ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
___
_****__
__
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA ĐÓI VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TÉ NHẬT BẢN VÀ MỘT SÓ GỢI Ý CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI VIỆT NAM
Mã Số: QK.05.04
Chủ nhiệm đề tài : TS. Nguyễn Xuân Thiên
Cán bộ phối họp nghiên cứu : TS. Nguyễn Bích
HÀ NỘI, 2008
MỤC LỰC
_______________________
_
___________________________
I
_________
a
Phần m ơ đầu
1. T ín h c ấ p th iế t c ủ a đ ề tài
1
2. Tính hình nghiên cứu
3
3 . Đ ô i tư ợ n g v à p h ạ m vi n g h iê n cứu
5
4 . P h ư ơ n g p h áp n g h iên c ứ u
5
5 . M ụ c đ íc h n g h iên cứ u
13.5 . Y ê u tô vãn h ó a là e iá trị th âm m ỹ
2 7
1.4 . N hữnsi n h â n tố q u v đ ịn h sự h ìn h th àn h v à p hát triể n c u a v ă n h ó a N h ật B a n
2 8
1.4.1. Sự tách biệt về địa lý và điều kiện tự nhiên khăc nghiệt
30
1.4.2. Con người, dân tộc và xã hội Nhật Bản
33
Kêt luận chương 1
35
Chương 2: Tác động của văn hóa Nhật Bản đối vói phát triên kinh tê
37
2.1. Văn hóa Nhật Ban với tư duy phát triên kinh tê
37
2.1.1. Tư duy vì nước Nhật: Tinh thân Nhật Ban
37
2.1.2. Nhân cách con người Nhật Bản - đóng vai trò quan trọng đôi với phút triên
kinh tế
41
2.2. Văn hóa với vấn đề kinh doanh của các doanh nghiệp Nhật Ban
42
2.2.1. Những đặc trưng nồi bật trong văn hóa kinh doanh của các công ty Nhặt Ban
42
2.2.2. Tác dộng của văn hóa tới kêt quả kinh doanh của các công ty Nhật Bán
47
2.3. Văn hỏa với vấn đề môi trường sống và giáo dục Nhật Bán 60
2.3.1. Môi trường sông ơ Nhật Bán 60
2.3.2. Hệ thông và chât lượng giáo dục của Nhật Ban 65
2.4. Nhũng thách thức đặt ra từ văn hóa Nhật Bản
70
Kết luận 96
Danh mục tài liệu tham khảo
99
Tên bài báo liên quan đến công trình đã được công bô 101
Phụ lục: Hội An - ký ức dẹp giao thương Việt - Nhật 102
Báng 1.1 Xác định khái niệm của vãn hóa 12
Báng 1.2 So sánh văn hóa, vãn minh, văn hiến, văn vật 13
Bang 2.1 Xêp hạng một số quốc gia có số trưòng đại học trong 68
tỏp 500 trường đại học hàng đầu
Báng 3.1 Các đặc trung cúa loại hình văn hóa gốc nông nghiệp 78
DANH MỤC CÁC BANG
Danh mục Nội dung Trang
Sơ đồ 1 Cơ Cấu chính phủ Nhật Ban Tr. 19
Hộp 1.1 Những ngày nghi quốc gia của Nhật Ban Tr.29
Hộp 1.2 Các lề hội hàng năm Tr.32
Hộp 2.1 Văn hóa Samurai Tr.39
I ỉộp 2.2 Tóm lược 14 nguyên lý của Toyota Tr.54
Hộp 2.3 Một trăm bao gạo vì sự nghiệp giáo dục Tr.68
DANH MỤC CÁC s o ĐÒ, H ộp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên
Hợp Quốc
CSVN Cộng sản Việt Nam
CNH Công nghiệp hoá
CNTB Chủ nghĩa Tư bản
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
G 7 Nhóm nước G 7
JAICA Cơ quan Hợp tác Quốc tê Nhật Bân
HĐH Hiện đại hoá
NXB Nhà xuất bản
triển văn hóa và bản sắc văn hóa Việt Nam, đồng thời từ việc nghiên
cứu vai trò của văn hóa đối với phát triển kinh tế Nhặt Bản, đẽ tài đưa
ra những gợi ý bồ ích và thiết thực nhăm góp phân xây dựng và phát
triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong bôi
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các gợi ý này bao gôm: Phát huy
truyền thống văn hóa, bàn sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam trong bôi
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; Tiêp nhận có chọn lọc những giá trị văn
hóa mới của nhân loại; Đây mạnh sự nghiệp xây dựng con người, xây
dựng tư tường, đạo đức, lôi sông, nêp sông lành mạnh và Xây dựng
văn hóa doanh nghiệp Việt Nam.
