Kỷ yếu hội thảo
"cây phân xanh phủ đất trên
đất các nông hộ vùng đồi núi
phía bắc việt nam"
Hà nội 1 - 4 tháng 10 năm 1997
HộI LàM VờN VIệT NAM
vIệN THổ NHỡNG NÔNG HóA
vIệN KHOA HọC Kỹ THUậT NÔNG nghiệp việt nam
Tổ CHứC LáNG GIềNG THế Giới
Tổ CHứC OXFAM Bỉ
CARE QUốC Tế
Với sự tài trợ của: QUỹ CANADA - Tổ CHứC BáNH Mì THế GIớI
NHà XUấT BảN NÔNG NGHIệP
Hà NộI - 1999
2
WORKSHOP
"GREEN MANURE COVER CROPS FOR
SMALL HOLDER UPLAND FARMS OF
NORTHERN VIETNAM"
HANOI 1- 4 OCTOBER 1997
VACVINA
NATIONAL INSTITUTE FOR SOILS AND FERTILIZERS
VIETNAM AGRICULTURAL SCIENCE INSTITUTE
WORLD NEIGHBORS
OXFAM BELGIQUE
CARE INTERNATIONAL
Financial support: CANADA FUNDS - BREAD FOR THE WORLD
AGRICULTURE PUBLlSHING HOUSE
HA NOI - 1999
3
Mục lục
4. Cải thiện tình trạng chất hữu cơ đất..............................................................................28
5. Tăng nguồn dinh dỡng và cải thiện hiệu lực phân bón...............................................29
6. Cải thiện môi trờng đất vùng rễ..................................................................................30
V. Những cây phân xanh thích hợp .....................................................................................30
VI. Lời kết ...........................................................................................................................32
Vai trò của cây keo dậu trong hệ thống cây trồng nông lâm
nghiệp trên đất dốc ở việt nam.............................................................................35
Nguyễn Hữu Nghĩa, Bùi Huy Hiền -
Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
I. Đặt vấn đề.........................................................................................................................35
II. Xây dựng, phát triển các hệ thống nông lâm nghiệp bền vững vùng trung du-miền núi 35
III. Việc sử dụng cây keo dậu trong các hệ thống nông nghiệp bền vững
vùng trung du miền núi ở nớc ta trong thời gian qua..................................................36
IV. Vai trò cây keo dậu ở các hệ canh tác nông lâm kết hợp thời gian tới ..........................37
V. Kết luận...........................................................................................................................38
Cây phân xanh ở đất Phủ Quỳ - Nghệ An............................................................41
Lê Đình Định -
Trung tâm NCCAQ Phủ Quỳ
I. Đặt vấn đề.........................................................................................................................41
II. Phân bón và những giải pháp cho đất đồi trồng cây lâu năm ở Phủ Quỳ........................42
III. Vai trò của cây phân xanh đối với đất đồi Phủ Quỳ ......................................................43
1- Là một khối lợng chất xanh giàu đạm:.......................................................................43
2- Sự phát triển bộ rễ của cây phân xanh và việc cải tạo tính chất lý hoá học
của đất đồi. ...................................................................................................................43
3- Cây phân xanh và phủ đất với việc hạn chế xói mòn, rửa trôi trên
đất đồi dốc ở Phủ Quỳ..................................................................................................44
4- Thảm che phủ với chế độ nhiệt độ và lợng bốc hơi của đất đồi..................................44
5
5- Giữ ẩm cho đất trong các vờn cây trồng chính............................................................44
6- Cây phân xanh phủ đất với việc phục hồi độ phì của các loại đất dồi ở Phủ Quỳ.........45
2. Kết quả nghiên cứu và phổ triển phơng thức canh tác sử dụng băng
cây phân xanh và trồng xen cho đất trồng sắn nghèo dinh dỡng...............................78
III. Kết luận..........................................................................................................................80
Giới thiệu kết quả thực nghiệm một số loài cây họ đậu phủ đất ở
Việt Nam ..............................................................................................................................89
Hoàng Xuân Tý
Tóm tắt..................................................................................................................................89
Giới thiệu chung ...................................................................................................................89
Đậu Triều ấn Độ (Cajanus Cajan): Cây phủ đất, cây thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi cho vùng cao ........................................................................................90
1 - Tóm tắt sinh học và công dụng: ...................................................................................90
2 - Thử nghiệm trồng đậu triều ở Việt Nam:.....................................................................90
