329
Bộ M lOAiIOC CÓNG NOI ĨỆ B ộ TÀI NGUYÊN VÀ MỎI TRƯỜNCi
Đe tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự
nhiêr, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh,
giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội ở Việt Nam”
Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh
NGHIÊN cứu XÂY DựNG CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC ỨNG PHÓ
VƠI BIÉN ĐỎI KHÍ HẬU TRONG CÁC LĨNH vực NĂNG LƯỢNG,
CÔNG NGHIỆP, XÂY DựNG VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Chủ nhiệm đề tài nhánh: Trần Hồng Thái
\ VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG TRÌNH KC.08/06-10
Hà Nội, năm 2010
Bộ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 3 3 0 B0 TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜflWN<
CHƯƠNG TRÌNH KC.08/06-10
Đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điềuí
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp
chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát
triển bền vững kinh tế xã hội ở Việt Nam”
Báo cáo tóm tắt đề tài nhánh
NGHIÊN CỨU XÂY D ựN G CÁC GIẢI PHÁP CHIÉN LƯỢC ỨNG PHỐ )
VỚI BIẾN ĐỒI KHỈ HẬU TRONG CÁC LĨNH v ự c NĂNG LƯỢNG,
CÔNG NGHIỆP, XÂY DựNG VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Người thực hiện: 1. Trần Hồng Thái
2. Nguyễn Thị Lan
3. Vũ Văn Thăng
CHỦ NHIỆM ĐÈ TÀI NHÁNH
CHỦ NHIỆM ĐẺ TÀI
nhiều lĩnh vực quan trọng: Thực phẩm, sức khỏe, đất đai, môi trường và mức độộíộ
tổn hại đó tăng lên nhanh chóng khi trái đất nóng lên nhanh hơn. Báo cáo chooto
rằng, tác động của BĐKH không chia đều cho các quốc gia, các quốc gia nghồeoĩo
nhất tổn thất trước nhất, nhiều nhất. Báo cáo lưu ý rằng tác động của BĐKH đếnnìn
nền kinh tế thế giới có thể nhiều hơn các đánh giá trước đây.
1.2 Giảm nhẹ BĐKH
N. Stem đề cập đến các khía cạnh kinh tế trong giảm nhẹ BĐKH. Theeceo
tác giả, lượng phát thải KNK đang và sẽ chịu sự chi phối của tăng trưởng kinh tétế tế
song sự ổn định nồng độ KNK trong khí quyển vẫn có thể thực hiện được v^èvà
điều đó không mâu thuẫn với quá trình tăng trưởng liên tục.
Báo cáo cho rằng để ổn định nồng độ KNK trong khí quyển ở mức 500 - -
550 phần triệu, phải chi trả 1% GDP vào năm 2050 và quá trình chuyển đổi sanpgig
một nền kinh tế các bon thấp sẽ là thử thách cho cạnh tranh kinh tế đồng thời lí lí là
cơ hội để tăng trưởng. Vì lẽ đó, giảm nhẹ BĐKH vừa là đòi hỏi cấp thiết vừa lí lả là
khả năng thực té.
Theo tác giả, chính sách giảm nhẹ BĐKH cần phải dựa trên 3 yếu tố:
- Thiết lập giá cacbon thông qua chính sách thuế, chính sách thương mại.
- Có chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ cacbon thấp và kỹ thuật cao theteaeo
một lịch trình khẩn cấp.
- Dỡ bỏ các rào cản đối với chính sách nâng cao hiệu quả năng lượng.
Điều quan trọng là không thể giảm lượng phát thải KNK theo kịch bảỉảoản
BAU (Business as usual) vì như vậy rủi ro do tác động tiêu cực của BĐKH chắìắnắc
chắn tăng lên.
332
1. Báo cáo của N. Stern liên quan đến ứng phó vói BĐKH
2
o o o
o %J o
Báo cáo diễn giải, nồng độ knk thời kỳ tiền công nghiệp là 280 phần triệu,
hiện tại là 430 phần triệu, và do đó nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng lên
vực chủ yếu:
3
334
* Các thông tin khí hậu và công cụ quản lý rủi ro,
* Quy hoạch đất đai
* Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ bờ biển
* Lập quỹ bảo trợ tài chính cho người nghèo.
1.4 Hợp tác quốc tế
Trong phần cuối, báo cáo nêu lên rằng để cho các giải pháp ứng phó VỚ.7Ì ới
BĐKH hữu hiệu, cần phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các hoạt động quốoc )C
tế:
- Tạo ra một giá cacbon đồng nhất trên thế giới và sử dụng nguồn tài chínhhih
cacbon để thúc đẩy hành động ở các nước đang phát triển.