- Công trìn h khoa học đã công bố: Ket quả nghiên cứu của đê tài đã
được công bô trên tạp chí Kinh tê châu A - Thái Bình Dương sô 223 -
ngày 08/07/2008. Đây là một tạp chí vê Kinh tê phát hành toàn CỊUỎC.
PHẦN MỎ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh mở cửa với thế giới bên ngoài, văn hóa được nhiều
cấp, nhiều ngành và nhiều người quan tâm chú ý. UNESCO thừa nhận văn
hóa là cội nguồn trực tiếp của phát triển xã hội, có vị trí trung tâm và có
vai trò điéu tiết xã hội.
Trong thế giới ngày nay, văn hóa đang có vai trò quan trọng chưa
từng thấy trong lịch sử. Sự lạc hậu hay tiến bộ của mỗi cá nhân, sự hưng
thịnh của một quốc gia, sự thành công hay thất bại của một dường lối đều
phụ thuộc rất nhiều vào sự nhận thức và trình độ phát triến văn hóa của
mọi người nói riêng và văn hóa của cả dân tộc nói chung. Quan sát thực tế
của nhiổu quốc gia trên thế giới cho thấy: nước nào giáo dục phát triển,
văn hóa cao thì nước đó kinh tế phát triển, khoa học- công nghệ tiên tiến.
Nước nào giáo dục kém phát triến, văn hóa thấp thì nước đó kinh tế nghco
nàn và tụt hậu, khoa học - cồng nghẹ lạc hậu.
Việt Nam là một nước dang phái triển và là một nước nghèo, đang
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh hội
dưới giác độ vãn hoá kết hợp với kinh tế và xã hội, đề tài sẽ góp phán lý
giải những câu hỏi nêu ra ở trên; và một điều không kém phần quan trọng
là góp phần thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa Nhật Bản với Việt Nam.
Trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Việt Nam dang mở cửa hội nhập
với nền kinh tế thế giới; Việt Nam sẽ tận dụng được nhiều cơ hội, song
cũng gặp không ít thách thức nhất là đối với lĩnh vực văn hoá. Đáng
CSVN dã đề ra Nghị Quyết: xây dựng nền vãn hoá Việt Nam tiên tiến,
đậm dà bản sắc dân tộc; phát huy vai trò của yếu tố văn hoá đế đẩy nhanh
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Việt Nam và Nhật Bán có những nét
tương đổng vé văn hoá và Nhật Bán có sự giao lưu văn hoá với các nước
phương Tây rất sớm. Kinh tế Nhật Bán thực sự phát triến và vãn hoá Nhật
Bán vẫn giữ vững và phát huy trong mọi thời kv. Lẽ nào ta lại khỏiiii học
tập các nước xung quanh ta, trong dó dáng học tập như Nhật Bán? Do vậy
0
việc nghiên cứu đề tài trên ngoài ý nghĩa về mặt nhận thức, còn có ý nghĩa
sâu sắc về mặt thực tiễn để góp phần xây dựng một nén văn hoá mới ờ
Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu:
Đây là một chủ đề lớn, thu hút rất nhiều học giả ở trong và ngoài nước
quan tâm nghiên cứu, ờ các cấp độ khác nhau.
