TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Cơ sở thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)
Sinh viên thực hiện :
Lớp :
Giáo viên hướng dẫn:
BÌNH ĐỊNH, 2014
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ 7
LỜI MỞ ĐẦU 9
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR) 1
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1
1.1.1. Giới thiệu về tên, trụ sở của Công ty 1
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2
1.1.3. Quy mô sản xuất 5
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 5
1.2.1. Các lĩnh vực, nhiệm vụ của Công ty đang thực hiện theo giấy
phép kinh doanh 5
1.2.1.1. Ngành nghề kinh doanh chính 5
1.2.1.2. Nhiệm vụ 6
1.2.2. Các hàng hóa và dịch vụ chủ yếu của Công ty. 6
1.3. CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 7
1.3.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 7
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý. 9
2.2.4.1. Các tỷ số về khả năng thanh toán (Liqidity Ratios) 35
2.2.4.2. Các tỷ số về khả năng hoạt động 37
2.2.4.3. Tỷ số đòn bẩy tài chính và cơ cấu tài sản 39
2.2.4.4. Các tỷ số sinh lợi 41
2.3. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 42
2.3.1. Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng 42
2.3.2. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng 43
2.3.3 Các chính sách kế toán áp dụng 44
2.4. LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 45
2.4.1. Báo cáo tiền khả thi 45
2.4.2. Báo cáo khả thi 46
PHẦN 3
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN
DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
BÌNH ĐỊNH 47
3.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 47
3.2. NHỮNG HẠN CHẾ 47
3.3. NGUYÊN NHÂN 47
KẾT LUẬN 49
PHỤ LỤC 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1
DN Doanh nghiệp
2
CTCP Công ty cổ phần
3
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
4
KPT Khoản phải thu
20
NPT Nợ phải trả
21
VCSH Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức Bidiphar Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán Error: Reference source not found
BẢNG
Bảng 1.1. DANH MỤC MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY 7
Bảng 1.2: Khái quát kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 13
Bảng 1.3: Các tỷ số sinh lời của Công ty từ năm 2011 – 2013 13
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản của Công ty từ năm 2011 – 2013 19
Bảng 2.1. Bảng khái quát cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 23
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ thể hiện tình hình biến động cơ cấu tài sản 25
25
Bảng 2.2: Bảng khái quát cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 27
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện xu hướng tăng trưởng vốn của Công ty giai đoạn 2011
– 2013 27
27
Bảng 2.3. Cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2011 – 2013 29
Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh 30
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu về lợi nhuận 31
Bảng 2.6. Bảng khái quát Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 32
Bảng 2.7. Bảng đánh giá các hệ số khả năng thanh toán của công ty 35
35
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp các tỷ số về khả năng thanh toán của
trung bình ngành Dược phẩm và Y tế năm 2013 35
Bảng 2.9: Bảng đánh giá khả năng hoạt động của Công ty 38
như được sự đồng ý của Công ty cổ phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định nên
em đã có dịp thực tập tại Công ty. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ hướng dẫn
nhiệt tình của cô, chú, các anh chị tại Công ty và cô giáo Th.s Nguyễn Thị Thanh
An đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Mục đích của báo cáo: tìm hiểu, làm quen các vấn đề thực tế ở tổ chức kinh
tế về hoạt động tài chính tiền tệ. Đồng thời, vận dụng kiến thức đã học để tiến hành
phân tích, đánh giá một số hoạt động chủ yếu của Công ty. Từ đó, đưa ra những
nhận xét đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu ở những mặt hoạt động đã tiến hành
phân tích.
Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hình thành và hoạt động của Công ty cổ
phần Dược – Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar)
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động tại Công ty cổ phần Dược –
Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) từ năm 2011 đến năm 2013.
Phương pháp nghiên cứu: Áp dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân
tích, đánh giá,
Kết cấu của báo cáo thực tập tổng hợp: Bao gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty
Phần 2: Phân tích tình hình hoạt động của Công ty
Phần 3: Đánh giá chung về tình hình hoạt động của Công ty
Do trình độ và thời gian còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn cùng
với quý thầy cô trong khoa TC-NH&QTKD Trường Đại học Quy Nhơn để bài báo
cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, ngày 15 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
PHẦN 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC - TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
phối, trụ sở tại thị xã Quy Nhơn), Xí nghiệp Dược phẩm Nghĩa Bình (chuyên về sản
xuất, trụ sở tại thị xã Quảng Ngãi), Công ty vật tư Y tế Nghĩa Bình (chuyên kinh
doanh vật tư, thiết bị y tế, trụ sở tại 34 Ngô Mây, Quy Nhơn), Trạm nghiên cứu
Dược liệu Nghĩa Bình (chuyên phát triển nuôi trồng và nghiên cứu dược liệu, có trụ
sở tại thị xã Quy Nhơn).