- Nâng cấp cơ chế tài chính cacbon trong các nước đang phát triển nhằm hỗ trẹợrợ
các chính sách và chương trình hữu hiệu để giảm phát thải KNK, thúc đẩy quaáuá
trình chuyển sang một nền kinh tế cacbon thấp.
- Hợp tác quốc tế rộng rãi hơn để thúc đẩy và phổ biến công nghệ làm giảm chhbhi
phí giảm nhẹ BĐKH.
- Theo báo cáo, ngăn chặn nạn phá rừng là phương thức có lợi ích - chi phí hữiíuữu
hiệu để giảm phát thải KNK và các mô hình thích ứng với BĐKH ở các nướớcớc
đang phát triển cần phải được đẩy mạnh và hỗ trợ bằng viện trợ phát triển quốóaốc
tế.
Theo N. Stem vẫn còn thời gian để loại trừ tác động xấu nhất nếu bắt đầủiiầu
các hoạt động tập thể ngay từ bây giờ.
1.5 Hành động khẩn trương
Theo N. Stem, lợi ích của những hành động sớm sủa và mạnh mẽ ứng phíhohó
với BĐKH, vượt xa chi phí cho những hành động đó. Tác giả cho rằng, hànhlành
động hiện tại ảnh hưởng đến khí hậu trong vòng 40 - 50 năm tới và hành độnjnpng
trong 10 hoặc 20 năm tới ảnh hưởng đến khí hậu của nửa sau thế kỷ này và Cíca cả
các thập kỷ sau đó.
1) Ngài chặn trực tiếp nguy cơ hoặc thảm họa do bđkh gây ra trên các địa bàn
xung yếu trong tương lai.
2) Giản bớt ảnh hưởng tiêu cực của bđkh trong sản xuất hoặc trong đời sống.
335
5
3) Thay đôi quy hoạch cư dân, quy hoạch sản xuất, phương thức và kỹ thuậu t
canh tác quy trình công nghệ trên các vùng và các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
4) Xây dựng và tăng cường năng lực phòng chống tác động của bđkh, khắc phục; c
hậu quả của bđkh thông qua các nghiên cứu, thực nghiệm khoa học và giai đoạn,, 1,
truyền thông, phổ biến kiến thức khoa học liên quan đến bđkh.
3. Giải pháp giảm nhẹ BĐKH trong lĩnh vực năng lượng
Do không thể dự tính được đầy đủ rủi ro do BĐKH song hành động giảm pháit át
thải KNK là hành động có hiệu quả nhất để làm giảm hậu quả nghiêm trọnig củía ia
BĐKH và là giải pháp chi phí thấp hơn nhiều so với chi phí cho hoạt động khắtc ic
phục các tổn hại do BĐKH gây ra.
4) Các định hướng giảm nhẹ BĐKH và thích ứng với BĐKH đã được ADB đđề đề
xuất về cơ bản là tiền đề để xây dựng các giải pháp chiến lược ứng phó với bđkhhkh
ở Việt Nam. Đó là các giải pháp có tính tổng thể xuyên suốt trong hoạt động củaaủa
mỗi một lĩnh vực kinh tế - xã hội và trên từng vùng lãnh thổ của nước ta.
Trong lĩnh vực năng lượng có thể áp dụng các giải pháp giảm nhẹ BĐKH sauuau
đây:
3.1 Giảm phát thải KNK trong lĩnh vực cung ứng năng lượng
a) Tác động chủ yếu:
Giảm phát thải KNK trong lĩnh vực cung ứng năng lượng sẽ cắt giảiUĩảm
nhiên liệu hóa thạch trong cung ứng năng lượng, cụ thể là tăng cường đầu ttư xââyây
dựng các nhà máy thủy điện, cắt giảm hoặc nâng cấp các nhà máy nhiệt điện đcU để
tăng cường hiệu quả phát điện, thu hồi và sử dụng hiệu quả nhiệt trong <các ỉ< lc lò
đốt trong quá trình phát điện và sản xuất ximăng
b) Đối tượng hưởng lợi
Khi giảm phát thải KNK trong lĩnh vực cung ứng năng lượng bằng việc thay th;h thế
+ Phát triển ứng dụng khí sinh học mà cụ thể là nguồn năng lượng (điện thắp
sáng, khí gas nhiên liệu) từ các bể khí sinh học đã cải thiện đời sống dân cư ở
nhiều '/ùng nông thôn xa xôi. Đồng thời với hiệu quả tăng cường nguồn năng
lượng còn phải kể đến hiệu quả bảo vệ môi trường do thu gom được các chất
thải trcag chăn nuôi.