3 - Kiến nghị:.....................................................................................................................91
Muồng hoa pháo (Calliandra Calothyrus): Cây cải tạo đất,
thức ăn chăn nuôi, làm củi.................................................................................................92
1 - Tóm tắt sinh học và công dụng: (Là cây mới nhập nội vào Việt Nam) .......................92
2 - Kết quả trồng thử calliandra ở Việt Nam.....................................................................92
3 - Kết luận........................................................................................................................94
Cây đậu tràm (Indigophera TyeSmanii, Họ đậu Leguminoseae):
Cây phủ đất, che bóng và gỗ củi........................................................................................94
1 - Hình thái ......................................................................................................................94
2 - Sinh thái .......................................................................................................................95
3 - Cộng sinh .....................................................................................................................95
4 - Sinh khối và chất dinh dỡng.......................................................................................95
5 - Cải tạo môi trờng........................................................................................................96
6 - Khả năng ứng dụng và kiến nghị .................................................................................96
7
Sử dụng và lợi ích của đậu nho nhe (Vigna Umbellata) trên đất
dốc miền Bắc Việt Nam ..............................................................................................105
Nguyễn Thị Thanh Thuỷ -
PTS. Tôn Thất Sơn
- Trờng Đại học Nông nghiệp I
1. Đặt vấn đề......................................................................................................................121
2. Nội dung và phơng pháp nghiên cứu ...........................................................................121
2.1. Khảo sát năng suất của bèo hoa dâu và điền thanh thân xanh (Sesbania cannabina)
trong điều kiện thâm canh làm thức ăn cho gia súc. ...............................................121
2.2. Nghiên cứu các phơng pháp chế biến, xác định thành phần hoá học và ớc tính
giá trị năng lợng trao đổi (EM) của bèo hoa dâu và điền thanh ...........................121
2.3. Nghiên cứu sử dụng bèo hoa dâu và điền thanh thân xanh làm thức ăn
cho gà nuôi công nghiệp.........................................................................................121
2.4. Phơng pháp xử lý thống kê....................................................................................122
3. Kết quả nghiên cứu........................................................................................................122
3.1. Năng suất của bèo hoa dâu và điền thanh thân xanh...............................................122
3.3. Nghiên cứu sử dụng bèo hoa dâu và điền thanh làm thức ăn cho gà đẻ
nuôi công nghiệp ....................................................................................................123
4. Kết luận..........................................................................................................................124
TổNG THUậT Về NGHIêN CứU CÂY pHÂN XANH PHủ ĐấT VùNG ĐồI NúI VIệT
NAM QUA CáC TàI LIệU Đã CÔNG Bố.......................................................................129
Đậu Quốc Anh
- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
1- Về su tầm, thu thập, đánh giá tập đoàn cây phân xanh phủ đất
vùng đồi núi nớc ta ...................................................................................................129
2- Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, thực vật học, nông học, kỹ thuật gieo trồng
và cơ cấu đa cây phân xanh, phủ đất vào vùng đồi núi..............................................133
3- Về hớng tiếp tục nghiên cứu cây phân xanh phủ đất vùng đồi núi ở Vệt Nam.........136
Báo cáO THAM LUậN TạI HộI THảO Về CÂY PHÂN XANH Và PHủ ĐấT ........138
La Văn Sỹ - 60 tuổi - dân tộc Nùng -
Làng Phia Dén
-
xã Thành Công
National Institute for soils and Fertilizers
10
Lời giới thiệu
Qua diễn đàn Nông Lâm kết hợp của các tổ chức phi chính phủ (NGO) đợc tổ chức nhiều lần
trong năm 1996, qua các hội thảo về sử dụng đất dốc và nông lâm kết hợp, chuyên đề cây
phân xanh phủ đất đã đợc nhiều nhà khoa học, cán bộ khuyến nông nhiều cơ quan và tổ chức
trong nớc và quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam quan tâm. Vì vậy, một sổ tổ chức NGO
cùng với một số các nhà khoa học Việt Nam có sáng kiến tổ chức hội nghị chuyên đề về lĩnh
vực cây phân xanh phủ đất trên đất các nông hộ vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam.
