Công tác nghiên cứu mở rộng thị trường của các doanh nghiệp tại Việt Nam - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
Lời mở đầu
Xi măng là một sản phẩm luôn đi kèm với đời sống của con ngời. Khi
đời sống của con ngời đợc nâng cao hơn thì nhu cầu sử dụng xi măng cũng
tăng theo. Con ngời sử dụng xi măng để xây dựng các cơ sở hạ tầng cho mình
từ nhà cửa, trờng học, bệnh viên, đờng xá đến các công trình công cộng lớn
đều phải sử dụng đến xi măng. Xi măng tạo sự kết dính chắc chăn đem lại
tuổi thọ lâu dài cho các công trình có thể tới hàng thế kỷ.
Do vậy ngành xi măng là một ngành có tiềm năng phát triển rất lớn, góp
phần xây dựng công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc trong thế kỷ
mới.
Từ khi nhà nớc mở rộng chính sách đầu t, tạo điều kiện thuận lợi cho
ngành xi măng phát triển thì số lợng các nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng
tăng lên cả về số lợng và chất lợng.
Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng là đơn vị thành viên trong Tổng công ty
Xi măng Việt Nam đợc Tổng công ty giao nhiệm vụ lu thông, tiêu thụ xi
măng bình ổn giá cả thị trờng trên các địa bàn đợc phân công. Nh vậy việc
tiêu thụ xi măng là công việc chủ yếu, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hoàn thành
vợt mức kế hoạch Tổng công ty giao luôn là nhiệm vụ hàng đầu của Công ty
Vật t Kỹ thuật Xi măng.
Vì vậy em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Một số giải pháp
nâng cao sản lợng tiêu thụ xi măng đối với Công ty Vật t Kỹ thuật Xi
măng giai đoạn 2001 - 2005". Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm
ba phần:
- Phần một: Sự cần thiết phải nâng cao sản lợng tiêu thụ xi măng
của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng.
- Phần hai: Phân tích thực trạng tiêu thụ xi măng của Công ty Vật t
Kỹ thuật Xi măng.
- Phần ba: Một số giải pháp nâng cao sản lợng tiêu thụ xi măng đối
với Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng trong giai đoạn 2001 - 2005.
Hà Nội, 14/4/2003.

giữa tổng số cung và tổng số cầu với cơ cấu của từng loại hàng hoá cụ thể.
- Thị trờng là nơi ngời mua với ngời bán tự mình đến với nhau qua trao
đổi tham dò tiếp xúc để nhận lấy lời giải đáp mà mỗi bên cần thiết.
- Các doanh nghiệp thông qua thị trờng mà tìm cách giải quyết các vấn
đề:
- Phải sản xuất hàng hoá, dịch vụ là gì? cho ai?
- Số lợng bao nhiêu?
- Mẫu mã, kiểu cách chất lợng nh thế nào?
Còn ngời tiêu dùng thì biết đợc.
- Ai sẽ đáp ứng nhu cầu của mình.
- Nhu cầu đợc thoả mãn đến mức nào?
- Khả năng thanh toán ra sao?
Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể đợc trả lời chính xác trên thị trờng.
Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị tr-
ờng để tính toán kiểm chứng số cung, cầu thì kế hoạch sẽ không có cơ sở
khoa học và mất phơng hớng, mất cân đối. Ngợc lại, việc tổ chức mở rộng mà
thoát ly sự điều tiết của công cụ kế hoạch hoá thì tất yếu sẽ dẫn đến sự rối
loạn trong kinh doanh.
1.2. Vai trò chức năng của thị trờng:
Sở dĩ thị trờng có vai trò to lớn nói trên là do các chức năng sau:
- Chức năng thừa nhận.
Thị trờng là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng trong quá
trình trao đổi hàng hoá. Nhà doanh nghiệp đa hàng hoá của mình ra thị trờng
với mong muốn chủ quan là bán đợc nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù
đắp đợc chi phí và có lợi nhuận. Ngời tiêu dùng tìm đến thị trờng để mua
những hàng hoá đúng công dụng, hợp thị hiếu và có khả năng thanh toán theo
mong muốn của mình. Quá trình diễn ra sự trao đổi, thị trờng chấp nhận, tức
là đôi bên đã thuận mua, vừa bán là quá trình tái sản xuất đợc giải quyết và
ngợc lại
- Chức năng thực hiện.

