vật bị phân hủy. Trong
rừng Diếu chúng tôi còn tìm thấy Blastus cognauxii, một loài thuộc họ
Melastomaceae và có thể dây là chỉ thị cho chất lượng đất còn tốt.
- Có 1 mẫu ở bản Mèo - xã Nghiên Loan - huyộn Ba Bể có hàm lượng OM cao
đạt 59.3%o và xuất hiện một vài thực vật của vùng cận nhiệt đới ờ độ cao 735m
a.s.l. 1 kSaurauja tristyla, Urena lobata
- Có 7 mẫu có hàm lượng OM rất nghèo (10-20%o) trong đó 2 mẫu ờ rừng trồng
cây Cunninghamia lanceolata 5 nám nhưng chỉ đạt độ cao lm, 4 mẫu ờ bụi thưa
chiếm ưu thế chủ yếu bời Eupatorium odoratum.
3 - NITƠ TỔNG SỐ
Đạm là một trong số những nguyên tố dinh dưỡng quan trọng của thực vật.
Đạm tổng số trong đất là một chỉ tiêu thường được phân tích để đánh giá độ phì
nhiêu tiềm tàng của đất.
1 - Rùng nguyên s in h ; 2 - Rừng th ứ s in h ; 3- Bụi rậm; 4 - Bụi thưa;
5 - Trảng cỏ

nương, lớp đất mỏng, ẩm xuất hiện nhiéu cây sau nương rảy, có thể do nông dân đã
sử dụng phân bón ở đây???
1 - Rùng nguyên sin h ; 2 - Rùng chứ sin h ; 3 - Bụi rậm; 4 - Bụi thu a ;
5 - Trảng cỏ
K20 - Theo Phương pháp Flame Photometer (Recommended)
<50ppm: rất nghèo
50-100ppm: nghèo
100-150ppm: trung bình
150-200ppm: khá
200-25Oppm: rất khá
Tất cả các đồi Khuổi Ho, Khuổi Chiêng, Khuổi Pay, Khuổi Hên ờ huyện Ba
Bể đều có hàm lượng K20 cao ở tất cả các mẫu có liên quan đến mức độ pH trung
bình.
Ngược lại, có 20 mẫu có hàm lượng K20 rất nghèo (< 50 ppm) tập trung chủ
yếu ở đồi Pù Ngân (mẫu số 13 đến 22). Đồi này nằm ở biên giới giữa thị trăn Bằng
Lũng và xã Ngọc Phái, cách đây 10 năm các chuyên gia ú c đã đến đây khai thác
quặng, sắt và bạc. Tại đây xuất hiện chủ yếu là các loài Lisea cubeba, Melastoma
spp., Rhodomyrtus tomentosa, Dicranopteris linearis, Breynia ỷruticosa, Euodia
sp., Paspalum scrobiculatum.
6 - Đ ộ TRAO ĐỔI CATION (CEC)
CEC là lượng ion lớn nhất được hấp phụ có khả năng trao đổi và được biểu
thị bằng mE/lOOg đất. Đây chính là quá trình hấp phụ lý hóa học được thực hiộn
nhờ keo đất. Hàm lượng OM, Nitơ tổng số, K20, P20 5 và CEC càng cao thì chất
lượng đất càng tốt.
1 - Rùng nguyên sin h ; 2 - Rùng thứ sin h ; 3 - Bụi rậm; 4 - Bụi thưa;
5 - Trảng cỏ
CEC- Theo Phuơng pháp Ammonium Acetate
<10mE/100g: thấp
10-20mE/100g: trung bình
>20mE/100g: cao