+ Nghiên cứu và thử nghiệm sử dụng địa nhiệt: đây là hướng mới đang được
đầu tư nghiên cứu song chưa nhiều ở nước ta.
7
- Giảm tốn thất và tiêu hao trong truyền tải điện, tổn thất điện năng trên lướ/i ri
điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền tải và phân phối điện kihii li
tải điện từ ranh giới giao nhận với các nhà máy phát điện qua lưới điện truyềm n
tải, lưới điện phân phối đến các hộ tiêu thụ điện. Đe làm giảm tổn thất điện năníg Lg
trong quá trình truyền tải và phân phối điện cần có các thay đổi về dây dẫn, má},y ly
biến áp, thiết bị trên lưới. Ngoài ra còn phải có quy hoạch nhàm làm giảm tiêm ÌU
hao điện năng do phát nóng máy biến áp, dây dẫn và các thiết bị điện; dòng điêĩnìn
qua cáp ngầm, tụ điện đường dây điện đi song song với đường dây khác như d;â)y ìy
chống sét, dây thông tin
e) Phân tích sơ bộ lợi ích - chi phí
- Lợi ích chủ yếu của việc giảm phát thải KNK trong lĩnh vực cung ứng nămpgng
lượng là cắt giảm nhiên liệu hóa thạch sử dụng trực tiếp trong các đơn vị Siảanản
xuất điện năng và cắt giảm lượng điện tiêu hao trong truyền tải điện, lượng điiệÈnện
sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất, và do đó, cắt giảm tiêu thụ nhiên liệu hióóaóa
thạch.
- Chi phí chủ yếu:
Quá trình giảm phát thải KNK trong lĩnh vực cung ứng năng lượng cần các ahhchi
phí và đầu tư mua sắm trang thiết bị, vật tư, phương tiện chuyên dụng. Đặc bìiệệDiệt
là chi phí cho xây lắp, nâng cấp nhà máy điện, hệ thống phân phối điện bao gồ')nrrồm
cả đường dây chuyền tải và các công trình kèm theo như biến áp, cột và c;hhchi
phí cho sửa chữa, vận hành,
- Nhận xét chung
Trong Công nghiệp cần xem xét đánh giá để xây dựng quy trình sử dụng nồi
hơi, động cơ, lò nung sử dụng năng lượng hiệu quả hơn, cải tiến hoạt động quản
lý năng lượng, thực hiện kiểm toán năng lượng.
Trong các ngành sử dụng nhiều năng lượng (sắt, thép, xi măng, giấy, hóa
chất, ) cần có biện pháp thu hồi nhiệt dư, chuyển đổi nhiên liệu, tái chế và thay
thế nguyên liệu
Trong giao thông vận tải, sử dụng phương tiện có hiệu quả nhiên liệu cao hơn,
chuyển đổi sử dụng nhiên liệu sạch hơn trong ngành giao thông, sử dụng động
cơ điện trong giao thông đường bộ, và từng bước chuyển đổi phương thức đi
‘lại, tù đường bộ sang đường sắt, từ phương tiện cá nhân sang công cộng, Quy
hoạch giao thông hợp lý hơn. Quy hoạch chiếu sáng công cộng hợp lý hơn.
e) Phán tích sơ bộ lợi ích - chi phí
339
9
Lợi ích chủ yếu của việc giảm tiêu thụ năng lượng là Nâng cao hiệu suất nămgg
lượng, tận dụng nhiệt dư trong sản xuất công nghiệp trực tiếp làm giảm tiêu thiụụ
nhiên liệu hóa thạch do đó làm giảm phát KNK.
Ngoài ra, sử dụng phương tiện có hiệu quả năng lượng cao hơn, quy hoạch g;ÌEaco
thông, quy hoạch chiếu sáng công cộng hợp lý hơn đều góp phần giảm tiêu thiụụ
nhiên liệu hóa thạch.
Chi phí chủ yếu cho các giải pháp trên bao gồm: Mua sắm trang thiết bị, vật ttưư,
xây lắp tu sửa công trình; đầu tư khảo sát, nghiên cứu đánh giá quy hoạch cữ 'V í/à
xây dựng quy hoạch mới; điều hành, vận hành các công trình hoặc các qiu\iy
hoạch.