Tóm lại, các chức năng nói trên của thị trờng có mối quan hệ gắn bó mật
thiết. Sự cách biệt các chức năng đó chỉ là những ớc lệ, mang tính chất nghiên
cứu. Trong thực tế, một hiện tợng kinh tế diễn ra trên thị trờng thể hiện đầy đủ
và đan xen lẫn nhau giữa các chức năng trên.
1.3. Các quy luật của thị trờng và cơ chế thị trờng.
1.3.1. Các quy luật của thị trờng.
Trên thị trờng có nhiều quy luật kinh tế hoạt động đan xen nhau và có
quan hệ mật thiết với nhau. Dới đây là một số quy luật quan trọng.
- Quy luật giá trị: Quy luật này quy định hàng hoá phải đợc sản xuất và
trao đổi trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, tức là chi phí bình quân
trong xã hội.
- Quy luật cung cầu: Nêu lên mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng
cung ứng trên thị trờng. Quy luật này quy định cung và cầu luôn có xu thế
chuyển động xích lại với nhau để tạo ra sự cân bằng trên thị trờng.
- Quy luật giá trị thặng d: Yêu cầu hàng hoá bán ra phải bù đắp đợc chi
phí sản xuất và lu thông đồng thời phải có một khoản lợi nhuận để tái sản
xuất sức lao động và tái sản xuất mở rộng.
- Quy luật cạnh tranh: Quy định hàng hoá sản xuất ra phải ngày càng có
chi phí thấp hơn, chất lợng ngày càng tốt hơn, để thu đợc lợi nhuận cao hơn
và có khả năng cạnh tranh với các hàng hoá khác.
Trong các quy luật trên, quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất
hàng hoá. Quy luật giá trị đợc biểu hiện quá giá cả thị trờng. Quy luật giá trị
muốn biểu hiện yêu cầu của mình bằng giá cả thị trờng phải thông qua sự vận
3
Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
động của quy luật cung - cầu. Ngợc lại, quy luật này biểu hiện yêu cầu của
mình thông qua sự vận động của quy luật giá trị là giá cả.
1.3.2. Cơ chế thị trờng.
Khi xuất hiện sản xuất và trao đổi hàng hoá thì phải có thị trờng. Nền
kinh tế mà trong đó có sản xuất và trao đổi hàng hoá diễn ra một cách tự

2. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng h àng hoá kinh doanh của
doanh nghiệp.
Các nhân tố này có thể đợc mô tả với hệ thống các lợng cấu thành nh
sau:
4
Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
Qua mô hình tả trên, sự mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất kinh doanh, ổn
định hay không ổn định của thị trờng là hệ quả của những tác động từ những
nhân tố này. Nếu phân loại theo khả năng kiểm soát của doanh nghiệp với
những nhân tố trên thì có thể chia chúng thành 2 nhóm:
- Nhóm các nhân tố chủ quan.
- Nhóm các nhân tố khách quan.
2.1. Nhóm các nhân tố chủ quan.
Đó là các nhân tố nội tại của doanh nghiệp, các kênh phân phối thị tr-
ờng, khách hàng, ngời cạnh tranh, ngời cung cấp, các tổ chức trung gian
Trong chừng mực nhất định doanh nghiệp có thể tác động để cải thiện thị tr-
ờng của mình.
- Khả năng tài chính đảm bảo cho các yếu tố đầu vào cho quá trình sản
xuất kinh doanh để tạo ra các yếu tố đầu ra đáp ứng nhu cầu thị trờng. Với
các chiến lợc kinh doanh, doanh nghiệp dựa vào khả năng tài chính của mình
đa ra các quyết định về mọi yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất cả về ngắn
hạn và dài hạn.
- Trình độ quản lý.
Yếu tố này thể hiện ở quá trình hoạch định chiến lợc, chính sách, biện
pháp quản lý và quá trình thực thi các quyết định đó trong sản xuất kinh
doanh. Trong điều kiện cạnh tranh các vấn đề thị trờng đều đợc giải quyết dựa
theo chiến lợc phát triển của doanh nghiệp, khả năng phản ứng nhanh của
doanh nghiệp trớc sự thay đổi của thị trờng đều phụ thuộc vào trình độ quản
lý.
- Những ngời cung ứng.