Ban tổ chức hội nghị gồm những ngời tự nguyện từ các tổ chức nh láng giềng thế giới
(World neighbors), Oxfam Bỉ, CARE quốc tế, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam,
Viện thổ nhỡng nông hoá, VACVINA đã cùng nhau góp sức để tổ chức hội nghị này tại Hà
Nội từ 1 đến 4/10 - 1997. Mục tiêu của hội nghị:
-
Trao đổi kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong sản xuất về cây phân
xanh phủ đất vùng đồi núi.
-
Tập hợp, in ấn tài liệu về kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm sử dụng phát triển cây
phân xanh phủ đất trong sản xuất vùng đồi núi.
-
Xác định những vấn đề cần u tiên nghiên cứu và triển khai, khả năng phối hợp nghiên
cứu giữa các cơ quan và tổ chức khác nhau.
-
Hình thành mối quan hệ phối hợp giữa nông dân, cán bộ khuyến nông và các nhà
nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực cây phân xanh phủ đất.
-
Trao đổi học tập kinh nghiệm quốc tế.
Tham dự hội nghị có hơn 50 đại biểu từ các cơ quan nghiên cứu, các trờng đại học, các cơ
quan trung ơng, các Sở Nông nghiệp và PTNT, các tổ chức NGO quốc tế, và đặc biệt có các
đại diện của hộ nông dân từ các vùng miền núi và các đại biểu quốc tế vùng Đông Nam
trình nghiên cứu khác, phục vụ phát triển kinh tế xã hội miền núi cũng đang đợc Nhà nớc
Việt Nam chú trọng và khuyến khích triển khai.
Hội nghị "Cây phân xanh phủ đất trên đất các nông hộ vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam" lần
này là cơ hội rất tốt để các nhà khoa học, cán bộ quản lý, cán bộ khuyến nông, các hộ nông
dân trao đổi những kinh nghiệm ở Việt Nam, cũng là cơ hội học tập kinh nghiệm từ các nớc
khác, trớc hết là những nớc trong khu vực Đông Nam á. Qua đây có thể định hớng
nghiên cứu và phát triển để tiếp tục mở rộng lựa chọn những kỹ thuật có ích phục vụ những
ngời nông dân đang đối mặt với nhiệm vụ khó khăn về sản xuất chủ yếu trên đất dốc.
Với những mục tiêu quan trọng nh vậy, tôi xin đợc phép thay mặt các vị đại biểu tuyên bố
khai mạc hội nghị.
Thay mặt các cơ quan tổ chức, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc về sự hợp tác đắc lực và hỗ trợ
có hiệu quả của các nhà tài trợ đã chia sẻ cùng chúng tôi trong sự nghiệp phát triển kinh tế
miền núi đầy khó khăn này.
Chúc sự hợp tác giữa các cơ quan ngày càng chặt chẽ và phát triển.
Chúc các đại biểu mạnh khoẻ và chúc hội nghị thành công.
Xin cảm ơn.
12
Opening address of president of vacvina,
mr. Nguyen ngoc triu
Dear Mr. Peter Hoffman, Canadian Embassy in Vietnam,
Ms. Pham Thi Thu Thuy, Bread for the World in Vietnam,
Distinguished guests and participants,
Ladies and Gentlemen,
First of all, on behalf of VACVINA and the Meeting Organising Committee, I would like to
express our warmest welcome to all the guests and participants who have come to our meeting
on Green Manure Cover Crops for Smallholder Upland Farms of Northern Vietnam. Your
active participation demonstrates our common concern in this important field.
Vietnam is located in the Southeast Asia region, three fourth of its territory is sloping land
which is a home for about one third of its total population. After long periods of devastating
war and inappropriate exploitation and management of natural resources as well as under
13
14
Bài phát biểu
của tổ chức bánh mỳ cho thế giới
Kính tha các quý khách và các vị đại biểu.
Tôi là Phạm Thị Thu Thuỷ, cán bộ của văn phòng Tổ chức Bánh Mỳ cho Thế giới tại Hà Nội.