- Nhận xét
Sau khi phân tích đánh giá về chi phí cho các biện pháp giảm phát thải KNliỉK
trong việc giảm tiêu thụ năng lượng đã nêu có thể thấy rằng /rong thời gian đầầùu,
chi phí vượt trội lợi ích nhưng sau một thời gian nhất định, tùy thuộc đặc ttíínnh
quy mô, hiệu suất của công trình, lợi ích dần dần cân bằng với chi phí, tiến ttctới
lợi ích vượt chi phí.
thmg vận tải. Nhiệm vụ chủ yếu thực hiện nội dung này là tính toán lợi ích, chi
phí của các phương án điều chỉnh nói trên và lập kế hoạch điều chỉnh từng phần
tnng các thời kỳ hay giai đoạn.
e) Phân tích sơ bộ lợi ích - chi phí
- Biều chỉnh kế hoạch hợp lý sẽ mạng lại lợi ích chủ yếu sau
Kt hoạch đã diều chỉnh sẽ tạo điều kiện quan trọng, bảo đảm an ninh của các
côig trình trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội đặc biệt quan trọng: Năng lượng,
côig nghiêp, xây dựng và giao thông vận tải.
Ngoài ra kế hoạch điều chỉnh còn góp phần quan trọng cho việc bảo đảm an
nirh trong nhiều hoạt động quan trọng: Sản xuất năng lượng, sản xuất công
ngiiệp, xây dựng và giao thông vận tải.
- Cic chi phí chủ yếu của hoạt động điều chỉnh kế hoạch trong các lĩnh vực:
+ Chi phí cho nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến các ngành: Năng
lưạig, công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải. Đây là chi phí không lớn
nhmg đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và kinh nghiệm, cần được đầu tư đúng
núc, đúng thời điểm và tập trung đầu tư hiệu cho đội ngũ thực hiện.
+ Chi phí cho quá trình nghiên cứu xây dựng mới và điều chỉnh chỉ tiêu thiết kế
chc cơ sở năng lượng, công nghiệp và giao thông vận tải. Đây là chi phí khá lớn
341
11
và đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và kinh nghiệm, cân được đâu tư đúng’ m ứ c,,
đúng thời điểm và tập trung đầu tư hiệu quả cho đội ngũ thực hiện, cần tận dụng ị
các chuyên gia nhiều kinh nghiệm trong từng lĩnh vực và các chuyẻn gia quocc
tế.
- Nhận xét chung
+ Chi phí cho các nhiệm vụ trong giải pháp tương đối cao song không thể SCO
sánh với những thiệt hại vật chất và sinh mạng có thể xảy ra trước nguy cơ thìiẽnn
tai gia tăng, nước biển dâng cao.
+ Lợi ích của giải pháp phụ thuộc rất nhiều vào kết quả nghiên cứu và thực hiiệnn
giải pháp quan trọng này. Do dó, cần thực hiện có tính toán khoa học và tlhậrìn
này trong tương lai.
e) Phân tích sơ bộ lợi ích - chi phí
- Lợi ích chủ yếu của việc nâng cấp và cải tạo các công trình năng lượng, công
nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải trên các địa bàn xung yếu là bảo đảm an
toan cho các cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực kinh tế xã hội quan trọng: Năng
lượng, công nghiệp và giao thông vận tải và tạo điều kiện quan trọng bảo đảm
an ninh trong các hoạt động sản xuất năng lượng, sản xuất công nghiệp và hoạt
động giao thông vận tải.
- Chi phí chủ yếu
+ Chi phí cho cho nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH trên các địa bàn
xung yếu trong các lĩnh vực: Năng lượng, công nghiệp và giao thông vận tải chi
ph: không lớn nhưng đòi hỏi đầu tư nhiều, đồng bộ cần được đầu tư đúng mức,
đúng thời điểm và tập trung đầu tư hiệu quả. cần tận dụng các chuyên gia nhiều
kirh nghiệm trong từng lĩnh vực và các chuyên gia quốc tế.
+ Chi phí cho quá trình nghiên cứu xây dựng mới và điều chỉnh chỉ tiêu thiết kế
cho cơ sở năng lượng, công nghiệp và giao thông vận tải. Đây là chi phí khá lớn
và iòi hỏi nhiều thời gian, công sức và kinh nghiệm,
+ Vật tư, trang thiết bị, lao động trong quá trình thực hiện từng bước nâng cấp
cơ sở hạ tầng thuộc các lĩnh vực nói trên là chi phí rất lớn, cần có kế hoạch lâu
dài tận dụng các nguồn kinh phí của cả trong nước lẫn quốc tế, đầu tư có trọng
târr, đúng thời điểm và hiệu quả.
- Niận xét chung
343
13
+ Chi phí cho giải pháp đặc biệt to lớn và do đó, cần thiết phải thực hiện các
nghiên cứu, tính toán, thận trọng trong các phương án điều chỉnh chỉ tiêu kỳ
thuật và nâng cấp công trình.
+ Do chi phí to lớn, giải pháp này cần được thực hiện theo một lộ trình khoa
học, thực hiện sự cân bằng tương đối giữa lợi ích và chi phí của giải pháp trong
từng giai đoạn.