Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đường máu của dịch chiết giun đất Pheretima aspergillum - Pdf 25

Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Đề Tài
Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đường máu của dịch
chiết gỉun đất Pheretíma aspergillum
Mã SỐ; QT-08-33
Chủ trì: Ths Trần Cao Đường
Các cán bộ tham gia: TS Tô Thanh Thúy
Cn Hoàng Thị Bích
Cn Bùi Hoàng Hà
Cn Nguyễn Văn Thành
Hà Nội-2009
*
HỌC O UOC GIA HÀ NÒI
TOỤNG TÂM t h ô n g tin thư v iên
BÁO CÁO TÓM TẮT
1. Tên đề tài:
Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đường máu
của dịch chiết giun đất Pheretima aspergillum
Mã số: QT: 08-33
2. Chủ trì đề tài: Ths Trần Cao Đường
3. Các cán bộ tham gia:
TS Tô Thanh Thúy
Cn Hoàng Thị Bích
Cn Bùi Hoàng Hà
Cn Nguyễn Văn Thành
4. Mục đích và nội dung nghiên cứu
4.1 Mục đích:
Nghiên cứu cơ chế tác dụng giảm đường máu của giun đất thông qua
các ảnh hưởng của tuyến nội tiết ( tuyến tụy) và hoạt động của hộ thần
kinh (thần kinh phó giao cảm), nhằm ứng dụng dịch nghiên cứu vào

6. Sản phẩm
- Báo cáo nghiêm thu đề tài
- Một bài báo khoa học đã công bố trong tạp chí khoa học sinh
học,VNU Journal of science, Natural Sciences and Technology 24, No,
2S (2008), 342-346
- HỖ trợ kinh phí cho hai khóa luận tốt nghiệp
7. Kinh phí đề tài
* Kỉnh phí được cấp:2ớ.ớớớ.ớớớ Vnđ (hai mươi triệu đồng việt
nam)
* Đã chi các khoản trong bảng dưới đây:
Số thứ

Mục Nội dung Số tiền ( việt nam đông)
1
109
Thanh toán dịch vụ công
cộng
800.000
2
1 1 1 Thông tin liên lạc 600.000
3 114
Thuê mướn 14.000.000
4
119 Chi phí nghiộp vụ chuyên
môn
4.600.000
Tổng cộng (bố khoản) 20.0Q0.000
Hai mươi triệu đồng việt
nam
Xác nhận ban chủ nhiệm khoa Sinh Học

- Determination of amino acid composition of earthworm extract.
f. Result
- The earthworm extract obtains hypoglycemia ability in rats removed
1/3 pancreas. However, the hypoglycemia effect of earthworm extract
is lower than that of blue insulin
- The pancreas extract from rats injected earthworm extract before has
hypoglycemia effect in another rat, but lower than that of direct
earthworm extract
- Earthworm extract injection causes less hypoglycemia in total
anesthetized rats than in the normal rats
- Earthworm extract injection to rats before anesthesia, increasing
more intestinal cilia vibration frequency than that of the rats injected
earthworm extract after anesthesia, shows the parasympathetic impact
of earthworm extract.
- The glucose absorption through inverse intestinal bag is the highest
in mice injected earthworm extract without anesthesia, then in mice
injected earthworm extract 30 minutes, then anesthesia 30 minutes
before its kill, but invariable under direct effect of earthworm extract
on intestine or its injection to anesthetized mice
- In earthworm extract, there are 19 amino acids. Some among them
has great amount such as acid glutamic, lysine, hydroxyproline,
serine.
MỤC LỤC
Mở đầu 1
1. Tổng quan tài liệu 3
1.1 Cơ chế kiểm soát đường máu bằng hệ nội tiết

3
1.2 Cơ chế kiểm soát đường máu qua hệ thần kinh


3.4 Thành phần axit amin của dịch chiết giun đất10
4. Kết luận và đề nghị

!

.T 12
4 1 Kết luận

12
4.2 K iẽhnshị 12
5. Tài liêu tham khảo 13
Ký hiệu viết tắt
a. a. axit amin (amino acid)
BG đưòng máu (blood glucose)
BW thổ trọng (body weight)
EE dịch chiết giun đất (earthworm extract)
HGIT hepatic glutathione insulin transhydrogenase
I insulin (insulin)
IDF hiộp hội tiểu đưòng quốc tế(Intemational dabetic
federation)
IU đơn vị quốc tế (Intematinal unit)
PE dịch tụy (pancreas extract)
MỞ ĐẦU
Từ lâu, con người đã biết sử dụng giun đất như một thực phẩm có ý
nghĩa dinh dưỡng lẫn giá trị chữa bộnh. Khi bị sốt cao, đau bụng khan, gầy
gò, xanh xao và mất ngủ, cư dân miền núi thưòng đào giun, rửa sạch ruột,
nấu cháo vói củ rừng để ăn và chữa khỏi bộnh. Kinh nghiệm đó được lưu