Đó là các tổ chức dịch vụ các doanh nghiệp và cá nhân giúp cho doanh
nghiệp tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ của mình tới ngời tiêu
dùng cuối cùng.
Ngời trung gian và các hãng phân phối chuyên nghiệp đóng vai trò quan
trọng giúp doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trờng tiêu thụ và
thực hiện công tác bán hàng cho họ. Đó là các đại lý phân phối độc quyền, đó
là các cửa hàng bán buôn bán lẻ Lựa chọn và làm việc với ngời trung gian
và các hãng phân phối là công việc không hề đơn giản. Do vậy dựa vào mặt
hàng sản xuất kinh doanh của mình mà doanh nghiệp đa ra những chính sách
thích hợp.
- Khách hàng.
Đây là đối tợng để doanh nghiệp phục vụ đồng thời là yếu tố quyết định
đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo nên
thị trờng, quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trờng. Vì vậy doanh nghiệp
muốn có thị trờng và đứng vững trên thị trờng thì phải thờng xuyên nghiên
cứu khách hàng mà mình phục vụ.
- Đối thủ cạnh tranh.
Nhìn chung mọi doanh nghiệp đều phải đối đầu với đối thủ cạnh tranh,
nó bao gồm những đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ sản phẩm đồng
nhất), các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và kinh doanh những mặt hàng
thay thế). Mọi hoạt động của đối thủ cạnh tranh đều có ảnh hởng trực tiếp hay
gián tiếp đến quyết định của doanh nghiệp. Để đứng vững trên thị trờng
doanh nghiệp phải thờng xuyên theo dõi những đối thủ cạnh tranh để bảo vệ
nh phát triển thị phần của mình.
2.2. Nhóm nhân tố khách quan.
Sự tác động của những nhân tố này lên thị trờng của doanh nghiệp không
phụ thuộc vào doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể phản ứng lại những tác
động này bằng cách lợi dụng chúng để duy trì và phát triển thị trờng hoặc có
những biện pháp làm tối thiểu hoá những ảnh hởng bất lợi đến thị trờng kinh
doanh của mình.

3.1. Tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh. Nếu nh thời kỳ bao cấp trớc đây khi mà một ngời bán vạn ngời mua
thì việc tiêu thụ trở nên dễ dàng. Ngày nay trong sự cạnh tranh khốc liệt của
nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải lăn lộn đến bạc mặt mới tìm đợc
khách hàng mua sản phẩm của mình. Và nếu nh trớc đây, khách hàng phải
chạy chọt, thậm chí van xin mới đợc một ít hàng nhiều khi chất lợng chẳng ra
gì thậm chí là những thứ cungx chẳng cần dùng thì bây giờ họ đã có thể cao
ngạo chọn lựa cái mình thích, cái mình cần. Họ đợc coi là ân nhân của các
nhà sản xuất. Thay vì phải chạy vạy, xin xỏ họ đã trở thành những "ông vua",
"bà chúa" thậm chí cao hơn họ là "thợng đế" có quyền phán xét và trả giá mặt
hàng này, mặt hàng kia. Cho nên nh ngời ta đã nói thời buổi này, sản xuất ra
sản phẩm đã khó, nhng tiêu thụ đợc nó lại càng khó khăn hơn.
Thực tế kinh doanh cho thấy, không thiếu những sản phẩm của một số
doanh nghiệp rất tốt nhng vẫn không tiêu thụ đợc, bởi không biết cách tổ chức
tiêu thụ, không đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Thế mới biết sự
nghiệt ngã của cơ chế thị trờng, sản xuất "cái đầu" đã xuôi nhng tiêu thụ "cái
đuôi" chắc gì đã lọt.
Vì vậy để tiêu thụ đợc sản phẩm, trang trải đợc các khoản chi phí bảo
đảm kinh doanh có lãi thật sự không phải là vấn đề đơn giản. Nó đòi hỏi các
nhà doanh nghiệp suy nghĩ, trăn trở chứ không thể bình thản trớc sự đời.
3.2. Tiêu thụ sản phẩm - nguyên nhân thất bại.
Tiêu thụ sản phẩm là công việc hàng ngày của các doanh nghiệp đồng
thời cũng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh. Trong thời đại
bùng nổ thông tin, thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão, sản phẩm
cần tiêu thụ có tới hàng trăm, hàng ngàn loại khác nhau. Có những sản phẩm
vừa mới ra đời thậm chí vẫn còn trong trứng nớc thì đã có những sản phẩm
khác u việt hơn xuất hiện, làm cho nhu cầu tiêu dùng cũng thờng xuyên thay
đổi.
Vì sao lại có tình trạng nh vậy? Thực tiễn kinh doanh trên thơng trờng