Trớc tiên cho phép tôi đợc gửi tới hội nghị lời chào mừng nồng nhiệt và những lời chúc tốt
đẹp nhất của Bà Louise Buhler, đại diện của Tổ chức Bánh Mỳ cho Thế giới tại Hà Nội. Bà
Buhler hiện đang đi công tác ở các tỉnh miền Trung nên không thể dự buổi khai mạc hôm nay
đợc Tổ chức Bánh Mỳ cho Thế giới rất vui mừng là một trong các cơ quan tài trợ cho hội
nghị quan trọng này, về "Cây phân xanh phủ đất cho các nông hộ nông dận miền núi". Bánh
Mỳ cho Thế giới là một tổ chức phi chính phủ ở Đức, đã và đang hoạt động ở Việt Nam từ
nhiều năm nay. Trong 10 năm qua, Bánh Mỳ cho Thế giới đã tài trợ cho nhiều dự án ở các
tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, đặc biệt là ở Yên Bái và Lào Cai.
Trong công việc của chúng tôi, có một thực tế ngày càng rõ ràng rằng vấn đề xói mòn đất và
giảm sút độ phì đất là một trong những khó khăn nghiêm trọng nhất mà nông dân miền núi
dang phải đơng đầu. Nhằm khắc phục những khó khăn này, nhiều biện pháp nông nghiệp,
mới có, cũ có, đang đợc thực hiện. Các cán bộ khuyến nông, các cán bộ quản lý, các nhà
khoa học và nhiều ngời khác đang cùng nhau nỗ lực phối hợp với nông dân để tìm các
phơng pháp canh tác cải tiến phục vụ cho miền núi.
Bánh Mỳ cho Thế giới tin tởng rằng hội nghị này về cây phân xanh do VACVINA tổ chức sẽ
là một cơ hội quan trọng cho tất cả những ngời quan tâm đến việc cải thiện an toàn lơng
thực và điều kiện sinh sống của nông dân miền núi, sẽ trao đổi thông tin và học tập kinh
nghiệm lẫn nhau.
Thay mặt cho bà Buhler và các cán bộ Tổ chức Bánh Mỳ cho Thế giới, tôi xin chúc tất cả quý
khách và đại biểu dồi dào sức khoẻ, chúc hội nghị thành công.
Xin cảm ơn.
15
Welcome address of bread for the world
Dear Distinguished Guests, Participants, Members of the Organizing Committee and Ladies
Nguyễn Tử Siêm
Viện Thổ nhỡng Nông hoá
I. Cây bộ đậu và nền nông nghiệp sinh thái bền vững
Trong lịch sử phát triển nông nghiệp, sau hàng ngàn năm trì trệ, nhân loại đã đạt đợc bớc
tiến nhảy vọt bắt đầu từ thời kỳ tiền t bản chủ nghĩa khi xuất hiện những tiền đề cho việc
khai thác độ phì nhiêu thực tế của đất nh máy công cụ, phân bón hoá học, giống cây trồng
vật nuôi...
Một trong những đóng góp cơ bản làm nên bớc nhảy vọt về chất đó là cuộc cách mạng về cơ
cấu cây trồng với việc tìm ra và đa cây bộ đậu vào tập đoàn cây công nghiệp. Với năng lực
cung cấp protein gấp 2-3 lần so với hạt ngũ cốc, hạt có dầu và 5-7 lần so với cây có củ, cây bộ
đậu làm thay đổi căn bản nguồn dinh dỡng loài ngời, hơn thế nữa, trao cho nông học một
công cụ mạnh và an toàn để cải tạo độ phì đất nhờ năng lực cố định đạm tự do.
Từ đấy, nông học thế giới không ngừng nỗ lực để khai thác ngày càng nhiều cây bộ đậu trong
số 18.000 giống thuộc 650 loài để đa vào sản xuất (riêng Việt Nam dã có tới trên 120 loài)
Có thể nói mức độ đa dạng sinh học trong nền nông nghiệp mỗi khu vực của thế giới phản
ánh rất rõ trong tỷ lệ các cây bộ đậu đợc sử dụng trong cơ cấu cây trồng nông lậm nghiệp.
Tác dụng lớn lao và nhạy bén của phân hoá học đợc phát hiện nhanh chóng, nhng mặt trái
của nó đối với chất lợng nông phẩm và môi trờng thì đợc nhận diện chậm hơn, chỉ từ
những năm 70 lại đây, nhng đã trở nên báo động khắp nơi, đặc biệt là ở những nớc sử dụng
phân khoáng cao. Trong khi đó sử dụng nguồn hữu cơ ngày càng dợc thừa nhận rộng rãi là
giải pháp cân bằng lâu dài, đặc biệt là khi phân khoáng sử dụng tăng lên.
