tiểu luận phân tích và đánh giá chiến lược phát triển của công ty cổ phần xi măng vicem tiên 1 - Pdf 25

QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BRVT
KHOA: KINH TẾ

TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂNCỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HÀ TIÊN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VICEM HÀ TIÊN1
1
GIẢNG VIÊN: Th.s Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Sinh viên:
• Nguyễn Thị Kim Yến
• Nguyễn Thị Phương Trang
• Trần Thị Cẩm Nhung
• Phan Thị Cẩm Nhung
• Nguyễn Thị Thúy
1
QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16
MỤC LỤC
1. LỜI MỞ ĐẦU 3
2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 4
2.2 TẦM NHÌN VÀ SỨ MẠNG 6
2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY 6

toàn xã hội, mọi tập thể và mọi cá nhân, trong thực trạng cơ sở hạ tầng xuống thấp
như hiện nay, cả chính phủ và nhân dân đều quan tâm đến việc làm thế nào để
nâng cao hiện quả xây dựng các công trình, chất lượng công trình xây dựng luôn
là mối quan tâm của mỗi người, trong đó yếu tố vật liệu xây dựng đóng một vai
trò không nhỏ, để có được một công trình vững chắc và an toàn, không thể không
nhắc đến một nguyên vật liệu vô cùng quan trọng đó là xi măng.
Trong khi trên thị trường có vô số mặt hàng xi măng của các công ty khác nhau từ
nội địa đến phối hợp sản xuất với nước ngoài, nhiều tính năng, công dụng, giá cả
mặt hàng, chất lượng mỗi loại sản phẩm một khác nhau, bao bì, nhãn hiệu tạo ra
nhiều sự khác biệt, đăc trưng… Tất cả đã tạo nên một thị trường xi măng đa dạng
và giàu tiềm năng phát triển, nhiều công ty cổ phần đã lấn vào thị trường với
nhiều sản phẩm khác nhau, có sức cạnh tranh cao.
Nhưng không phải bất cứ công ty nào nhảy vào cũng có thể phát triển và trụ vững
nổi trong một thị trường tiềm năng dồi dào nhưng không ít thách thức này, để
đứng vững và phát triển được đó là một quá trình phấn đấu lâu dài, bền bỉ và luôn
luôn sáng tạo, tìm ra cái mới, vì đây là một ngành công nghiệp quan trọng, đòi hỏi
tính an toàn, thiết thực và ảnh hưởng rất lớn đến đời sống mỗi người sử dụng.
Hiểu rõ sự quan trọng đó, nhóm 16 đã làm bài tiểu luận này để phân tích và đánh
giá chiến lược phát triển của ngành xi măng Việt Nam nói chung và của công ty
Vicem Hà Tiên nói riêng, với hi vọng mang lại một cái nhìn cận cảnh và khách
quan, toàn diện về sự phát triển của công ty xi măng Vicem Hà Tiên.
Vicem Hà Tiên là một thanh viên của tổng công ty Vicem Việt Nam, với tinh thần
không ngừng trau dồi và sáng tạo, hướng tới một sứ mệnh to lớn “LỚN MẠNH
DO BẠN VÀ VÌ BẠN”
Các sản phẩm mang biểu tượng con Kỳ Lân Xanh đã và đang là một trong những
lựa chọn hàng đầu của các nhà xây dựng và của mỗi người tiêu dùng đạc biệt là ở
thị trường phần phối chính là khu vực miền Trung – Nam từ Quãng Ngãi đến Cà
Mau.
Sự phân tích này có cái nhìn chủ quan, cùng với những tư liệu học tập bộ môn
QUẢN TRỊ HỌC, vì sự giới hạn của tiểu luận nên không tránh khỏi những sai sót,