- áp dụng linh hoạt các hình thức và các hình thức thanh toán, kết hợp
với việc sử dụng hệ thống linh hoạt, mềm dẻo nhằm mục đích tối đa hoá sự
tiện lợi cho khách hàng mua bán trên cơ sở đó kích thích nhu cầu tiêu dùng và
tạo điều kiện khai thác triệt để các nhu cầu tiềm năng.
- Tạo dựng và giữ gìn tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm nói
riêng và doanh nghiệp nói chung.
- Phải đón bắt đợc nhu cầu tiềm năng của khách hàng đối với từng loại
sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp để chuẩn bị cho tơng lai.
II. Đặc điểm của thị trờng xi măng.
1. Công nghệ sản xuất xi măng.
Hiện tại ở Việt Nam tồn tại ba phơng pháp công nghệ sản xuất xi măng
khác nhau:
- Phơng pháp ớt với tổng công suất thiết kế 2.85 triệu tấn/năm (18,4%).
- Phơng pháp khô với tổng công suất thiết kế 9,62 triệu tấn/năm (62,1%)
- Phơng pháp bán khô với tổng công suất thiết kế 3,02 triệu tấn/năm
(19,5%).
Trong đó công nghệ tiên tiến sản xuất xi măng theo phơng pháp khô
đóng vai trò chủ đạo trong sản xuất xi măng ở Việt Nam hiện nay. Các dây
truyền công nghệ đợc đầu t về sau càng hiện đại với các hãng nổi tiếng thế
giới nh: F.L.Smith, KruppPolysius, Fuller Việc sử dụng các công nghệ tiên
tiến này đã giúp chúng ta có thể tăng sản lợng cung cấp, hạn chế đợc sự ô
nhiễm môi trờng đồng thời tăng sự phát triển của công nghiệp hoá tiến tới tự
động hoá dây truyền sản xuất.
2. Sản lợng và chất lợng xi măng.
Sản phẩm xi măng đợc sử dụng trong việc xây dựng nhà cửa, trờng học,
các công trình lớn bé tạo nên sự kết dính rắn chắc chịu đựng đợc với thiên
nhiên, t hời gian dài có thể tới hàng trăm năm. Điều kiện yếu của sản phẩm
8
Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
này là không để đợc lâu sau khi sản xuất ra (khoảng 3 tháng) nếu bảo quản

mạnh. Trong thời gian này trên thị trờng xi măng lúc nào "cầu" cũng cao hơn
"cung". Từ 1997 tới nay, tuy tốc độ tăng trởng kinh tế của cả nớc 7%, song
nhu cầu xi măng vẫn giũ ở mức cao. Chính vì vậy, sản lợng xi măng hàng
năm luôn tăng, hầu hết các nhà máy xi măng lò quay đã đạt công suất thiết kế
nhng vẫn không đáp ứng nhu cầu sử dụng xi măng của xã hội. Vì thế hàng
năm Nhà nớc vẫn phải nhập một lợng Clanke và xi măng khá lớn.
Hiện nay với dân số nớc ta đã hơn 80 triệu ngời, bình quân đầu ngời về
xi măng của Việt Nam là 162kg/ngời, còn rất thấp so với các nớc khác trên
thế giới nh Hàn Quốc 1022kg/ngời, Đài Loan 964kg/ngời, Hồng Kông
724kg/ngời, Nhật Bản 538kg/ngời, Thái Lan 535kg/ngời, Malaixia 584kg/ng-
ời.
Mặt khác đất nớc chúng ta đang phát triển. Các cơ sở hạ tầng, công trình
công cộng, nhà ở còn rất thiếu nên nhu cầu sử dụng xi măng vẫn sẽ rất lớn.
4. Khả năng cung cấp xi măng.
Trớc đây xi măng là mặt hàng do Nhà nớc độc quyền sản xuất và cung
ứng, toàn ngành xi măng hoạt động theo sự chỉ đạo và quản lý của Nhà nớc,
dới hình thức thống nhất mà đứng đầu là Tổng Công ty xi măng Việt Nam.
Hiện nay quyền sản xuất và cung ứng xi măng đã đợc mở rộng tới các đối tác
khác.
9
Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
Từ năm 1997 tới nay thị trờng sản xuất xi măng đã có sự thay đổi về
chất. Ngoài các cơ sở sản xuất xi măng của Nhà nớc chiếm 42,2% còn có các
cơ sở của liên doanh với nớc ngoài chiếm 38,2% và xi măng lò đứng chiếm
19,5%. Điều này đã tạo nên sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trờng, đồng thời
cũng làm cho khách hàng khó lựa chọn nhãn mác.
Hiện nay trên thị trờng cung cấp xi măng bao gồm:
Danh mục Công suất thiết kế
(triệu tấn/năm)
Công nghệ