Vai trò cây phân xanh phủ đất (đối với nền nông nghiệp sinh thái bền vững trên đất dốc thể
hiện ở chỗ:
Tạo một lớp phủ nhanh chóng bảo vệ đất chống xói mòn và dòng chảy trên mặt;
Giữ dinh dỡng khỏi trôi theo chiều sâu và kéo dinh dỡng dới sâu lên tầng canh tác;
Bổ sung vào chất lợng dinh dỡng cây trồng đáng kể, đặc biệt là đạm (từ 200 - 300kg
N/ha) và kali (300-500 kg/ha), chống giữ chặt lân và giải phóng lân dễ tiêu;
Nâng cao dung tích hấp thu và thành phần kim loại kiềm trong dung tích hấp thu;
Tạo cấu trúc đất, làm cho đất tơi xốp, tăng độ thấm nớc, giữ nớc;
Điều hoà tiểu khí hậu khu vực và môi trờng đất xung quanh hệ rễ;
Tràm
Trinh nữ
Cốt khí
Cốt khí
Cốt khí
Cajanus indicus
Calopogonium mucunoides
Centrosema pubescens
Crotalaria anagyroides
Crotalaria striata
Crotalaris usaramoensis
Desmodium gyroides
Desmodium polycarpum
Mimosa invisa
Tephrosia candida
Tephrosia maxima
Tephrosia vogelii
Và một số giống có triển vọng khác nh: Vigna oligosperma, lndigofera endecaphylla (tràm
bò), Phaseolus calcaratus (đậu nho nhe).
Từ 1949-1952, tại Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Blao (Lâm Đồng), một tập đoàn phân
xanh phủ đất thuộc họ đậu gồm 21 giống đã đợc khảo nghiệm bởi A. Chavaney và J.
Lanfranchi. Sau 6 năm nghiên cứu hai ông đã rút ra kết luận trên đất đỏ bazan có 5 cây phủ
đất tốt nhất. Đó là:
Đậu triều
Cốt khí
Cốt khí
Muồng lông (muồng hôi)
Quì dại (cúc đắng)
Cajanus indicus
Tephrosia maxima
thể thay thế biện pháp sinh học trong việc phục hồi đất dốc thoái hoá và phân khoáng dù đầy
đủ cũng không thể thay thế hoàn toàn phân hữu cơ trong thâm canh cây trồng.
III. Chọn cây xanh phủ đất thích hợp
1. Tính kiêm dụng (đa mục đích) của cây phân xanh:
"Cây phân xanh đa mục đích là cây có thể có hơn một trong số các tác dụng sau: phủ đất,
chống xói mòn, che bóng, làm củi, lấy gỗ, lấy sợi, làm thức ăn gia súc, lơng thực hoặc làm
thuốc"
(Charit Tingsabath, 1994).
Tính trạng khác nhau của các bộ phận cây và sự đa dạng các giống loài làm cho thực vật nói
chung và cây phân xanh nói riêng có thể có ít nhất hai tác dụng trở nên. Chẳng hạn, cây lấy
hạt là chính, có thể cung cấp tàn d thân lá rễ, cây lấy củi gỗ để lại cành lá rễ làm tốt đất, các
loài dù lấy hạt hay gỗ đểu có tác dụng phủ đất... Nh vậy xem xét giá trị cây phân xanh cần
phải xuất phát từ quan điểm tổng hợp, đồng thời chú trọng đến mục đích chính, đáp ứng lợi
ích u tiên nhất của ngời nông dân.
Nếu chỉ tính đến lợi ích quốc gia hay cộng đồng (chẳng hạn cải tạo môi trờng...), mà quên
lợi ích trực tiếp của ngời nông dân thì khó đợc chấp nhận. Ngợc lại, nếu chỉ tính đến mục
đích trớc mắt (chẳng hạn lấy hạt để giải quyết lơng thực tức thời) thì không thể phát huy lợi
thế cây phủ đất đối với lợi ích rộng lớn và lâu dài của cả cộng đồng (chẳng hạn trồng rừng
ngập mặn, rừng đầu nguồn, băng rừng chống cát bay, đai rừng chắn gió bão,...).