- Ngày 30/09/1993, Nhà máy Xi măng Hà Tiên 1 được đổi thành Công ty Xi măng Hà Tiên
1 theo quyết định số 441/BXD-TCLĐ của Bộ Xây Dựng.
- Ngày 03/12/1993, Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã ký hợp đồng liên doanh với tập đoàn
Holderbank - Thụy Sĩ thành lập Công ty Liên Doanh Xi măng Sao Mai có công suất là
1.760.000 tấn xi măng/năm. Tổng vốn đầu tư 441 triệu USD, vốn pháp định 112,4 triệu USD
trong đó Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đại diện 35% tương đương 39,34 triệu USD.
- Tháng 04/1995, được thừa ủy nhiệm liên doanh giữa Tổng Công ty Xi măng Việt Nam với
Supermix Asia Pte Ltd (Malaysia và Singapore), Công ty tham gia Liên Doanh Bê Tông
Hỗn Hợp Việt Nam (SPMV) với công suất thiết kế 100.000m
3
bê tông /năm. Vốn pháp định
là 1 triệu USD trong đó Công ty xi măng Hà Tiên 1 đại diện 30% tương đương 0,3 triệu
USD.
4
QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16
- Để xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường, Công ty đã xây dựng dự án đầu tư cải tạo
môi trường và nâng cao năng lực sản xuất.
- Tháng 11/1994 dự án đã được Chính phủ phê duyệt với tổng kinh phí là 23.475.000 USD,
công trình đã khởi công ngày 15/06/99 và đã hoàn tất đưa vào hoạt động từ 2001, nâng công
suất sản xuất của Công ty thêm 500.000 tấn xi măng/năm (Tổng công suất là 1.300.000 tấn
xi măng/năm).
- Ngày 21/01/2000, Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã thực hiện cổ phần hoá Xí nghiệp Vận tải
trực thuộc Công ty thành Công ty Cổ phần Vận tải Hà Tiên, trong đó Công ty Xi măng Hà
Tiên 1 nắm giữ 30% cổ phần tương đương 14,4 tỷ đồng.
- Ngày 06/02/2007, Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đã chính thức làm lễ công bố chuyển từ
doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 1774/QĐ-BXD của Bộ
Xây dựng về việc điều chỉnh phương án cổ phần và chuyển Công ty Xi măng Hà Tiên 1
thành Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 và chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 4103005941 của Sở Kế hoạch – Đầu tư Tp.HCM cấp ngày
18/01/2007 với vốn điều lệ ban đầu là 870 tỷ đồng.

- Từ ngày thành lập năm 1964 đến nay, Công ty Cổ phần Xi măng VICEM HÀ
TIÊN luôn đồng hành cùng người xây dựng Việt Nam. Các sản phẩm mang biểu
tượng Kỳ Lân Xanh nổi tiếng có mặt tại hầu hết các công trình dân dụng và công
nghiệp trên khắp miền Nam.
- Với VICEM HÀ TIÊN Nhân - Nghĩa - Trí - Tín là phương châm cho mọi hoạt
động tổ chức, sản xuất và kinh doanh.
2.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
2.4. TRIẾT LÝ KINH DOANH
2.4.1 NH ÂN- NH ÂN LỰC LÀ NGUỒN VỐN QUÝ GIÁ NHẤT
Một tập thể có trình độ chuyên môn cao
6
QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16
Hàng năm, VICEM HÀ TIÊN không ngừng làm giàu nguồn lực chất xám và cập nhật kiến
thức, công nghệ mới của ngành xi măng qua:
• Các khóa đào tạo ngắn và dài hạn trong nước do các chuyên gia quốc tế đầu ngành
giảng dạy.
• Các chính sách đãi ngộ nhằm thu hút nguồn nhân lực trẻ có trình độ chuyên môn cao:
lương, thưởng, đào tạo nước ngoài
• Các khoá huấn luyện và trao đổi kinh nghiệm ở nước ngoài như: New Zealand, Học
viện AIT Thái Lan và Châu Âu.
Một tập thể tận tụy vì sự lớn mạnh của VICEM HÀ TIÊN
• Môi trường làm việc thân thiện, hiện đại và niềm tự hào về sản phẩm và thương hiệu
là lý do mỗi thành viên yêu quýVICEM HÀ TIÊN như mái nhà thứ hai của mình.
• Họ hết lòng cống hiến sức lực và tài năng của mình vì sự phát triển của VICEM HÀ
TIÊN từ thế hệ này đến thế hệ khác.
2.4.2 NGHĨA - TRÁCH NHIỆM VỚI XÃ HỘI LÀ ĐẦU TIÊN
Các hoạt động vì cộng đồng
• VICEM HÀ TIÊN hướng về cộng đồng với cả trái tim. Chúng tôi liên tục tài trợ
chương trình Mùa Hè Xanh, xây cầu đường nông thôn cho khu vực sông Mekong,
trao học bổng cho sinh viên nghèo, phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thăm