hiện tại khoảng 55USD/ tấn ở thị trờng Hà Nội trong khi đó giá nhập khẩu
chính ngạch chỉ khoảng 41-42 USD/ tấn.
Nh vậy trong tơng lai, nếu nh Việt Nam trở thành thành viên chính thức
của AFTA, WTO thì khi đó xi măng nội địa sẽ phải cạnh tranh gay gắt với
hàng nhập của khẩu tràn lan do Chính Phủ lệnh cấm nhập khẩu, giảm thuế
nhập khẩu đối với các quốc gia là thành viên AFTA xuống 5%, bãi bỏ các
hàng rào thơng mại phi thuế quan làm cho giá cả xi măng sẽ còn giảm
mạnh trên thị trờng trong nớc.
III. Sự cần thiết phải nâng cao sản lợng tiêu thụ xi
măng đối với công ty vật t kỹ thuật xi măng .
1. Nhu cầu thị trờng và sự cạnh tranh.
Theo phần 3 trong II thì hiện nay mức tiêu dùng xi măng của ngời dân
Việt Nam vẫn còn rất thấp (162kg/ ngời/ năm). So với các nớc trong khu vực
10
Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
và trên thế giới. Mặt khác Việt Nam đang trên đà phát triển kinh tế, tiến tới
năm 2020 trở thành một nớc công nghiệp. Do vậy việc xây dựng các cơ sở hạ
tầng tạo tiền đề cho một đất nớc công nghiệp là rất cần thiết dẫn đến nhu cầu
tiêu dùng và sản xuất phải tăng cao.
Sự phát triển của kinh tế Việt Nam đợc thể hiện thông qua nhiều chỉ tiêu
trong đó chỉ tiêu nâng cao đời sống cho nhân dân là quan trong hàng đầu. Khi
đời sống của nhân dân đợc nâng cao lên sẽ thúc đẩy quá trình tiêu dùng xi
măng. Tạo tiền đề phát triển Công ty trong thời gian tới.
Để tồn tại, phát triển và duy trì đợc hoạt động kinh doanh nh hiện nay thì
Công ty cũng trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm trên thơng trờng. Hiện nay
trên thị trờng xi măng đã xuất hiện nhiều nhãn hiệu nhiều nhãn mác xi măng
của các nhà máy sản xuất xi măng khác nhau tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ.
Cùng một lợng khách hàng nhất định trong một vùng địa lý nhất định mà có
nhiều nhà cung cấp cùng một mặt hàng thì sản lợng cung cấp của những ngời
này sẽ khác nhau. Điều này dẫn đến một thực trạng muốn tồn tại và phát triển

còn lại sau khi lấy giá bán trừ đi giá mua và các chi phí trớc khi bán (chi phí
vận chuyển, chi phí bốc dỡ, chi phí bảo quản, chi phí quản lý ).
Đời sống của CBCNV có đợc nâng lên hay không? Ngân sách của công
ty có tăng lên hay không? Phụ thuộc chủ yếu vào việc tiêu thụ xi măng. Khối
lợng tiêu thụ xi măng tăng lên thì đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh của
công ty cũng tăng theo.
Nh vậy muốn đạt đợc hiệu quả cao trong kinh doanh đối với công ty Vật
t Kỹ thuật Xi măng thì phải nâng cao mức sản lợng tiêu thụ trên các địa bàn
đợc phân công.
4. Địa bàn phân công
Hiện nay địa bàn phân công của Công ty tơng đối rộng, đây là điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty, giúp Công ty phục vụ đợc
nhu cầu khách hàng một cách tốt hơn.
Đây là yếu tố giúp Công ty có khả năng nâng cao mức sản lợng tiêu thụ
của mình. Sự phát triển hệ thống các cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống của dân
c ở trong và ngoài thành phố Hà Nội của Đảng và Nhà nớc, đã tạo điều kiện
phát triển mạng lới cửa hàng, các trung tâm, các đại lý của Công ty.
5. Tăng tài sản vô hình cho Công ty.
12
Các nhà máy sản
xuất xi măng
Công ty Vật t Kỹ
thuật Xi măng
Ngời tiêu
dùng
Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
Đó chính là việc tăng uy tín của Công ty, việc linh hoạt trong phwong
thức bán hàng, củng cố và phát triển mạng lới cửa hàng, thái độ ngời bán
hàng sẽ tạo điều kiện nâng cao uy tín của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng và
là nhân tó ảnh hởng trực tiếp tới việc nâng cao mức sản lợng tiêu thụ.

giao tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, tài sản và lực lợng cán bộ công nhân viên
các chi nhánh xi măng Bỉm Sơn tại Hà Tây, tại Hoà Bình cho Công ty Vật t
Kỹ thuật Xi măng quản lý và Công ty đã đổi tên các chi nhánh đó thành:
+ Chi nhánh Công ty Vật ty Kỹ thuật Xi măng tại Hà Tây.
+ Chi nhánh công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Hoà Bình.
- Ngày 21/03/2000, theo quyết định số 97/XMVN - HĐQT Tổng công ty
xi măng Việt Nam, Công ty Vật t kỹ thuật Xi măng nhận thêm các chi nhánh
của Công ty Vật t Vận tải Xi măng tại địa bàn các tỉnh: Thái nguyên, Phú
Thọ, Lào Cai, Vĩnh Phúc đợc bàn giao cho Công ty đổi tên thành các chi
nhánh đó thành:
+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Lào Cai.
+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Thái Nguyên
+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Phú Thọ.
+ Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Vĩnh Phú.
+ Ngày 27/3/2002 theo QĐ số 85/XMVN của Tổng công ty Xi măng
Việt Nam việc chuyển chi nhánh Hà Tây, Hoà Bình sang Công ty xi măng
Bỉm Sơn quản lý.
2. Nhiệm vụ của Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng.
Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng có các nhiệm vụ chính sau:
- Tổ chức lu thông kinh doanh, tiêu thụ xi măng trên địa bàn thành phố
Hà Nội và các tỉnh đợc phân công.
14
Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
- Công ty thực hiện việc mua xi măng của các Công ty xi măng: Hoàng
Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn, Hải Phòng, Hoàng Mai; tổ chức vận chuyển xi
măng từ các Công ty sản xuất đó đến các địa bàn tiêu thụ sau: Hà Nội, Sơn
La, Lai Châu, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Phú Thọ, Yên Bái, Hà
Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc.
- Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch hàng năm phù hợp với nhiệm
vụ đợc Tổng công ty giao và nhu cầu của thị trờng.