• Năm 1979: Thành lập Phân xưởng phủ tạng tại 363-371 Trần Hưng
Đạo, Quy Nhơn trực thuộc Xí nghiệp Dược phẩm Nghĩa Bình.
• Năm 1980: Trên cơ sở Phân xưởng phủ tạng thành lập Xí nghiệp Dược
phẩm II Nghĩa Bình trực thuộc Ty Y tế Nghĩa Bình.
Xí nghiệp bao gồm các phân xưởng cơ bản sau: phân xưởng thuốc Nước,
phân xưởng phi-tin sản xuất thuốc viên từ cám gạo, phân xưởng Berberrin, phân
xưởng thuốc viên, phân xưởng sản xuất cao xoa các loại, phân xưởng dầu cá,….
• Năm 1983: Xí nghiệp Dược phẩm II Nghĩa Bình chuyển trực thuộc Xí
nghiệp Liên hợp Dược Nghĩa Bình (hạch toán báo sổ).
• Năm 1986: Xí nghiệp Dược phẩm II Nghĩa Bình chuyển Nhà máy sản
xuất về tại 498 Nguyễn Thái Học, Quy Nhơn hoạt động sản xuất cho đến nay.
Trong giai đoạn này Xí nghiệp chỉ thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo đơn đặt hàng
của Liên hợp Dược Nghĩa Bình.
• Năm 1988: Chuyển Xí nghiệp Dược phẩm II Nghĩa Bình sang mô hình
hoạt động hạch toán kinh tế độc lập, không phụ thuộc vào việc đặt hàng theo kế
hoạch từ Công ty Dược phẩm dược liệu Nghĩa Bình.
Thành lập thương hiệu Bidiphar và các giai đoạn phát triển
• Năm 1989: Chính phủ tách địa giới hành chính tỉnh Nghĩa Bình thành
02 tỉnh Bình Định và Quảng Ngãi. Xí nghiệp Dược phẩm II Nghĩa Bình được đổi
tên thành Xí nghiệp Dược phẩm Bình Định (viết tắt là Bidiphar).
• Năm 1994: Bidiphar liên doanh với Xí nghiệp Dược phẩm Champasack
(Lào) thành lập Công ty liên doanh dược phẩm hữu nghị Champasac-Bình Định, có
trụ sở tại tỉnh Champasack Lào, gọi tắt là Công ty CBF Pharma Co., Ltd. Trong đó
Xí nghiệp Dược phẩm Bình Định chiếm 80% vốn điều lệ.
2
Bidiphar 2 liên doanh với Tập đoàn Fresenius Kabi (Đức) thành lập Công ty cổ
phần Fresenius Kabi Bidiphar (viết tắt FKB).
• Năm 2009: Thực hiện tái cơ cấu vốn đầu tư tại Công ty CBF Pharma,
Bidiphar thực hiện chủ trương của Tỉnh bán hết phần vốn Nhà nước tại Công ty
CBF Pharma và hoàn tất việc thu hồi vốn vào tháng 12/2011, để chuyển sang các dự
án đầu tư khác.
3
• Ngày 01/07/2010: chuyển Công ty mẹ từ DN Nhà nước sang hình thức
Công ty TNHH MTV do UBND Tỉnh làm chủ sở hữu (100% vốn Nhà nước) theo
Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 23/06/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình
Định.
• Ngày 01/03/2014: chuyển đổi từ Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 3439/QĐ-CTUBND ngày
20/11/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định và Nghị quyết Đại hội cổ đông
thành lập Công ty cổ phần Dược – Trang Thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) ngày
26/02/2013. Bidiphar bắt đầu hoạt động theo Luật DN cho đến nay.
Các bước đi tiên phong trong đầu tư, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong
quá trình phát triển của Công ty
Bidiphar tự hào là Công ty Dược phẩm Việt Nam có những bước tiến vững
chắc và luôn đi đầu trong việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong công tác
quản lý, sản xuất và kinh doanh theo các tiêu chuẩn quốc tế:
• Công ty Dược trong nước đầu tiên nghiên cứu và sản xuất Thuốc kháng
sinh tiêm (năm 1992)
• Công ty Dược trong nước đầu tiên nghiên cứu và sản xuất Dung dịch tiêm
truyền kháng sinh, Vitamin và Acidamin (năm 1997)
• Công ty Dược trong nước đầu tiên nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bào
chế Thuốc tiêm đông khô (năm 2003)
• Công ty Dược trong nước đầu tiên nghiên cứu và sản xuất Thuốc điều trị
bệnh Ung thư (năm 2008)
Từ kết quả sản xuất kinh doanh trong hơn 20 năm qua, có nhiều cá nhân và
Công ty cổ phần In và Bao bì Bình Định.