- Shichihei Yamamoto: Vãn hóa và kinh tế Nhật Bản, bài giảng trình bày
tại Canada và Mỹ vào tháng 9 và tháng 10 năm 1986 (Tác giả và Nsười
XB). Dưới góc độ lịch sử công trình đã phân tích môi quan hệ của văn
hóa với kinh tế trong tiến trình lịch sử của Nhật Bản, chú ý nhừns ánh
hưởng của Trung Ọuốc trong thời kỷ đâu.
- GS. TSKH Vũ Minh Giang: “So sánh vãn hoá Đônơ Á và Dông Nam Á
( Trường hợp Việt Nam và Nhật Bản), dăng trên Website của Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh
cũng dã phân tích và nêu lên một sô điem tương đông và khác biệt giữa
văn hoá Việt Nam và văn hoá Nhật Bản.
Có bài khái quát vị trí lịch sử của Trung Quốc đối với Việt Nam và Nhật
Bản hoặc đề cập Trục giao lưu văn hóa Nhật Bản Trung Quôc Việt Nam
vào đầu thế kỷ XX. Có bài giới thiệu về các nhân vật của lịch sử như
Fukuzawa Yukichi và Asaba Sakitaro, những người mỏ' đâu nên mậu dịch
Nhạt Việt như Suminokura Ryooi và Yoichi. Có bài so sánh những bản
điều trần của Nguyễn Trường Tộ với nhừng đẻ án có tính chât khai mông
của những học già trong hội trí thức Meirokusha
Đăng sau nhừng câu chuyện cụ thê ây, theo ý tỏi - Vương Trí
Nhàn, “phan nội dung có tính chất nên tảng của tập sách lại là những
nhận thức của tác già vê một sô khía cạnh câp bách cua văn hóa Việt
Nam, quá trình nhận thức này dược tiên hành thôn2 qua việc so sánh với
quan niệm vê những vân dẻ dó ở Nhạt Ban".
4
* Liên quan đến văn hoá kinh doanh Nhật Bản: Ớ các mức độ khác
nhau, cũng đã có một số bài viết đăng trên các trans Website. Đáns chú
ý, bài của tác giả Nguyễn Tất Thịnh: “Văn hoá kinh doanh Nhật Bản” tại
Nhat Ban net đã chỉ ra một số nét độc đáo của văn hoá doanh nhân
(VHDN) Nhật Bản.
Tuy nhiên cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một
cách có hệ thống và toàn diện, đánh giá đav đu về vai trò của văn hoá đôi
với phát triển kinh tế Nhật Bản.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu:
- Một sô vấn đề lý luận chung về văn hoá: khái niệm, những nét đặc
trưng của vãn hoá. Văn hoá được hiểu theo hai nghĩa: nghĩa hẹp và nghĩa
rộng, ơ đây văn hoá được xem xét theo nghĩa rộng ( xem các khái niệm
văn hoá ).
- Những nét đặc trưng nổi bật nhất của vãn hođ Nhật Bán ( khống đi
vào cái loại hình nghệ thuật).
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Phạm trù vãn hoá cua Nhật Bán rất rộng;
- Làm rõ vai trò của văn hoá đối với phát triển kinh tế Nhật Bán ( ớ cả vĩ
và vi mô).
- Khái quát những đặc điểm nổi bật của văn hoá Nhật Bán ( những bân sắc
của văn hoá Nhật Bản).
- Trôn cờ sở nắm vững những quan điểm cơ bản của Đảng vé phát triển
vãn hoá và bản sác văn hóa Việt Nam, đồng thời từ việc nghiên cứu vai trò
của van hoá đối với phát triển kinh tê Nhật Bàn, để tài đưa ra những gợi ý
bổ ích và thiết thực nhàm góp phần xây dựng và phát triến nén văn hoá
Viẹt Num trong bối cánh hội nhập kinh tế quốc tê.