hay các cơ sở khoa học khác. Chính vì vậy, trong khi sử dụng giun đất để
chữa bệnh thường gây những hậu quả âm tính. Người dân miền trung thường
dùng giun đất giã nhỏ cho vào ống nứa to “gọi là trúm, tiếng miền trung” để
bẩy lươn, chạch vào ăn. Nếu lượng giun đất hơi nhiều, lươn hoặc chạch trong
Ống nứa bị chết. Một số người ăn nhiều giun đất có triộu chứng phản tác
dụng như đi ngoài, dị úng, mất ngủ, ngộ độc, đau đầu, chống mặt, nôn, hôn
mê, thậm chí tử vong. Điều này thường gặp ở những vùng quê nghèo, gây
hoang mang không những cho người sử dụng lẫn các nhà khoa học. Để góp
phần lý giải những uẩn khúc trong giá trị chữa bệnh và dinh dưỡng của giun
đất, tìm hiểu cơ sở dược lý và tránh các hậu quả không mong muốn trong sử
dụng giun đất, đề tài “ Nghiên cứu một số cơ chế tác động giảm đưòtng máu
của dịch chiết giun đất Pheretima aspergillum “ hy vọng góp phần nhỏ bé
vào việc sử dụng giun đất, một dược liệu rẻ tiền, phong phú và có mọi miền ở
nước ta và trên thế giới, nhằm hạn chế bệnh tiểu đường, một hội chứng khá
nguy hiểm, có chiều hướng gia tăng trong cư dân thành thị. Mói đây, ngày
03 tháng 11 năm 2008, E)F (liên hiệp tiểu đường quốc tế), nhóm họp tại
Brussel, Bỉ, khuyến cáo các nước cần có biện pháp tích cực giúp người dân
giảm thiểu bệnh tiểu đưòng đang lan rộng, đặc biệt những người có thu nhập
thấp, không đủ tiền mua thuốc giảm đường máu và thực hiộn chế độ ăn uống
hợpiý.
Những công trình trước đây khẳng định bằng thực nghiệm rằng, dịch
chiết từ giun đất vừa có giá trị tăng sức khỏe lẫn khả năng giảm đường máu.
Điều này hé mở tia hy vọng cho lốig dụng giun đất vào hạn chế tiểu đường.
Tuy nhiên, cần nắm rõ cơ chế tác động giảm đường máu của giun đất trước
khi tíiử nghiệm trên ngưcd.
Cơ chế tác động giảm đường máu có thể thông qua hộ thần kinh và hệ
nội tiết, đặc biệt các hormone tuyến tụy. Vói suy nghĩ đó, hormone insulin
được chú trọng hơn cả. Insulin là hormone chuyển hóa đường, dưỡng chất cơ
bản nhất của con ngưòd, đặc biệt cư dân của nhũng nước nghèo tiêu thụ tinh
bột chiếm ưu thế so với dưỡng chất khác như protein hoặc lipid. Đáng tiếc,