- Chi nhánh Công ty Vật t Kỹ thuật Xi măng tại Lào Cai
- Xí nghiệp vận tải.
Tại thành phố Hà Nội công ty có 5 trung tâm nằm rải ra trên các địa bàn
quận, huyện sau:
STT Tại Cửa hàng của công ty Đại lý
Trung tâm số 1 Đông Anh, Sóc Sơn 6 (23 ngời) 2
Trung tâm số 3 Gia Lâm 4 (25 ngời) 2
Trung tâm số 5 Thanh Trì, Thanh Xuân,
Giáp Nhị
28 (97ngời) 16
Trung tâm số 7 Vĩnh Tuy, Hoàn Kiếm, HBT 15 (52 ngời) 8
Trung tâm số 9 Tây Hồ, Từ Liêm 9 (28 ngời) 6
Tổng 71 34
Dới các trung tâm là các cửa hàng của Công ty và đại lý.
Các thành phần kinh tế sau có thể trở thành đại lý của Công ty.
15
Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
+ Doanh nghiệp Nhà nớc.
+ Công ty TNHH.
+ Cá nhân
+ Hợp tác xã.
+ Tổ sản xuất.
Việc tiếp nhận xi măng thông qua 3 tuyến đờng: đờng bộ, đờng sắt, đờng
thủy. ở mỗi địa điểm có các trạm tiếp nhận. Hệ thống các kho chứa hàng
gồm: Kho Giáp Nhị 1 + 2, Vĩnh Tuy, Cầu Biêu, Nhân chính, Yên Viên, Cổ
Loa, Nghĩa Đô.
Tuỳ từng nơi sản xuất mà công ty có thể vận chuyển hàng bằng đờng bộ,
đờng thủy hay đờng sắt, sử dụng phơng tiện của công ty hay thuê ngoài (riêng
đờng sắt thì do Tổng cục đờng sắt quản lý). Vấn đề đặt ra là phải sử dụng
hình thức vận chuyển sao cho đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh.

lý kho
Phòng
Tiêu
thụ
XN
vận
tải
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
tổ
chức
lao
động
Phòng
điều độ
kho vận
Văn
phòng
công
ty
Phòng
QLDA

Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
- Giám đốc, phó giám đốc, Trởng phòng kế toán do Tổng công ty xi
măng Việt Nam bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty về sự hoạt

* Phòng quản lý tài chính.
Có nhiệm vụ: Giúp Giám đốc công ty nắm bắt đợc nhu cầu xi măng trên
địa bàn hoạt động của công ty, theo dõi tình hình biến động giá xi măng, tình
hình cạnh tranh trên thị trờng, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế trong
kinh doanh tiêu thụ xi măng.
* Phòng tiêu thụ
Phụ trách việc tổ chức và quản lý mọi hoạt động của các cửa hàng, đại lý
của công ty, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, mở rộng mạng lới bán hàng.
* Phòng điều độ kho vận.
Phụ trách mạng lới kho, đảm bảo xuất nhập xi măng thực hiện liên tục,
điều phối hàng hoá, đảm bảo mức dự trữ theo quy định.
* Xí nghiệp vận tải.
Thực hiện tiếp nhận xi măng từ trạm giao nhận, đại diện cho công ty tại
các ga, cảng đầu mối tại Hà Nội về các kho lu trữ hoặc các cửa hàng bán lẻ
hoặc các đại lý, hoặc về chân công trình khi có yêu cầu. Có thể nhận vận
chuyển các hàng hoá khác khi không vận chuyển xi măng.
17
Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
* Văn phòng công ty.
Phụ trách các hoạt động: Văn th, lu trữ hồ sơ, quản lý con dấu, công tác
quản trị, mua sắm văn phòng phẩm, công tác giao dịch đối ngoại, và công tác
tạp vụ.
* Phòng kỹ thuật đầu t.
Phụ trách công tác đầu t xây dựng cơ bản, công tác quản lý chất lợng sản
phẩm, thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá trong kho, xử lý các khiến
kiện về chất lợng sản phẩm, phụ trách về việc sửa chữa mua sắm thiết bị.
4. Phạm vi hoạt động của công ty.
Hiện nay Công ty vật t kỹ thuật xi măng đợc Tổng công ty Xi măng Việt
Nam giao nhiệm vụ tiêu thụ xi măng trên các địa bàn sau: Hà Nội, Sơn La,
Lai Châu, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang,