Các sản phẩm Vicem Hà Tiên được người tiêu dùng tin tưởng
• Xi măng VICEM HÀ TIÊN là sản phẩm có uy tín lâu năm trên thị trường đạt tiêu
chuẩn TCVN 6260:2009. Toàn bộ nguyên liệu từ thiên nhiên kết hợp các phụ gia
trong công nghệ sản xuất hiện đại, tạo nên một loại xi măng chất lượng. Với khả năng
đông kết nhanh, độ mịn và tính ổn định cao, không bị rạn nứt, xi măng VICEM HÀ
TIÊN thuận tiện cho việc đổ bê tông, tô trát, đi viền, kẻ chỉ, trộn hồ đáp ứng được các
công trình dân dụng từ xây tô đến đổ móng. Nhiều công trình dân dụng và công
nghiệp của miền Nam sử dụng sản phẩm VICEM HÀ TIÊN.
• Vữa xây, vữa tô VICEM HÀ TIÊN là một hỗn hợp phụ gia, đạt tiêu chuẩn TCVN
4314:2003 được sàng sạch và sấy khô trước khi đưa vào sản xuất, cho công trình tính
thẩm mỹ cao với bề mặt trát nhẵn và phẳng. Chỉ cần trộn nước là sử dụng ngay, sản
phẩm giúp tiết kiệm mặt bằng, thời gian thi công và hạn chế tối đa lượng vữa thừa khi
xây dựng.
• Các loại sản phẩm mới: Gạch bê tông (gạch không nung) với các ưu điểm cách
nhiệt, cách âm, phù hợp với các công trình xây dựng hiện đại. Gạch lát tự chèn, gạch
block thích hợp cho các công trình đa dạng như lát vỉa hè, công viên, quảng trường
hay xây dựng các công trình cao ốc. Các tiêu chuẩn là một sản phẩm ưu thế giúp cung
cấp vật liệu cho các phòng thí nghiệm, thay thế nguồn cát nhập khẩu.
3. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
8
QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16
3.1PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY VICEM
HÀ TIÊN
3.1.1 THỊ TRƯỜNG XI MĂNG: CẠNH TRANH KHỐC LIỆT
Khi cung vượt cầu, cạnh tranh khốc liệt, trong khi mức tiêu thụ thực tế gặp nhiều khó
khăn… thị trường xi măng (XM) năm 2012 gặp nhiều thách thức.
3.1.2 KHI CUNG VƯỢT CẦU
Theo thống kê, năm 2012 cả nước có thêm 4 nhà máy XM đi vào hoạt động, nâng
dây chuyền lò quay công nghệ khô lên con số 60, bên cạnh 38 dây chuyền lò đứng
công nghệ bán khô. Năng lực sản xuất toàn ngành theo công suất thiết kế khoảng 70