quan quá trình rửa trôi theo chiều sâu. Dung trọng quyết định độ xốp toàn phần của
đất, quyết định điều kiện về-nước, không khí và chế độ nhiệt của đất và cũng là một
chỉ thị đối với hàm lượng OM trong đất. 47 mẫu có D < 0.95 - chất lượng đất tốt
tập trung chính ờ đồi Keo Hán và Pù Trang, điểu này có thể giải thích là hai đồi
này nằm trong làng nên chịu ảnh hưởng mạnh bởi các hoạt động canh tác của con
người. 6 mẫu có D > 1.39 - chất lượng đất rất xấu, tất cả đều là trảng cỏ (chăn thả)
do các hoạt động chăn thả quá mức và tất cả các khu chăn thả này đểu đã bị bỏ hóa
trên 30 nám. Các loài chính xuất hiện ở đây là Chrysopogon ariculatus, Ageratum
conyzides, Desmodium heterophyllum, Digừaria propinqua, Elephanthopus
scaber, Melastoma candidum, Paspalum scrobiculatum, Setaria pubescens Các
mẫu khác có D từ 0.95 - 1.39 - hàm lượng trung bình đối với đất mùn trên nền đá
A -r / rt ^ A i
8 - Độ XỐP
Độ xốp đặc trưng cho đất có cấu trúc và độ phì cao, càng xuống sâu độ xốp
càng giảm.
- Chỉ có 11 mẫu thuộc loại đất quá tơi xốp (> 70%) trong đó cao nhất là mẫu 70
đạt 75.64%, đây là rừng thường xanh chiếm ưu thế bởi Lithocarpus
bacgiangensis, Phyllostachy pubescens and Michelia ị'oveolata ở độ cao 560 m
a.s.l., pH = 4.0.
- 55 mẫu không đạt yêu cầu vế độ xốp cho tầng canh tác (< 50%), trong đó thấp
nhất là mẫu 21 - đồi Pù Ngân, mẫu 96, tương ứng với dung trọng D. Loài thực
vật chỉ thị nhất cho đất bị nén chặt ở đây là Dicranopteris linearis.
9 - NHÔM BÃO HÒA VÀ AL3*
Chúng tôi nhận thấy tất cả các mẫu ở huyện Chợ Đồn có nhôm bão hòa và
Al3+ độc đối vói cây trồng, đặc biột là các mẫu ở đồi Pù Trang còn tất cả các mẫu ở
huyện Ba Bể có nhôm bão hòa và Al3+ không gây hại đối với cây trồng. Điểu này
có thể được giải thích như sau: hầu hết các đồi ở huyện Chợ Đồn qua quá trình tác
động được hình thành ưên đá íerralic acrisols (fe and fj - FAO UNESCO) còn các
đổi ở huyện Ba Bể - đặc tính của đất nâu đỏ hình thành trên núi đá vôi (rhodic
ferralsols - fv - FAO UNESCO). Tại huyện Ba Bể, đặc biệt là ở bản Mèo, hàm

Họ
Giống
Loài
Lycopodiophyta
2 2 4
Polypodiophyta
14
15 24
Pinophyta
2 2
2
Maqnoliophyta
73 193
290
- Dicotvledoneae
59 146
. 220
- Monocotyledoneae
14
47
70
Tổnq cônq: 4 nqành
91 212
320
Kết luận
15 đồi được lựa chọn nghiên cứu đếu là các đồi điển hình trong hàng loạt các
đồi của hệ thống đất trống đồi núi trọc của tỉnh Bắc Kạn hiện nay đang bị suy thoái
trầm trọng vói thảm thực vật rất nghèo nàn (gồm 320 loài thuộc 91 họ), chất lượng
đất xấu, liên tục xảy ra xói mòn, rửa trôi với các hoạt động canh tác cho năng suất
và hiệu quả ngày càng thấp mà chính sự biến đổi của thảm thực vật theo độ dốc và

Adiantum Habellulatum
Asplertium nidus
Attiyrium tragile
Athynum sp.
Blechnum orientale
Cyathea adnascens
Undsaea ịavaensis
Cibotìum baromeữ
Tectaha polymorpha
Tectaria polyphylla
Tectana sp.
Dicranopteris linearis
Colysis sp.
Cyclosorus adnascans
Pteris ensitórmis
Pteris semipinnata
Lygoơium Aexuosum
Lygodium ịapomcum
Cyclosorus balansae
Cyơosorus parasiticus
Diplagium megaphyllum
PINOPHYTA (GYMNOSPERMAE)
Pinaceae
Pinus massoniana
Taxodiaceae
Cunninghamia lanceolata
MAGNOLIOPHYTA (ANGIOSPERMAE)
MAGNOLIOPSIDA (DICOTYLEDONEAE)
Acanthaceae
Sừoũilanứìes gigantodes