19
2. Một số nguyên tắc tuyển chọn
Tổng kết những kinh nghiệm triển khai cây phân xanh ra diện rộng trong những năm qua có
thể thấy những điểm sau đây cần đợc tuân thủ:
- Mục đích sử dụng phải xác định rất rõ ngay từ đầu. Chẳng hạn để làm cây phục hồi
rừng, đai rừng, cây che bóng, cây tiên phong cải tạo đất hay trồng xen. Cây lấy chất
hữu cơ làm chính hay lấy hạt, lấy củi gỗ hay chắn cát...
- Xác định rõ tính thích hợp của cây phân xanh đối với sinh thái khí hậu, đất, cơ cấu cây
trồng trong vùng và trong luân canh.
- Cây phủ đất phải là cây mọc nhanh, nhng trong trờng hợp trồng xen không cạnh
tranh lấn át cây trồng chính.
Các cây thông dụng là phi lao, bạch đàn; tràm hoa vàng, keo tai tợng, đài loan tơng t, bạch
đàn, muồng hoa vàng,...
c) Cây che bóng:
Là một yêu cầu đối với cây trồng, nhất là chè, cà phê, gừng, quế, sa nhân, ca cao, hồ tiêu...
Trong nơng chè và cà phê các cây che bóng thờng là keo đậu, muồng lá khế, muồng hoa
vàng, cốt khí.
Trong những năm đầu, ngoài những cây kể trên, cũng dùng muồng lá tròn, lục lạc, muồng sợi,
điền thanh... làm cây che bóng tạm thời, gieo dày quanh hố cây chính, theo thời gian tỉa dần
làm phân cho đến năm thứ 3-4 thì kết thúc.
d) Cây phân xanh tiên phong cải tạo đất:
Tập đoàn cây này rất phong phú, phổ biến nhất trên đất dốc là cốt khí, muồng lá tròn, muồng
lá dài, lục lạc, điền thanh, muồng sợi, stylo, đậu mèo Việt Nam, đậu mèo Thái Lan, cút du,
quì dại...
e) Cây phân xanh trồng xen
bao gồm các loại đậu ăn hạt nh đậu hồng đáo, đậu nho nhe... và
nhiều cây không ăn hạt nh cốt khí, điền thanh, vetiver, đậu triều, đậu lông, đậu bớm, chàm
bò...
g) Các cây làm băng xanh chống xói mòn trong lô cây trồng:
Kỹ thuật trở thành tiêu chuẩn hiện nay đối với canh tác đất dốc là trồng theo dải đồng mức tạo
ra bởi các băng cây xanh (alley cropping). Cây phân xanh tạo các băng mềm này ở Việt Nam
thờng là cốt khí, muồng lá tròn, muồng dùi đục, lục lặc, cút du, vertiver, điền thanh.
5. Chọn các tổ hợp cây phân xanh hài hoà
Việc chọn các tổ hợp cây phân xanh - cây trồng chính hài hoà về mọi mặt là cả một nghệ
thuật để đạt đợc các yêu cầu chính yếu, đòi hỏi các cán bộ nghiên cứu và khuyến nông phối
hợp với sự tham gia của nông dân sở tại.
Thực tế cho thấy sự kết hợp này trong những năm qua đã tạo ra những tổ hợp rất hài hoà.
Ví dụ:
- Tổ hợp cây trồng trong nơng cà phê với đai rừng bằng muồng đen hỗn hợp với bạch
đàn hoặc đài loan tơng t. Các loài muồng thân bụi làm cây che bóng tạm thời và lấy
chất xanh làm phân thay thế khoảng 1/3 phân khoáng. Trong lô có các cây keo dậu và
cây phân xanh phủ đất là một hợp phần quan trọng trong chiến lợc sử dụng đất dốc lâu
bền. Giải pháp này khai thác tính đa dạng vốn có của vùng nhiệt đới ẩm với các cây mọc
nhanh, nhiều loài cố định đạm, sử dụng cho nhiều mục đích. Tốc độ phân giải hữu cơ
nhanh là u thế sử dụng vật liệu hữu cơ không nhất thiết hoai mục vừa làm phân bón vừa
làm chất cải tạo đất, đảm bảo an toàn môi trờng.