mình. Trong khi thị trường ở tình trạng cung vượt cầu, cách cạnh tranh “đẹp nhất” là
nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyên nghiệp hơn trong dịch vụ chăm sóc khách
hàng, cạnh tranh sòng phẳng về giá thay vì “dìm giá” để tranh khách hàng, tiếp tục
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế để XM Việt Nam vươn ra thị trường thế giới…
Tái cấu trúc DN, xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh và tiêu thụ phù hợp,
không ngừng nâng cao chất lượng - thương hiệu sản phẩm, giảm chi phí sản xuất,
tiếp tục bám sát thị trường và đưa ra những chính sách hợp lý, tăng cường quản lý và
xây dựng hệ thống quản lý giám sát XM về đến tận địa bàn tiêu thụ, triển khai áp
dụng các giải pháp khoa học công nghệ giữ ổn định và nâng cao chất lượng clinke,
chất lượng phụ gia, tiếp tục gắn kết nhà phân phối và nhà sản xuất… là hàng loạt
biện pháp mà các DN XM thực hiện để nâng cao sức cạnh tranh.
3.2PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY VICEM HÀ TIÊN
3.2.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
3.2.1.1ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Dự báo nhu cầu xi măng tới năm 2020 (trích Quyết định số 108/2005/QĐ-TTg ngày
16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt qui hoạch điều chỉnh phát triển công
nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020).

Năm Mức dao động Mức trung bình
2005 27,5 - 30,5 29
2010 42,2 - 51,4 46,8
2015 59,5 - 65,6 62,5
2020 68 - 70
Theo định hướng thị phần xi măng do Tổng công ty xi măng sản xuất chiếm khoảng
45% thị phần xi măng trong nước (chưa tính phần góp vốn vào các công ty liên doanh
với các đối tác đầu tư nước ngoài)
3.2.1.2MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Căn cứ dự báo chiến lược phát triển, ngay từ năm 2000, Tổng công ty xi măng đã xác
định rõ mục tiêu phát triển ngành.
10

thị trường tiền tệ nhằm huy động vốn đáp ứng cho yêu cầu đầu tư phát triển của Tổng
công ty.
3.2.1.3 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Về đầu tư:
+ Các dự án đầu tư mới phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, sản phẩm có sức
11
QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16
cạnh tranh cao trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; sử dụng hợp lý
tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, di tích lịch sử văn hoá, cảnh quan và an ninh
quốc phòng, thuận lợi về giao thông, nhất là giao thông đường thuỷ.
Về công nghệ:
+ Sử dụng công nghệ tiên tiến của thế giới, tự động hoá ở mức cao, nâng cao chất
lượng sản phẩm, tiết kiệm tối đa nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng; tận dụng tối đa
năng lực của ngành cơ khí trong nước để phát triển nội lực, giảm nhập khẩu, đa dạng
hoá sản phẩm xi măng; đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm và bảo vệ
môi trường theo tiêu chuẩn Việt nam và quốc tế.
Về nguồn vốn:
+ Huy động tối đa các nguồn vốn trong nước để đầu tư. Đa dạng hoá phương thức
huy động vốn, kể cả hình thức đầu tư để các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư
sản xuất xi măng. Tập trung triển khai thực hiện cổ phần hoá để có nguồn vốn đầu tư
các dự án mới.
Đối với những dự án đã liên doanh với nước ngoài đang sản xuất, nếu mở rộng đầu
tư phải tăng vốn pháp định của Tổng công ty đạt tỷ lệ từ 50% trở lên.
Về đa dạng hoá ngành nghề và phối hợp liên ngành:
+ Ngoài xi măng, lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty còn bao gồm sản xuất kinh
doanh bê tông tươi, các loại VLXD, các sản phẩm cơ khí (kết cấu thép và máy móc
thiết bị), thiết kế và thi công xây dựng các công trình xi măng và các công trình công
nghiệp khác.
+ Tăng cường quan hệ liên doanh liên kết với các tập đoàn mạnh trên thế giới để đầu
tư phát triển và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực sản xuất xi măng VLXD và