A, 30 axit amin và B, 21 axit amin, nối với nhau bằng hai cầu dissulfide, có
công thức tổng quát C254IỈ377O75NỘ6S6 và trọng lượng phân tử 5.700 đến
6.000, Chuỗi A có cầu disulfide giữa axit amin thứ 6 và thứ 11. Đặc tứứi sinh
học của msulin khu trú ở axit aiĩiin thứ 8 , 9,10 của chuỗi A và axit amin thứ
30 của chuổi B /8 ; 15; 16/. Insulin ở những động vật khác nhau có sự khác
nhau một số axit amin trong phân tử. Vì thế, insulm có nguồn gốc khác nhau
có tác động khác nhau trong điều trị. Mỗi đofn vị quốc tế (IU, mtemational
unit) tưcmg ứng với 0,04167 mg insulin tinh thể. Như thế Ig insulin tinh thể
có khoảng 24 IU. InsuUn được phát hiện năm 1986 trong tuyến tụy, do tế bào
|3 cả đảo tụy tiết ra, ban đầu ở dạng bất hoạt, proinsulin gồm 8 6 axit amin ở
ngưòi, 84 axit amin ở lợn. Proinsulin bất hoạt gổm chuỗi A và B nối nới nhau
bằng chuỗi peptide c. Sau khi bị cắt chuỗi c, proinsulin biến thành insulin
hoạt động. Tuy nhiên vẫn luôn tổn tại khoảng 5 % lượng insulin dưới dạng
proinsulm bất hoạt. Trên thực tế, insulin tồn tại trong máu rất thấp, thường
dao động từ 2 0 đến 150 micro đơn vị insulin trong một ml máu (đofn vị
insulin là 1/3 lượng insuUn đủ làm giảm glucose máu một con thỏ 2 kg tói
mức co giật sau 3 giờ).
Cấu trúc phân tử insulin
Bình thường, insulin kết hợp với globulin a vàp, ở dạng tự do rất ít. Vì vậy, ở
bệnh nhân tiểu đường, hàm lượng insulin tổng số rất cao, nhưng insulin tự do
rất thấp, insulin kết hợp không thể chuyển thành insulin tự do. Kết quả,
đường máu ở những người đó vẫn rất cao. Ngoài ra, tồn tại những enzyme
khử hoạt túửi của insulin. Đó là HGIT (hepatic glutathione insulin
transhydrogenase) cắt các cầu nối disulfide và insulinase thủy phân insulin.
Tác động chính của insuline là giảm đường máu do tăng vận chuyển glucose
qua màng vào tế bào, tăng tổng hợp glycogen và protein, tăng dự trử chất béo
dưói dạng mô mỡ.
Glucagon là hormone protein gồm 29 axit amiii, mạch thẳng.
Glucagon ở người và động vật có vú, thỏ, chuột giống nhau về hàm lượng và
trình tự các axit amin, ở gà tây và gà rừng axit amm Asp thứ 28 được thay

nuôi bằng máu từ thân chó B, thông qua việc nối động lĩiạch cảnh và lỉnh
mạch cảiứi vói nhau, thân chó A được nuôi sống bằng hô hấp nhân tạo. Nối
tỉnh mạch tụy chó A với tỉnh mạch cảnh chó c. Tiêm glucose vào tủứi mạch
nuôi đầu chó A, Chó c giảm đường máu. Có thể lý giải như sau: nồng độ cao
glucose đến đầu chó A, kích thích nhân của dây thần kinh sọ não số X, gây
xung thần kinh đến tuyến tụy chó A, làm bài tiết insulin ở chó A, theo tỉnh
mạch tụy đến chó c. Nồng độ cao insulin sang chó c, gây giảm đường máu
chó c.
Từ những dẫn liệu trên cho thấy mức đường máu trong cơ thể được kiểm soát
một cách chạt chẻ của hộ thần kinh và hộ nội tiết
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
a. Đối tượng
Thí nghiệm được tiến hành trên 120 cá thể chuột nhắt trắng Mus muscuỉus L.
trọng lượng ban đầu 9,lg đến 13,0g / con và 72 chuột cống trắng Rattus
norvegicus trọng lượng ban đầu 233g đến 256g / con, không phân biệt giới
túứi. Động vật được phân thành lô ngẫu nhiên. Mỗi cá thể trong lô được đánh
số bằng axit picric trên lông. Các lô được chăm sóc, nuôi dirỡng cùng một
điều kiện như nhau. Động vật được theo dõi một tuần trước khi thi nghiệm
2.2 Phương pháp
2.2.1 Dịch chiết giun đất
Giun đất sử dụng trong nghiên cứu là giun khoang Pheretima aspergilỉum ,
được thu lượm các vùng quanh Hànội và Hưng Yên, rửa sạch, nghiền nhỏ,
chiết vói đung dịch sinh lý(PS), ly tâm, sát trùng, bảo quản trong tủ lạnh, gọi
là dịch chiết (EE). Trước khi dùng, lấy một lượng EE vừa đủ pha loảng đến
nồng độ cần thiết và nâng lên 38 ° c (10; 11; 12; 16). Liều sử dụng là 0,lmg
dịch chiết EE/0,lml/10g thể trọng
2.2.2 Dịch chiết tuyến tụy
Tuyến tụy từ chuột thí nghiệm và đối chứng, đưa ra ngoài, rửa bằng PS, cân
trọng lưọỉig nghiền nhỏ, chiết vói PS, li tâm, dịch chiet tuyến tụy (PE) tiến