Việc định giá mua và giá bán đợc Tổng công ty ban hành xuống từng
đơn vị thành viên trong Tổng công ty nên việc mua xi măng cũng không gặp
mấy khó khăn.
- Hình thức vận chuyển:
Căn cứ vào kế hoạch hợp đồng đã ký kết với các nhà máy, công ty cử ng-
ời cùng với phơng tiện vận tải xuống tận nơi nhận hàng. Với các công ty sản
xuất khác nhau, công ty có thể sử dụng các phơng tiện vận tải khác nhau, nh
đối với nguồn xi măng Hoàng Thạch công ty có thể tiếp nhận đợc bằng cả ba
18
Luận văn tốt nghiệp Phạm Bá Dũng - K4A - 04
tuyến đờng: đờng bộ, đờng sắt, đờng thủy; đối với loại xi măng Bỉm Sơn công
ty vận chuyển theo hai hình thức là đờng bộ và đờng sắt; còn đối với loại xi
măng Bút Sơn thì công ty vận chuyển bằng ba hình thức là đờng bộ, đờng
thủy, đờng sắt. Công ty phải thuê phơng tiện của Nhà nớc và t nhân, việc sử
dụng hai loại phơng tiện này vận chuyển với khối lợng lớn và chi phí vận
chuyển thấp nên công ty phải bố trí kế hoạch từ khi mua về đến khi nhập phải
chặt chẽ.
Về đờng bộ công ty sử dụng một phần phơng tiện hiện có và sử dụng cả
phơng tiện vên ngoài để tham gia vận chuyển.
Xi măng nhập từ đầu nguồn có thể nhập vào các kho của các đầu mối
hoặc các cửa hàng, hoặc chuyển thẳng đến chân công trình hay giao cho
khách hàng tại các địa điểm đó, tùy theo yêu cầu của Công ty và khách hàng.
1.2. Bán hàng
Các hình thức bán hàng đợc công ty áp dụng là:
+ Bán tại cảng
+ Bán tại đầu mối (những điểm giao nhận)
+ Bán tại kho
+ Bán tại cửa hàng
+ Bán tại chân công trình
Do các hình thức bán hàng của Công ty là khác nhau, do vậy giá bán

của Công
ty
Cửa
hàng
đại lý
I. Hà Nội 108 70 38
1 1 08 06 02
2 2 06 04 02
3 3 11 06 08
4 4 11 06 08
5 6 15 09 06
6 7 23 15 08
7 8 18 12 06
8 9 16 10 06
II. Chi nhánh Vĩnh phúc 10 10 0
III. Chi nhánh Thái
Nguyên
23 06 17
IV. Chi nhánh Phú Thọ 15 15 0
VII. Chi nhánh Lào Cai 04 02 02
Tổng cộng
Mạng lới cửa hàng tại thành phố Hà Nội: Phần phụ lục
Nhìn chung các cửa hàng của Công ty đều thuê với giá trung bình
khoảng 500.000đ/1tháng, cửa hàng có diện tích ít nhất khoảng 15m
2
, nền nhà
cao hơn mặt đờng ít nhất 30cm, mái không dột nát, không ẩm ớt, thông
thoáng, không bị ma hắt vào, tránh xa dầu mỡ và không bị nớc tràn vào Địa
điểm đủ điều kiện kinh doanh, không bị kiện tụng, ô nhiễm môi trờng và có
đ ờng vận chuyển bốc dỡ thuận tiện. Ngoài ra cửa hàng phải có hệ thống