Asteraceae (Compositae)
Ageratum conyĩoióes
Artemisia annua
Bidens pilosa
Blumea balsamiíera
Chromolaena odorata
Circium involucratum
Elephantopus scaber
Emilia sonchiíotia
Gynura crepidioides
Tridax pmcumbens
Xanthium strumarium
Bignoniaceae
Markhamia stypulata
Oroxylum indicum
Bombacaceae
Ceiba pentandra
Burseraceae
Cannarium cf. album
Caesalpiniaceae
Bauhinia omata
Caesalpinia minax
Saraca indica
Capriíoliaceae
Sambucus ịavamca
Sambucus mgra
Chloranthaceae
Chloranthus erectus
Clusiaceae (Guttiterae)
Callophyllum innundatum

Glochidion eriocarpum
Glochidion sp.
Macaranga denticulata
Mallotus apelta
Mallotus barbatus
Mallotus philippinensis
Manihot utilissima
Phyllanthus emblica
Phyllanthus urinaria
Sapium sebiíerum
Crotalaria bracteata
Crotalaria siamea
Crotalaria sp.
Dalbergia cochinchinensis
Dalbergia parvitlora
Dalbergia sp.
Desmodium heterophyllum
Desmodium oblongum
Desmoơium pterophyllum
Desmodium pulchelum
Desmodium triphyllum
Desmodium sp.
Erythrina variegata
Pueraria thomsonei
Pueraria cf. thomsonei
Puerrana sp.
Tephrosia canơida
Castanopsis indica
Lithocarpus bacgiangensis
Lithocarpus cf. lingipetiolatus

Abelmoschus moschatus
Urena lobata
Blastus cognauxii
Blastus sp.
Melastoma candidum
Melastoma desemfiơum
Memecylon edule
Oxyspora balansaei
Oxyspora sp.
Sonerila harmandii
Sonerila erecta
Sonerila lecomtei
Sonerila sp.
Aglaia duperiana
Aglaia gigantea
Aglaia sp.
Melia azedarach
Cissampelos parieira
stephania rotunda
AơenanUiera sessilitolia
Adenanthera sp.
Albiĩia lebbeckioides
Albizia sp.
Leucaena glauca
Mimosa indica
Pittiecellobium dypearia
Pithecelobium dulce
Pithecelobium ferrugineum
Cuơrania obovata
Ficus fulva

Vitex leptobotrys
Vitex tníolia
Solanum torvum
Vitaceae
Ampelopsis cantonensis
LILIOPSIDA (MONOCOTYLEDONAE)
Araceae
Aglaeonema siamensis
Alocasia macrorrhiỉa
Amorphophallus tonkinensis
Arisema sp.
Colocasia gigantea
Homalomena oculta
Homalomena tonkinensis
Arecaceae (Palmeae)
Arenga pinnata
Calamus platyacanthus
Calamus tenuis
Pinanga annamensis
Cannaceae
Commelinaceae
Cyperaceae
Dioscoreaceae
Hypoxidaceae
Liliaceae
Musaceae
Pandanaceae
Canna edulis
Commelina nudìflora
Carex sp.

Panicum repens
Panicum sp.
Paspalum conịugatum
Paspalum scrobiculatum
Phragmites karkaz
Phragmites sp.
Phylĩostachys pubescens
Schizostachyum aciculare
SchiỉOStachym leviculme
Setaría palmríolia
Setaria pubescens
Setana viridis
Themeda sp.
Thysanolaena maxima
Smilacaceae
Smilax daviơiana
Smilax glabra
Smilax lanceitolia
Smilax sp.
Taccaceae
Tacca laevis
Zingiberaceae
Alpinia globosa
Alpinia sp.
Amomum sp.
Costus speciosus
Zingiber offícinale
Hngiber cf. ofíicinale
Hngibersp.
Panơanus tonkinensis

7191
IU rròng co. Keo han. t
n Ca ớn 1 — NíOC Phá*.
Z T -'U .j 24.
[0S*'36.540
■170
:i
3 .8 /-: 40.0
:.o
62.0 36.0
0.8
100.0
0.34 ,

3.75 0.96 1
61.29 11.6
I80J5
81.69

5370
ma trén đinh. iCco hán.
n Cuốn [ — Nroc Phái
r r ' ,i 4 .3 u
t o r '33.630
500
37
3 . 9 /
„ .4 14
82.0 48.0
3.0