động A 200 (Đức), với dịch đệm chuẩn kèm máy và bộ chất thử ninhydrin.
Máy tự phân tích các axit amin và xác định hàm lượng của từng axit amin
sau hai giờ/9; 13/.
2.2.7 Đếm cử động nhung mao ruột
Chuột gây mê nhẹ bằng thiopental nhằm giảm các vận động mạnh, cố định
vào giáT Cắt ngắn lông phần bong. Đưa nìột ra ngoài cơ thể7chọn một đoạn
ruột non (không cắt rỗi) và xẻ đọc đoan ruột đó bằng kéo, rửa sạch bằng PS,
đặt nó vào một đĩa petri chứa PS ở 37^c, quan sát hoạt động của nhung mao
dưới kính lúp hai mắt (Đức), đếm số dao động của lông ruột trong 60 phút.
Trong thời gian đếm, chú ý nhiệt độ trong dĩa petri và sự bốc hoi nước của
ruột ngoài cơ thể, bằng cách bổ sung dung dịch PS 37°c /6/.
2.2.8 Xử lý số liệu
SỐ liệu thu được nhập vào máy tính qua phần mềm SPSS và EPI-INFO 6.0
để tính tậ số trung bưứi, độ lệch chuẩn.
3.1 Tác động của EE thông qua ảnh hưởng của tuyến tụy
Những kết quả trước đây khẳng định EE giảm BG ở động vật. Điều nàygợi ý
có thể thông qua vai trò của tuyến tụy nội tiết. Dể kiổm tra ý tưởng này,
chúng tôi tiến hành chia chuột bị cắt một phẩn tuyến tụy làm ba lô, một lô
đối chứtig, được tiêm 0,1 ml N aá 0,9 %; lô thứ hai đữợc tiêm 0,1 ml 250
mg/lml EE và lô thứ ba được tiêm 0,1 ml 400 Ul/ml insulin xanh (I). Thể
tích tiêm như nhau ở các lô và bằng 0,1 ml/ cá thể. Kết quả được trình bày
tóm tắt ở bảng 1, Mũi tên i chỉ sự giảm đưởng máu
Bảng 1 Ảnh hưởng tiêm dịch giun đất, insulin và dung dịch sinh lý lên
đường máu ở chuột bị cắt một phần tuyến tuy
3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Số thứ tư

Đường máu
1
PS

Bảng 2 cho thấy, dịch tụy từ những chuột được tiêm EE giảm đường máu rõ
rêt. Tuy nhiên tac động gián tiếp này không cao như tác động trực tiếp của
dịch giun đất. Có lẽ còn có những ảnh hưởng khác nữa. Cơ quan đầu tiên có
thể ảnh hưởng đến đường máu là hộ thần kinh
10
3.2 Tác động EE lên đường máu qua hệ thần kỉnh
^ ờ n g máu chịu ảnh hưỏng lớn của hộ thần kinh. Vì vậy, một thí nghiệm
ác được tiến hành bằng cách ức chế hệ thần kinh. Sử dụíng thiopental gây
mê toàn thân chuột. Xác định đường máu ở chuột bị gây mê và buih thường
(bảng 3). 60 phút sau khi tiêm PS hoặc EE, tiến
hành lấy máu xác định đường máu.
Bảng 3. Vai trò của hệ thần kinh lên khả năng giảm đường máu của
EE. SỐ chuột mỗi lô đều bằng 14.

Đườne máu
Chuột b/ thường được tiêm PS
179±5.1 mg/1
1 0 0 .0 %
Chuột b/ thường đươc tiêm ẼE
148±3.3 mfí/l
82.7%
il7.3%; p<0,05
Chuôt bị gây mê được tiêm PS
173±2.6 mg/1
1 0 0 .0 %
Chuột bị gây mê đươc tiêm EE
155±6,2 mg/1
89.6%
ị 10.4%; p<0,05
Trong bảng 3 thấy rằng tiêm dịch chiết giun đất cho chuột đã gây mê toàn

so với đối chứng. Trong khi đó, hấp thu glucose trong ruột từ những chuột
được gây mê hoàn toàn không khác chuột đối chứng (BangS, biểu đồ 1).
Bảng 5. Hấp thu glucoza 7% ở ruột non tách rời (12 chuộtAô)
3.3 Ảnh hưởng dịch chiết giun đất lên hấp thu glucose ở ruột tách rời