+ Đầu tư chiều sâu các cơ sở cơ khí hiện có với thiết bị và công nghệ hiện đại đảm bảo
cung cấp phụ tùng thay thế sửa chữa cho ngành công nghiệp xi măng và VLXD, từng
bước thay thế nhập khẩu; hợp tác với các đơn bị trong nước tiến tới có thể tự chế tạo dây
chuyền sản xuất xi măng có kết hợp với một phần nhập ngoại.
+ Thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển ngành xi măng đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020, Tổng công ty phải tổ chức sản xuất và tiêu thụ xi măng một cách hợp lý,
dần phù hợp với tổ chức sản xuất - tiêu thụ của các nước trong khu vực, đặc biệt là hệ
thống tiêu thụ xi măng, ứng dụng các công nghệ thông tin hiện đại vào quá trình tiêu thụ
sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinh doanh, để sản phẩm xi măng của Tổng công ty đủ
khả năng cạnh tranh với các loại xi măng khác, nhằm giữ vững và mở rộng thị phần
trọng tâm là trong nước và phấn đấu đưa dần xi măng xuất khẩu.
+ Nghiên cứu phát triển sản phẩm xi măng với thương hiệu đã có uy tín cao trên thị
trường.
3.2.1.5 CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Để đáp ứng được nhu cầu phát triển và thực hiện các biện pháp chiến lược, Tổng công ty
cần phải xây dựng một cơ chế tài chính hợp lý và sử dụng cơ chế tài chính như một công
cụ điều hành của Tổng công ty. Trên cơ sở các nguồn tài chính, cần phải có chính sách
tài chính đảm bảo cân đối cho hoạt động và dự phòng các trường hợp rủi ro tác động từ
bên ngoài (như khủng hoảng tài chính thế giới và khu vực, trượt giá ngoại tệ ) tập trung
vào những vấn đề sau:
13
QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16
+ Tăng cường tiềm lực và sự tích tụ tập trung từ các hoạt động kinh doanh của Tổng
công ty thông qua việc tập trung các nguồn quĩ tập trung như, khấu hao cơ bản, đầu tư
phát triển lợi nhuận để đầu tư vốn cho các dự án đầu tư.
+ Cải thiện cơ cấu tài chính: xử lý vật tư tồn kho ứ đọng, công nợ một cách kiên quyết
để phát huy nguồn vốn và liên doanh đầu tư, chuyển giao công nghệ.
+ Đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp.
+ Triển khai thành lập Ngân hàng cổ phần xi măng để làm công cụ điều tiết các mối quan
hệ tài chính trong Tổng công ty, tập trung các tài khoản ngân hàng và huy động các

% hoàn
thành
mục tiêu
% hoàn
thành
KH Nhà
So sánh với Quý
I năm 2011
Số
lượng
%
1
Tiêu thụ sản
phẩm
1.000
tấn 19.000 4.435 4.044 91,2% 21,3% -675 86%
1.1 Tiêu thụ nội địa
1.000
tấn 4.173 3.719 89,1% -755 83%
1.2 Xuất khẩu
1.000
tấn 262 325 124,0% 80 133%
14
QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16
2 Sản xuất Clinker
1.000
tấn 3.474 3.447 99,2% -274 93%
3
Sản xuất Xi
măng

Tiêu thụ sản phẩm
1. Tiêu thụ xi măng của toàn xã hội Đơn vị tính: 1.000 tấn
15
QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16
Nội dung
TH Quý I năm
2011
TH Quý I
năm 2012
So sánh (%) Thị phần (%)
1. Vicem 4.151 3.247 78,2% 32,4%
2. Liên doanh 3.482 3.025 86,9% 30,2%
3. Thành phần khác 4.238 3.756 88,6% 37,5%
Toàn XH 11.871 10.028 84,5% 100%
2.3. Tổng sản phẩm tiêu thụ của VICEM HÀ TIÊN: Đơn vị
tinh: 1.000 tấn3.2.3 DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT XI MĂNG
3.2.3.1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG
- Chu trình hở: xi măng ra khỏi máy nghiền được loại bỏ phần hạt có kích thước không đạt
bằng sàng lồng quay (Trommel), thành phẩm xi măng được bơm đến si lô chứa.
- Chu trình kín: xi măng sau khi ra khỏi máy nghiền được đưa đến thiết bị phân ly, ở đây
phần hạt thô được phân loại và hồi lưu trở lại đầu vào máy nghiền, xi măng thành phẩm
16
Nội dung
Mục tiêu