*
3.3 /
-c.o
1 1
30.0
43.0
5.3
100.0
6.00
4.10 1.0»
57.14
u .
17.73
83.16 Ị
6289
06 tuo »» (Ìíh; . PH,„„ ỐVI 0 -‘"k .0 óCKCy Ciú Mg; Cliy 4 )n \n p j ríC-i->K.uMgj ! AI bảo hn» ( ú r ó requir
■mi • : T|niwr >Pfmn ’ »vrr.i*l/kụi <ppn» ppmi anoi/Ve) — '

— •
380 5 4.3^ I.l 55.0 4 0.0 , 3.3 0 5.16 1.75 I I U 46 ^2 l i l : 6 j : ; ( ? u ì ) . « 9 *
KẾT QUẢ p h a n Tí c h M Ẫ l' ĐẤT BẮC KẠ.N
Đia danh
I
Toa dò
Đõ cao
imi
>am hoa cuc. Tpon I-
i Loóng- Dta Linh
__
ĨI Sim. mua Thỏn I-

Ị 22"'15.69 6
i l05"eM.:-5 -
22" '15.715
10 5”e^i.3.w
.9 / i :0 .0 1.4 I 35.0 M).0 Ị 5.0
365.0
26.76 0.50
U 9 , -16.54
8.29
16.29
*.0
210
12 5.0 / Ị 21.3 1.4. : 60.0 '2.0 4.4
260.0
2 0 A
0.95
1.26 9.03 15.20
1 \0 4
:?13
Z25\
.'471
ừne - Khuàv Ho - Dịu
inh
2T '•25.398
105” e44.40«
150
:s
x r . y , 32.6
217.0 '2.0
315.0

)ta Linh
r r "25.906
I05*e*4.485
220
-1.3, 22.3 u i 172.0 • 32.0
340.0
30.60 0.30
1.03 ì 59.45 3.81
.15.30
10-52

I

i

;

33.0 36.0 >8.0 ị 110.0
2468
Hương ngổ -
— Xuân La
2T ^4.053
10S*6*! .367
450
:3
29õ
2.30 Ị [24 49.39 6J8
21J 3
75.26
5888

I 390 5.0 ,
35.0 1.3 325.0 40.0 5.8 795.0
Ị 3+92
0-20 Ị 0.99
60.56
1 IJ0 30-52
3.56
:943
Nưong ng<5> Kiiuủy
Phây —^Ptííẻn Loan
22* *33.022
105* 42 442
580
52s
34.8 1.8 285.0 Ị 16.0 6.5
250.0 1.05
1.13
52.92
11.21
21.72
30.08
4397
KẾT QUA PHAN TÍCH YiẪl' b ắ t BẤC Kậ N
Hiiâ danh
Toạ dó
f)õ cao
imi
E)ò doc 1
n ị
PHmo

27.0 ị 16
380.0 1
24.0
6.0 1
123.0
.'5.20
o .:o !
1.24
i8_55 6.02
106
7.M
2 > 7
n - Khuây Phày —
icn Loan
: r '32.472
I 0 r £42.989
-190
:o Ị 4.7 /
34.6 Ị 1.3
270.0 24.0 4.5
350.0 !
! 3 J 6
0.50 1.08
56.45
1 1.14
-iUO
18.51 39-1?
n - Khuiv Phiv —
icn Loan
: r '32-507

9.64
Ì2'>2
on Nã Vái —
ỉhiẽn Loan
r r '30.980
.i05"e*3.l37
:?0 34
-1.8,'
25.1
1.6
!49.0
32.0 4.0
100.0
-2.60
1.65
1.01
56.07
9.10 5.26 54 63 30X8
ốn Nà Vai —
ỉhiẽn Loan
: r '30.951
105**43.119
150
29 4 .9 / 25.1 1.4 1 17.0 36.0
4.4
140.0
104.16
1.35 1.25
50.79
10.4

7.75
9.31
58.57
2879
â( hoang - Pác nghè
)ia-Linh
i 22*h26_593
• 105* e44.661
260 30 4 .6 / 25.6
I J 97.0 32.0
3.8
140.0
20.16
-1 .3 0 1.14 1 55.12 11.42
10.95 51.79
3824
át hoang - Pdc nghè
Đia Linh
: r r " 2 6 j7 4
l o r '43.670
250 12
4 .6 /
20.2
l.l 62.0
40.0
4.0 130.0
19.20
l_50
1.43 ỳ
46.64


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status