Công ty cổ phần Khoáng sản BIOTAN
Công ty cổ phần Muối và Thực phẩm Bình Định
Như vậy có thể kết luận rằng, Bidiphar có quy mô lớn, HĐKD và sản xuất
nhiều loại sản phẩm thuốc tân dược, vật tư y tế đáp ứng nhu cầu trong và ngoài
nước. Bên cạnh đó còn có các đơn vị trực thuộc SXKD nhiều lĩnh vực khác nhau.
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1.2.1. Các lĩnh vực, nhiệm vụ của Công ty đang thực hiện theo giấy phép
kinh doanh
1.2.1.1. Ngành nghề kinh doanh chính
Công ty cổ phần Dược – Trang Thiết bị Y tế Bình Định hoạt động theo Giấy
chứng nhận ĐKKD số 3506000010 cấp lần đầu ngày 02/01/1996 được đăng ký thay
đổi lại ngày 01/09/2010 với mã số DN thay đổi 4100259564 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Bình Định cấp.
Ngành nghề kinh doanh chính bao gồm:
− Sản xuất dược phẩm, dược liệu; Bán buôn dược phẩm, dược liệu; dụng cụ,
vật tư ngành y tế; Bán lẻ dược phẩm, dược liệu, mỹ phẩm.
− Sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực
phẩm tăng cường và vi chất dinh dưỡng. Sản xuất muối I ốt.
5
− Dịch vụ bảo quản thuốc. Dịch vụ kiểm nghiệm thuốc. Dịch vụ tư vấn quản
lý bảo đảm chất lượng trong sản xuất thuốc. Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực sản
xuất dược phẩm.
− Chế biến, mua bán sữa và các sản phẩm từ sữa, thực phẩm chức năng,
thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường và vi chất dinh dưỡng.
− Mua bán máy móc thiết bị y tế. Mua bán, lắp đặt các thiết bị văn phòng.
− Mua bán hóa chất, vắc xin, sinh phẩm miễn dịch, hóa chất chế phẩm diệt
côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực y tế.
− Sản xuất lọ, ống thủy tinh dùng cho công nghiệp dược phẩm, tiêu dùng.
− Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
− Kinh doanh thuốc ngoại nhập, vacxin sinh phẩm, hóa chất.
Bảng 1.1. DANH MỤC MỘT SỐ MẶT HÀNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
STT Tên thuốc Thành phần chính Công dụng
1
Thuốc viên Bidi BC
Complex 300g
Vitamin B1, B2, B6, C.
Điều trị chứng thiếu vitamin
B và C, cơ thể suy nhược
2 Thuốc bột Oresol 27,5g
Nicotinamid 3,5g;
Natri citrate 2,9g.
Điều trị chứng mất nước do
tiêu chảy
3
Thuốc tiêm truyền Natri
clorid 0,9% 500ml
Natri chất lượngorid 45g;
Nước cất 500ml.
Điều trị chứng thiếu natri và
mất nước ngoài tế bào
4 Thuốc tiêm Bidizym 2ml
Hydrochlorid 1g;
Natri chất lượngorid 1g.
Điều trị viêm kết tiểu tràng,
dị ứng khi cắt dạ dày
5
Thuốc tiêm đông khô
Pyrolox 20mg
Pyroxicam 20md.
Phòng
Kế
toán -
Tài
chính
Tổ
Công
nghệ
thông
tin
Phòng
Quản
lý chất
lượng
Phòng
Kỹ
thuật
công
nghệ
Phòng
Hành
chính
Nhân
sự
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
TRỒNG DƯỢC LIỆU
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phụ trách tài chính
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phụ trách sản xuất
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phụ trách kinh doanh
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý.
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của
Công ty theo Luật DN và Điều lệ Công ty: thông qua chủ trương chính sách đầu tư
phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, thông qua phương án SXKD, quyết định
bộ máy tổ chức quản lý và điều hành SXKD của Công ty.