Hấp thu glucoza trong 30 phút
Tiêm 0.1 mlPS (đối chứng)
6 6 ,0± 2,3 mg
1 0 0 .0 % 0 0 , 0
Tiêm 0,1 ml EE 60’ trước luc giết
116,2± 7,5 mg 176.0% t76% p<0,05
Cho 0,1 ml EE trực tiếp lên ruột
75,2± 1,7 mg 114.0% tl4% p<0,5
Gây mê toàn phần 60’tnrớc lúc giết
64,9± 3,7 mg 98, 3% ị 1,7% P>0,1
Hấp thu glucose 7% ỏ* ruột non tách rời
Híp thu glucoza trong 30 phút
LA
■ Tiêm 0.1 ml PS (đối chúng)
■ Tiêm 0,1 ml EE 60 phút tiuớc lúc
giết
□ Cho 0,1 ml EE tác dộng tiục tiếp
len ruột
□ Gây mê toàn phẩn 60 phút tnrớc
lúc giết
■ Tiêm EE 30 phút truớc khi gây md
toàn Ị*ẩn 30 phút
Tiêm EE 30 phút, mê toàn phẩn 30’ 99,1± 4,1 mg 150.0% t50% p<0,05
Tác động trực tiếp của EE lên hấp thu glucose ở ruột thấp hơn tác động gián
tiếp qua cơ thể bình thường và gây mê muộn 30 phút chứng tỏ sự can thiệp

±
21.5
6
Glycine 344.6
±
12.4
7
Histidine
1.3
±
0 . 1
8
Hydroxyproline
1 2 2
±
4.5
9
Isoleucine
24
±
0.7
1 0
Leucine
31.5
±
1.5
1 1
Lysine
23.8
±

Tyrosme
7.3
±
0.7
19
Valine
19.6
±
1.3
ở bảng 6 , máy phân tích axit amin tự động phát hiện 19 axit amin,
trong đó axit glutanuc, glycine, hydroxyproline, serine tồn tạị với số lư^ợng
1 ^ còn cysteme và methionine chỉ phát hiên dấu vết. Dịch chiết giun đất có
tất cả những axit amin cần thiết cho cấu trúc phân tử insulin, đặc biệt những
axit amin co tần số nhắc lại cao. Số liệu của chúng tôi phù hợp với nghiên
cứu của Svibor (2006); Sogbesan A., (2007).
13
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỂ NGHỊ
4.1 Kết luận
1) Dịch clũết giun đất gây giảm đường máu trên chuột nhắt va chuột
cống trắng bình thường, nhung thấp hơn insulin xanh
2) Tiêm dịch chiết tuyến tụy lấy từ những chuột đã được tiêm dịch chiết
từ giun đất trước đó, gây giảm đường máu ở chuột.
3) Mức giảm đường máu của dịch chiết giun đất ở chuột bình thường
cao hơn ở chuột bị cắt bỏ một phần tuyến tụy
4) Tần số dao động của lông ruột ở những chuột được tiêm dịch chiết
giun đất trước gây mê cao hơn sau gây mê
5) Hấp thu glucose 1% qua đoạn ruột non tách rời tăng mạnh ở những
chuột được tiêm dịch chiết giun đất, nhưng không thay đổi ở những
chuột bị gây mê toàn phần
6 ) Phát hiện 19 axit amin trong dịch chiết giun đất. Một số axit amin có

Acids Analyzer A200, Hegauer Weg 38, D-14163,
Berlin, Germany, (2000).
10.Tran Cao Duong et al. Effect of earthworm Pheretima
aspergillum extract on animal organism.
VNU. Journal o f science, Nat., Set; &Teck,
T.XMI, No3C AP, (2006), 233-238.
11.Tran Cao Duong et al Hypoglycemia effect of earthworm
Pheretima aspergillum extract on
16
animal organism. VNU, Journal o f science,
Nat. ScL, &Tech. 23, No.IS (2007), 198-202.
12.FredJ. and Luther G., Newest analytical methods,
The Association o f Official Analytical
Chemists (AOAC), Springer Berlin
Heidelberg, (2007), 171.
13.Kemasan D. Purified earthworm extracts, (2006), 23-28
. eo. id/nonpublic/rez/detail
14.Sogbesan A. et al., Productivity potentials and nutritional values
of semi-arid zone earthworm
{Hyperiodrilus euriolos), Pakistan journal
o f biological sciences, 10 (17), (2007),2992-29
Mitogenic activity of insulin likes protein from
earthworm. ,(2006),169,
www.mzos.l^/svibor1/08/198/html-37K
IS.SviborP.,
r n O C Q U O C G IA H A n 6 i
l,>U N G TAM THONG TIN THU V |£ n
17
PHIẾU ĐÃNG KÝ KẾT QUẲ NGHIÊN c ú ư KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ

Ngày
Số chúmg nhận đăng ký kết quả nghiên
cứu
Bảo mật:
a- Phổ biến rộng rãi V
b- Phổ biến hạn chế
c- Bảo mât


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status