6
Chương 1
VÃN HOÁ NHẬT BẢN - MỘT NHÂN TỐ QUAN TRỌNG GÓP
PHẢN TẠO NÊN s ự THẢN KỲ VÈ KINH TÉ CỬA NHẬT BẢN (
ĐẤT NƯỚC CỦA HOA ANH ĐÀO)
1.1. Khái niệm và nhũng nét đặc trưng của văn hóa nói chung
1.1.Ị. Khái niệm vãn hóa là gì?
Câu hỏi trên đây tướng chừng như đơn gián, vậy mà cho đến nay,
theo nhiều nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế câu hỏi đó đã nhận được
trên 500 định nghĩa về văn hóa. Có thế nói, văn hóa là cái mà khi nhác
đến, ai cũng có thê hình dung ra được nó như thế nào nhưng lại không nói
được chính xác nó là cái gì 1
Từ " văn hóa" xuất phát từ từ điển tiếng Anh là Culture - có rât
nhiều nghĩa. Trong tiếng Việt, văn hóa được clùnq theo nghĩa thông dụng
cỉế chì học thức ( trình độ văn hóa), lồi sống ( nếp sông vãn hóa); theo
nghĩa chuyên biệt đê chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn Theo
nghĩa rộnq thì văn hóa bao qồm tất cả, từ những sàn phẩm tinh vi hiện dại
cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, quy ước, ứng xử, lối sôhiỊ, lao
độn ạ. Cũng như bất cứ lĩnh vực nào, một vấn đề có thế được nhìn nhận từ
nhiều góc độ khác nhau. Do vậy việc có nhiểu khái niệm văn hóa khác
nhau là điểu dễ hiểu. Khái niệm văn hóa rất rộng, trong đó nhân tô hàng
nghĩa về văn hóa. Một loại định nghĩa theo nghĩa hẹp là dùng thuật ngữ
văn hóa để diễn tả sự tổ chức mang tính tượng trưng của một nhóm người,
diễn tá sự lưu truyền cách tổ chức này và diễn tả tập họp các giá trị đại
diện mà nhóm người đang dùng để nói về mình, diễn tả các mối quan hệ
của nỏ với các nhóm khác và với thế giới tự nhiên.
Một loại định nghĩa theo nghĩa rộng hơn: sứ dụng từ văn hóa đế
diễn ta các tạp quán, tín ngưỡng, ngổn ngữ, ý tưởng, thị hiếu thẩm mỹ và
sự hiểu biết kỹ thuật, cũng như diễn tã cách tổ chức toàn bộ mỏi trường
của con người, tức là vãn hóa vật chát, là các công cụ. nơi ừ và nói chung
8
hơn là tập hợp công nghệ có thể lun truyền được và có khả năng điều tiết
các mối quan hệ và hành vi ứng xử của một cộng đồng mang tính xã hội
1.1.2. Những nét đặc trưng của văn hóa
/.7.2.7. Tính hệ thông
Văn hóa trước hết phải có tính hệ thống, không thể tồn tại
đơn lẻ mà tồn tại có tính hệ thống được truyền từ thế hộ này sang thế hệ
khác Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa, với tư cách là một thực thế bao
trùm mọi hoạt động cúa xã hội, thực hiện được chức năng thứ nhất là tổ
chức xã hội. Văn hóa chính là nền tảng của xã hội- chính vì vậy người
Việt Nam chúng ta dùng từ để chỉ loại " nền" để xác định khái niệm văn
hóa (nền văn hóa).
ỉ .1.2.2. Tính bên vững và lâu dài: Văn hóa được truyền từ đời này
sang đời khác, nên nó có tính bén vững và lâu dài. Chang hạn hội thi vặt,
hội hất dân ca quan họ, hát chèo văn ở một số địa phương của Việt Nam.
ơ Việt Nam cũng như một số nước như Trung Quốc, Ân Độ có quan niệm
" con đàn cháu đống " là biểu hiện của hạnh phúc.
ỉ .1.2.3. Tính giá trị: Đặc trưng quan trọng thứ ba của vãn hóa là
tính giá trị. Văn hóa theo nghĩa đen là "trở thành đẹp, thành có giá trị".