được bơm đến các si lô chứa. Ưu điểm của chu trình kín là tận dụng được năng suất tối đa
của máy nghiền, tiêu hao điện năng thấp, chất lượng xi măng tốt hơn so với chu trình kín.
Máy nghiền xi măng
Máy nghiền Chu trình Phân ly Năng suất thực tế Năng suất thiết kế
MN1 Hở Không có 40 tấn / giờ
MN2 Hở Không có 4 tấn / giờ
MM3 Kín Phân ly không khí-cơ khí 120 tấn / giờ 90 tấn / giờ
MN4 Kín Phân ly hiệu suất cao 70 tấn / giờ 64 tấn / giờ

Si lô chứa
Si lô
Clinker Xi măng
A9 A15 A B C D C1 C2 C3
Sứcchứa (tấn) 27.000 20.000 2.000 2.000 2.000 2.000 8.000 8.000 16.000
3.2.3.2CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG – PHẦN 1
• Clinker (chủ yếu từ Thái Lan và một phần từ trong nước) nhập về bằng đường thuỷ (xà lan
300 ÷ 1000 tấn) được cầu múc (600 tấn/giờ) bốc dỡ và đưa vào từng si lô (silô 27000 tấn và
silô 20000 tấn) chứa clinker. Tỷ lệ pha trộn khi bốc dỡ tuỳ thuộc vào nguồn và chất lượng
clinker.
• Thạch cao (Thái Lan) nhập về bằng đường thuỷ được cầu múc bốc dỡ và đưa vào bãi chứa.
Đá phụ gia Puzzolan (mõ Vĩnh Tân - trực thuộc công ty) nhập về bằng đường bộ và được
lưu ở bãi chứa, kho hở để đưa vào sản xuất.
• Tuỳ thuộc vào loại xi măng sản xuất và đơn phối liệu nghiền xi măng, tỷ lệ clinker, thạch
cao, phụ gia được cân băng định lượng dưới các phểu chứa định lượng và đưa vào máy
nghiền.
• Máy nghiền bi hai ngăn, kích thước 4.2x14m, năng suất 120 tấn/giờ (năng suất thiết kế 90
tấn/giờ).
Phân hạt sử dụng: Phân ly động kiểu không khí - cơ khí
17
QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16

• Tuỳ thuộc vào loại xi măng sản xuất và đơn phối liệu nghiền xi măng, tỷ lệ
clinker, thạch cao, phụ gia được cân băng định lượng dưới các phểu chứa định
lượng và đưa vào máy nghiền.
• Máy nghiền bi hai ngăn, kích thước 3.8 x 12m, năng suất 70 tấn/giờ (năng suất
thiết kế 64 tấn/giờ).
18
QUẢN TRỊ HỌC NHÓM 16
Phân hạt sử dụng: Phân ly hiệu suất cao.
• Sau khi ra khỏi máy nghiền, liệu nghiền được đưa đến thiết bị phân hạt động, các
hạt thô được hồi lưu trở về đầu vào máy nghiền để nghiền lại, phần xi măng lẫn
khí được đưa đến cyclon để thu hồi xi măng, phần bụi và khí qua lọc bụi điện để
làm sạch khí và thải ra môi trường. Xi măng thu hồi ở cyclon được bơm đến các si
lô chứa xi măng.
• Si lô chứa xi măng có thể xuất xi măng ở dạng bao hoặc dạng xá (xi măng Mác
cao cung cấp cho trạm trộn bê tông tươi, đóng bao Jumbo). Có 7 si lô trong đó 4 si
lô nhỏ mỗi silô chứa 2000 tấn (silô A, B, C, D), 2 silô cỡ trung bình mỗi silô chứa
8000 tấn (silô C1, C2), 1 silô lớn chứa 16000 tấn (si lô C3).
3.2.3.4CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG – PHẦN 3
• Clinker: chứa ở 2 si lô.
Thạch cao: chứa ở bãi.
Đá phụ gia: chứa ở bãi và kho hở.
• Tuỳ thuộc vào loại xi măng sản xuất và đơn phối liệu nghiền xi măng, tỷ lệ
clinker, thạch cao, phụ gia được cân băng định lượng dưới các phểu chứa định
lượng và đưa vào máy nghiền.
• Máy nghiền bi hai ngăn, kích thước 2.85 x 13.8m, năng suất 40 tấn/giờ.
• Sau khi ra khỏi máy nghiền, liệu nghiền được sàng qua sàng lồng quay (trommel),
phần hạt đạt độ mịn được bơm đến si lô chứa xi măng, các hạt thô được tách và
thải ra ngoài, phần bụi và khí được đưa qua lọc bụi tay áo để làm sạch khí trước
khi thải ra môi trường.
• Si lô chứa xi măng có thể xuất xi măng ở dạng bao hoặc dạng xá (xi măng Mác