Nguồn: Kinh tế kế hoạch.
* So sánh với năm 2001
Kế hoạch Thực hiện % So với năm
2000
XM Hoàng Thạch 670.000 720.987 107,6 123,7
XM Bỉm Sơn 70.000 82.048 117,2 59,1
XM Bút Sơn 150.000 176.116 117,4 73,5
XM Hải Phòng 60.000 86.268 143,8 187,5
Tổng số 950.000 1.065.419 112,1 105,8
Nguồn: Phòng Quản lý thị trờng
Kết quả tiêu thụ năm 2002
Kế hoạch Thực hiện % So với năm
2000
XM Hoàng Thạch 700.000 934.630 133,5 129,5
XM Bỉm Sơn 80.000 63.615 79,5 77,5
XM Bút Sơn 480.000 538.503 112,2 305,8
XM Hải Phòng 70.000 100.163 143,0 116,2
XM Hoàng Mai 20.000 25.172 125,0 -
Tổng số 1.350.000 1.662.083 123,1 156,0
(Riêng CNHT, CNHB số lợng thực hiện từ tháng 1 đến 3/2002.
Từ 1/4/2002 chuyển giao sang Công ty xi măng Bỉm Sơn quản lý)
Qua số liệu trên ta có thể thấy rằng sản lợng xi măng tiêu thụ có chiều h-
ớng tăng lên.
- Đến năm 2002, sản lợng tiêu thụ của công ty đã tăng lên rất lớn, có thể
nói đó là mức tăng đột biến về sản lợng đó là do nhu cầu của thị trờng có mức
tăng trởng cao. Điều đó đã khẳng định sự nỗ lực, quyết tâm của toàn bộ cán
bộ, công nhân viên trong toàn công ty, sự giúp đỡ của các đơn vị sản xuất,
Tổng công ty và sự thuận lợi của nền kinh tế phát triển đã giúp công ty nâng
cao sản lợng tiêu thụ
Qua mức sản lợng tăng giảm qua các năm ta có thể thấy rằng mức tiêu

Đối với công ty, khung giá mua còn đợc tính theo mức sản lợng, nếu
mua nhiều sẽ đợc các công ty sản xuất cho hởng mức u đãi. Cụ thể nếu mua
với khối lợng lớn hơn 10.000 tấn giá mua sẽ nh sau:
Chủng loại Vận chuyển
đờng sắt
Vận chuyển
đờng thủy
Vận chuyển
đờng bộ
C.ty XM Hoàng Thạch 630 625 655
C.ty XM Bỉm Sơn 625 - 655
C.ty XM Bút Sơn 620 615 640
C.ty XM Hải Phòng 635 635 635
Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch
B ớc 2: Xác định các chi phí.
- Chi phí lu thông: Công ty sử dụng chi phí này để mua hàng về bao
gồm: chi phí hành chính, lơng nhân viên mua hàng, công tác phí, chi phí giao
dịch, chi phí vận chuyển hay cớc phí
Trong chi phí lu thông thì chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Chi phí vận chuyển từ Công ty Xi măng Hoàng Thạch về Hà Nội bằng đờng
bộ là: 67.000đ/tấn.
Chi phí vận chuyển từ Công ty xi măng Hoàng Thạch về Hà Nội bằng đ-
ờng thủy là: 37.000đ/tấn.
Ngoài ra còn các chi phí khác nh: chi phí quản lý, chi phí bốc dỡ, chi phí
bảo quản đồng thời khi xi măng giao vào kho và vận chuyển tới các cửa hàng,
đại lý thì còn phải chịu một loại chi phí khác gọi là cớc trung chuyển.
Ta có thể hình dung theo sơ đồ sau:
= Giá mua + + +
- Giá bán đợc Tổng công ty quy định không vợt khung giá trần và sàn tại
các địa bàn chính.

v/c
300 - - 300 -
4 Bốc xếp 9.524 - 600 9.524 1.100
5 Chi phí bảo quản - - 1.100 - 21,2
6 Chi phí ngời bán hàng 21.200 18.400 21.200 21.200 595.455
7 Giá mua (cha VAT) 568.182 595.455 595.455 568.182 -
8 Chi phí khuyến mãi - - -
Giá thành (1 + 2+8) 658.396 - - 680.301 702.380
Giá bán 677.273 700.665 484.850 691.909 690.909
- Giá bán cha thuế 67.727 69.091 69.090
- Thuế VAT (10%) 745.000 690.909 690.909 760.000 760.000
- Giá thanh toán đã có
thuế
69.091 69.091
760.000 760.000
Lỗ - lãi (10.1 - 9) + 18.877 - 9.756 6.059 10.608 -11.991
Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch
Tơng tự đối với việc tính toán cho các chủng loại xi măng khác, qua
bảng tổng kết, kết quả trên cho ta thấy:
- Việc kinh doanh của công ty là có hiệu quả, mặc dù có những khi bị
thua lỗ (thờng thì khi vận chuyển lên các vùng sâu, vùng xa thì bị lỗ). Công ty
đã lấy lãi ở vùng "dới" bù lỗ ở vùng "trên".
- Trong ba loại tuyến đờng tiếp nhận, thì tiếp nhận bằng đờng thủy là
đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất (lãi18,877đồng), sau đó đến đờng sắt và
đờng bộ.
III. Kết quả thực hiện kế hoạch năm 2002.
1. Đặc điểm tình hình.
Năm 2002 Công ty triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch trong điều
kiện đặc điểm tình hình có những khó khăn và thuận lợi chủ yếu sau:
Thời tiết năm 2002 diễn biến phức tạp, đặc biệt là một số tỉnh miền núi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status