Các giá trị văn hóa, theo mục đích có thể chia thành giá trị vật chất
và giá trị tinh thần. Một bức ảnh chân dung của ông bà cha mẹ được lưu
lâu dài; chẳng hạn hội thi vật, hội hát dân ca quan họ, hát chèo văn ở một
số địa phương của Việt Nam. ơ Việt Nam cũng như một số nước cháu Á
như Trung Quốc và An Độ có quan niệm " con đàn cháu đống" là biểu
hiện của hạnh phúc.
1.1.2.5. Tính lịch sứ: Vãn hóa có tính lịch sử . " Nó cho phép phân
hiệt văn hóa như sán phẩm của một quá trình và được tích lũy qua nhiều
thế hệ với vãn minh như sán phẩm cuối cùng, chỉ ra trình độ phát triển của
lừng giai đoạn. Tính lịch sử tạo nên vãn hóa một bé dày, một chiều sâu:
: Trầ n N u ọc T hè m , Cơ sơ vân lio á V iệ t N a m. N X B G iá o d ục , H N 1999, ir. 12
10
nó buộc vãn hóa thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân loại và phân
bố lại giá trị. Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa"3.
Nhờ có tính lịch sử nên mọi dân tộc có đặc trưng văn hóa, bàn sắc
văn hóa khác nhau, bới lẽ lịch sử của từng quốc gia khác nhau.
Truyền thống văn hóa tồn tại nhờ giáo dục. Chức năng giáo dục là
một chức năng quan trọng của văn hóa. Nhưng văn hóa thực hiện chức
năng giáo dục không chỉ bằng chuỗi giá trị đã ổn định ( truyền thống), mà
còn bàng cả những giá trị đang hình thành- hai loại giá trị này tạo thành
một hộ thống chuẩn mực mà con người hướng tới. Nhờ nó mà văn hóa
đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách con người.
Văn hỏa và giáo dục là hai phạm trù khác nhau nhưng có mối quan
hệ với nhau rất chặt chẽ và tác động lẫn nhau. Văn hóa có chức năng giáo
dục nhưng giáo dục có tác động mở rộng thúc đáy văn hóa phát triển,
nâng tầm văn hóa. ơ một góc độ này có thể nói giáo dục là hạt nhân của
văn hóa mới.
Truyền thống văn hóa của một dân tộc nói chung hay của một gia
đình nói riêng có được gìn giữ và phát triển hay không là do giáo dục.
Nếu giáo dục tốt thì truyền thống văn hóa sẽ được phát triển nhân lên gấp
bội và trở thành sức mạnh- yếu tố quyết định sự thành công trong nhiều
lĩnh vực, giớng như UNESCO đã khẳng định: văn hóa là cội nguồn của sự
nhiều hơn. " Nói đến văn minh, người ta còn nghĩ đến các tiện nghi, khi
văn hóa chứa cả giá trị vật chất và tinh thần, thì văn minh chủ yếu thiên về
các giá trị vật chất mà thôi. Sự khác biệt của văn hóa và vãn minh về giá
trị tinh thần và tính lịch sử dãn đến sự khác biệt về phạm vi: văn hóa mang
tính dân tộc; còn văn minh thì có tính quốc tế, nó đặc trưng cho một khu
vực rộng lớn hoặc cả nhân loại, bởi lẽ cái vật chất thì dễ phổ biến lây lan"5
Ngồn ngữ tiếng Việt cũng rất phong phú và đa dạng, ơ Việt Nam
còn có các khái niệm văn hiến và văn vật. Văn hiến và văn vật là những
khái niệm bộ phận của văn hóa, khác văn hóa ở độ bao quát các giá trị.
Vãn hóa là văn hóa thiên về " truyển thống lâu đời", nhấn mạnh các giá trị
tinh thần; còn văn vật là văn hóa thiên vể các giá trị vật chất. " Chính vì
vậy mà ông cha ta thường nói đất nước 4000 năm văn hiến, nhưng lại nói
Hà Nội- Thăng Long ngàn năm văn vật"6. Sự phân biệt bốn khái niệm: văn
hóa, văn minh, văn hiến, văn vật được trình bày trong báng 1.2.