Bao 50
kg
3.2.3.6 LIÊN KẾT CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN TRONG & BÊN NGOÀI
ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU
• Xi măng VICEM Hà Tiên nằm
trong cụm các công ty xi măng
thành phần của tập đoàn VICEM
Việt Nam, với nội lực của công ty
mẹ từ tài chính đến khoa học kĩ
thuật…
• Hà Tiên luôn được thừa hưởng
những công nghệ kĩ thuật mới nhất,
những sáng kiến của các công ty
anh em như Bỉm Sơn, Hoàng
Thạch, Bút Sơn….
• Có danh tiếng tốt với khách hàng
nhờ chất lượng và giá cả ổn định
• Sự trung thành của khách hàng đối
với sản phầm
• Chính sách thu hút tài năng hiệu
quả
• Có quan hệ tốt với mạng lưới các
nhà phân phối sỉ, lẻ, các cửa hàng
đại diện
• Nghiên cứu và phát triển ra sản
phẩm mới đạt hiệu quả
• Văn hóa doanh nghiệp mạnh, đội
ngũ nhân viên có tay nghề cao
• Chịu ảnh hưởng không nhỏ của suy
thoái kinh tế, buộc phải cắt giảm và

• Có nhiều đối thủ mạnh và mới ngay
trong tập đoàn và ngoài tập đoàn,
các đối thủ có nguồn lực tài chính
và được trang bị kĩ thuật tốt như
DIC,
• Chính sách ưu đãi và giá cả hợp túi
tiền của người tiêu dùng của đối thủ
cạnh tranh làm giảm lòng trung
thành của người tiêu dùng.
• Giá cả địa ốc leo thang, nguyên
nhiên vật liệu đi kèm tăng giá quá
nhanh làm giảm lượng người dân
đầu tư xây dựng, hạn chế sức mua
của người tiêu dùng
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tiểu luận này đưa ra với cái sơ lược về ngành công nghiệp sản xuất xi măng và một
trong số những công ty hàng đầu Việt Nam đã gây được tiếng vang lớn, đưa ngành công
nghệ xi măng đi vào con đường phát triển tốt nhất là VICEM HÀ TIÊN, được xét bằng
cái nhìn từ nội lực và ngoại lực của công ty.
Qua phân tích cho thấy, chiến lược mà VICEM HÀ TIÊN đề ra đã và đang thực hiện
được những mục tiêu, sứ mệnh mà công ty đề ra. Tuy nhiên bên cạnh sự tiếp tục kế thừa
và phát triền đó, công ty cần chú ý đến việc thống nhất lãnh đạo của công ty để kết hợp
được những nguồn lực tự than, đẩy mạnh việc phát triển rộng ra phạm vi hoạt động, phát
triển và tìm tòi những tài năng mới, nhằm phục vụ cho việc tạo ra sản phẩm mới, nghiên
cứu thị trường mới tìm ra những hướng đi đúng đắn nhằm giành lợi thế cạnh tranh và thị
phần, không bỏ qua những ý tưởng và triển vọng lớn để đối thủ nắm bắt, chú trọng đến
chất lượng và giá thành sản phẩm khi có ý định tung ra một sản phẩm mới, để tránh dẫn
đến hao phí tài nguyên, lãng phí nguồn nhân lực
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status