2. Trong nền kinh tế thị trờng, yếu tố quyết định là sự chấp nhận của hộ nông dân với cây
phủ đất. Điều này hoàn toàn có thể đạt đợc thông qua sự kết hợp khéo léo các mục tiêu,
chọn tổ hợp cây thích ứng với điều kiện kinh tế, xã hội, môi trờng sản xuất của địa
phơng để đảm bảo lợi ích tức thời của nông hộ và lợi ích lâu dài của cộng đồng.
3. Để cây phân xanh trở thành công cụ hữu hiệu phủ đất, phục hồi 3/4 diện tích lãnh thổ đồi
núi dốc, bớc phát triển tiếp theo cần phải đa dạng hoá và địa phơng hoá hơn nữa tập
đoàn cây phủ đất. Công việc đó đòi hỏi xác định nhu cầu nông dân từng địa phơng, khảo
sát phát hiện thêm các loài bản địa, nhập nội và tuyển chọn các loài mới và tổ chức cung
ứng giống một cách linh hoạt.
Tài liệu tham khảo
1. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm,
1993. Hiệu quả các biện pháp chống xói mòn và phân bón
để bảo vệ và tăng năng suất cây trồng trên đất đồi. "Tuyển tập các công trình nghiên cứu
nông nghiệp". NXB Nông nghiệp, Hà nội.
2
Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên,
1992. Organic matter recycling improvement of sloping
lands in Vietnam.
Annual Meeting of the IBSRAM'S ASIALAND Network on Sloping lands Management for
Sustainable Agriculture, Hanoi.
22
Green manure cover crops for
effective use of slopping lands in vietnam
(Summary)
The paper deals with the vitally important role of green manure cover crops in establishing a
Điều kiện khí hậu nóng ẩm , thực vật sinh trởng nhanh và tốc độ hoạt động sinh học mạnh là
những nhân tố chủ yếu xúc tiến sản sinh chất hữu cơ nhanh chóng và chuyển hoá chúng với
tốc độ nhanh hơn hàng chục lần so với ở điều kiện ôn đới. Những u thế này cần đợc tận
dụng trong khi phục hồi độ phì nhiêu hữu hiệu của các đất dốc đã rất nghèo kiệt của chúng ta.
Về mặt này thì cây phân xanh đóng vai trò hết sức trọng yếu, nh một công cụ hữu hiệu để
kiểm soát xói mòn, tăng cờng độ xốp, sức chứa ẩm tối đa đồng ruộng, dự trữ dinh dỡng, cải
thiện mức độ dễ tiêu các nguyên tố dinh dỡng, tạo ra môi trờng thích hợp cho hoạt động
của bộ rễ cây trồng.
Bởi vậy việc phát triển cây phân xanh, bao gồm các cây đa mục tiêu, cần phải đợc xem nh
một hợp phần không thể thiếu đợc của chiến lợc quốc gia về phục hồi cải tạo đất thoái hoá
và sử dụng bền vững đất dốc.
Bên cạnh việc sử dụng hợp lý phân hoá học thì tận dụng tối đa các nguồn dinh dỡng sinh học
sẽ bảo đảm nền nông nghiệp của chúng ta hài hoà với môi trờng.
II. Hiện trạng chất hữu cơ trong đất nhiệt đới ẩm Việt Nam
Những nghiên cứu trớc đây (V. M. Fridland, 1961, N. T. Siem, 1974, 1985) đã khẳng định
sự đa dạng về bản chất và sự biến động về hàm lợng và thành phần của chất hữu cơ đất nhiệt
đới ẩm Việt Nam, đặc biệt là đất đồi núi.
Dới thảm thực vật tự nhiện nhiều loại đất giàu chất hữu cơ và đạm. Đất alit trên núi cao và
đất feralit có mùn trên núi có chứa trong lớp 20 cm đất mặt từ 282 đến 234 tấn mùn và 9,9
đến 7,4 tấn N tơng đơng với nhiều đất vùng ôn đới. Tuy nhiên một khi đất đợc đa vào
canh tác nông nghiệp thì dự trữ mùn và đạm giảm đi nhanh chóng. Hàm lợng mùn giảm rất
24
nhanh trong đất có thành phần cơ giới nhẹ. Việc để mất thảm rừng là nguy cơ lớn nhất đối
với việc duy trì dự trữ mùn đất.