Bảng 1.2: So sảnh vãn hóa, văn minh, vân hiến, văn vật.
VÁN VẬT VAN HIEN VĂN HÓA VÃN MINH
Thiên về giá trị
vật chất
Thiên về giá trị
tinh thần
Chứa cả giá trị
vật chất lẫn tinh
thần
Thiên về giá trị
vật chất- kỹ
thuật
Có bề dày lịch sử Chì trình độ phát
triển
Có tính dân tộc Có tính quốc tế
Gắn bỏ nhiều hơn với phương Đông nông nghiệp
hợp lực và làm việc quên mình của mọi người dân nên Nhật Ban đã tạo ra
bước phát triển kỳ diệu. Nổi bật nhất về kinh tế. Trên lĩnh vực xe hơi hay
diện máy gia dụng, các xí nghiệp Nhật Ban đã tạo ra những kỹ thuật và
san phẩm tuyệt vời, góp phán to lớn vào sự phát triến kinh tế toàn cáu.
14
Những linh kiện điện tử có tính năng cao do Nhật Bán chế tạo và cung cấp
cũng đang góp phần to lớn vào cồng cuộc tạo ra xã hội thông tin hoá cao
độ, xã hội điện toán.
Ngoài ra, cùng với sự phát triển của ngành cơ khí chê tạo thì các
ngành cung cấp dịch vụ như tín dụng và lưu thông cũng trưởng thành vượt
bậc.
Từ một nước bại trận, nhờ sự nỗ lực nghiêm túc và quên mình của
mọi người dân nên Nhật Bản có được những bước phát triển nháy vọt về
kinh tê tới mức cả thế giới trầm trổ thán phục. Hiện nay, tuy là một quần
đảo nhỏ bé nhưng Nhật Bán đã trờ thành cường quốc kinh tế đứng thứ hai
trên thế giới.
Yếu tố mang đến sự phát triển ở Nhật Bán trong thời gian qua,
không có gì khác ngoài đức tính cần cù chịu khó, tinh thán vươn lên tronc
từng người dân Nhật Bán trên cơ sở nền tang đạo đức”7 . Vậy thì đạo đức
là cái gì? Theo Inamori: “ Đạo đức là chuẩn mực xét đoán đế người ta
phân biệt được điều tốt, điều xấu trong cuộc sống.
Nhờ có lòng nhiệt huyết, lòng kiên nhản, ý chí vưưn lên và sức chịu
đựng được thúc đấy bởi những suy nghĩ đúng đắn mang tính người của
người lao động, nên nước Nhật bại trận trong chiến tranh đã hoàn tất việc
khôi phục lại đất nước trên cơ sở ngành chế tạo sử dụng kỹ thuật siêu
việt”
Giáo sư Hisao Kanamori đã nghiên cứu rất nhiều về kinh tế Nhật
Bãn và nêu lên 9 vấn đề lớn khi đề cập.
Đê hiểu rõ hơn về kinh tế Nhật Bán trong giai đoạn hiện nay, hãy
trử lại nhìn nhận về kinh tế Nhật Bán sau chiên tranh thế giới lần thứ II, đã
tích cực, lực lượng lao động ưu tú, sự hợp tác chủ thợ và đối mới kỹ thuật)
và vai trò của Chính phủ ( bao gồm: cải cách kinh tế, lãnh đạo tài ba. tý lệ
tiết kiệm cao và ngân hàng cho vay tích cực, sự kết hợp giữa thị trườn2 và
kế hoạch, tư tương troim tảng trưởng kinh tế), chi trừ 3 niiuvên nhân maim
7K a zu o In a m o ri: ƯỚC m ơ cu a bạn n liâ t đ ịn h thà n h hiện thự c, N X B Tre . tr. 133.
16