So sánh hàm lợng mùn trong đất châu thổ và đất đồi cho thấy đất phù sa phì nhiêu có hàm
lợng mùn ổn định khoảng 2,5% trong khi đất đồi chỉ có khoảng 2,2% và dao động khá
mạnh.
Từ đất dới rừng sang đất canh tác là một bớc trợt dài, thoái hoá cả lợng và chất hữu cơ
đất. Trên đất nâu đỏ ba dan dới rừng, hàm lợng mùn là 6% nhng đất cùng loại liền kề sau
30 năm canh tác hàm lợng mùn chỉ còn 3%. Đất feralit trên phiến thạch trồng sắn sau thời
Đất phèn 0,0 21,8 26,8 0.0 2 - 4
Đất đồi núi Việt Nam rất giàu các oxyt sắt, nhôm, mangan làm cho năng lực cố định lân rất
mạnh và cao. Hàm lợng P bị cố định có thể lên tới 1%, tức là vài trăm tấn trên 1 ha. Sự cố
định này thực hiện qua các nhóm hydroxy của sesquioxyt ngậm nớc. Nghiên cứu của chúng
tôi cho thấy có mối quan hệ nghịch giữa chất hữu cơ đất và khả năng cố định lân. Mất chất
hữu cơ, năng lực cố định lân tăng vọt, làm giảm hiệu lực của lân bón vào đất. Khi đất mất đi
25
1% chất hữu cơ, năng lực cố định lân có thể tăng thêm khoảng 50 ppm P (Nguyễn Tử Siêm và
ctv,1981).
Trong đất dốc thoái hoá ở Việt Nam Al-P và Fe-P chuyển hoá từ dạng hoạt động sang dạng cố
kết có thể đạt đến 45-55% tổng số lân. Sự chuyển hoá này làm cho lân dễ tiêu giảm xuống rất
thấp, 2-3 mg/100g đất trong khi mức độ dễ tiêu P trong đất thờng cần 8-10 mg/100 g đất đối
với nhiều cây trồng (Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên,1987).
Với năng lực chelat hoá cao, các hợp chất hữu cơ có thể liên kết các oxyt sắt, nhôm, loại trừ
độc tính của chúng và giải phóng lân tránh cho lân bị giữ chặt trong dạng khó tiêu.
Chất hữu cơ giữ vai trò đặc biệt đối với chế độ dinh dỡng kali trong đất đồi núi, nơi hàm
lợng kali nghèo và dễ bị rửa trôi. Hơn nữa phần lớn cây trồng trên đất đồi núi có nhu cầu
kali cao (cây có củ, chè, cà phê, mía, cây có sợi, cây ăn quả). Kali từ nguồn hữu cơ (cỏ dại,
phụ phẩm, phân xanh...) có thể đáp ứng phần lớn nhu cầu phân kali là loại phân hoàn toàn
phải nhập khẩu.
Nh có thể thấy trong bảng 2 chất hữu cơ đất có tơng quan chặt chẽ với phần lớn tính chất
hoá học của độ phì nhiêu đất.
Chất hữu cơ là nguồn chủ yếu của các cation trao đổi trong đất dốc. Nghiên cứu trớc đây
(Nguyễn Tử Siêm,1974) đã cho thấy các hợp chất hữu cơ trong đất đồi núi Việt Nam rất giàu
các nhóm cácboxyl đóng góp quan trọng vào phức hệ hấp thu trong khi phần khoáng có vai
trò ít quan trọng hơn do khoáng sét trong đất chủ yếu là nhóm 2:1 có khả năng hấp thu trao
đổi không cao. Đất dốc, nhất là đất phát triển trên đá macma axit bị xói mòn rửa trôi vốn rất
nghèo keo khoáng (Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên, 1991). Bởi vậy CEC phụ thuộc rất lớn vào
lợng keo hữu cơ, phần cung cấp điện tích mang dấu âm cho vị trí hấp thu trong phức hệ trao
đổi. Trong đất có thành phần cơ giới nhẹ sự phụ thuộc CEC vào các chất hữu cơ càng mạnh