Hội đồng Quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa 2 kỳ họp Đại
hội đồng cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên
quan đến quản lý và hoạt động của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn
đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm
trước
Đại hội đồng cổ đông tất cả những vấn đề quản lý Công ty theo Điều lệ,
nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và tuân thủ pháp luật.
Hội đồng quản trị của Công ty có 07 thành viên, trong đó có 01 Chủ tịch,
01 Phó Chủ tịch. Mỗi thành viên Hội đồng Quản trị có nhiệm kỳ tối đa 05 năm và
có thể
được
tiếp thị, giới thiệu sản phẩm của Công ty; đề ra chương trình, mục tiêu cần đạt được
cho từng tháng, quý, năm. Tính toán chi phí, đánh giá hiệu quả công tác tiếp thị.
− Phòng Marketing: Xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện
các mục tiêu – chính sách của Công ty đối với hoạt động Marketing. Lên kế hoạch
các hoạt động PR và lập ngân sách marketing theo chiến lược ngắn hạn và dài hạn
của Công ty. Xây dựng, quản lý và tổ chức các sự kiện của Công ty theo chính sách
Marketing. Thu thập và xử lý dữ liệu khách hàng bao gồm chương trình hệ thống
đánh giá sự tín nhiệm và thỏa mãn của khách hàng đối với thương hiệu Công ty.
Thu thập và xử lý những thông tin thị trường bao gồm hình thức, mẫu mã, chất
lượng, giá cả, chính sách của các đối thủ cạnh tranh để cải tiến các sản phẩm hiện
có và phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường. Xây dựng và thực
hiện các chương trình Nghiên cứu & Phát triển sản phẩm, huấn luyện – đào tạo và
ứng dụng Khoa Học Kỹ Thuật trong hoạt động kinh doanh. Phối hợp với Phòng
Kinh doanh, xây dựng chính sách đặc thù đối với khách hàng của Công ty. Thực
hiện quản lý và duy trì mối quan hệ gắn bó cũng như chăm sóc khách hàng, giám
sát bán hàng. Xác định các yêu cầu của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ và đáp
ứng các yêu cầu này. Đồng thời, đảm bảo toàn bộ tổ chức nhận thức các yêu cầu
mới của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của Công ty.
− Phòng Xuất nhập khẩu: Đây là bộ phận hết sức quan trọng giúp đảm
bảo đầu vào và đầu ra của Công ty. Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên
dịch cho Ban lãnh đạo. Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các phòng ban, phân
xưởng đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp
thời đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất.
− Phòng Trang thiết bị y tế: Giúp cho ban lãnh đạo trong việc sản xuất
trang thiết bị y tế, lập kế hoạch sản xuất hàng năm, hàng quý, liên hệ mua sắm vật
tư, hóa chất nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất.
− Đội Vận tải: Giúp cho Ban lãnh đạo thực hiện công tác chuyên chở; thực
10
hiện việc đăng ký phương tiện giao thông vận tải; thẩm định thiết kế kỹ thuật trong
sửa chữa, nâng cấp phương tiện giao thông, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng;
1.4.1. Sản xuất, kinh doanh dược phẩm
Với dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại cùng với việc đầu tư nguồn
nhân lực trình độ cao và hệ thống phân phối chuyên nghiệp trên toàn quốc, Bidiphar
đã trở thành nhà sản xuất và phân phối Dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo
11
cung cấp cho thị trường những sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu
phòng và điều trị bệnh trong nước và xuất khẩu.
Hiện nay, Bidiphar được Bộ Y tế cấp phép sản xuất và lưu hành trên toàn
quốc gần 400 mặt hàng thuốc (chia thành 19 nhóm điều trị) và hơn 70 mặt hàng
được phép xuất khẩu sang 10 nước trên thế giới.
Với danh mục sản phẩm dịch vụ phong phú nhiều chủng loại, chất lượng ổn
định, đặc biệt với nhiều dòng sản phẩm công nghệ cao, giá cả hợp lý, hệ thống phân
phối chuyên nghiệp, Thương hiệu Bidiphar đã khẳng định được uy tín và có vị trí
vững chắc trên thị trường dược phẩm trong nước cũng như xuất khẩu. Nhờ đó, các
sản phẩm của Bidiphar luôn là “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” - Do người tiêu
dùng cả nước bình chọn hơn 10 năm liền.
1.4.2. Sản xuất, kinh doanh trang thiết bị y tế
Ngoài việc sản xuất và kinh doanh dược phẩm, Bidiphar còn sản xuất và
kinh doanh Trang thiết bị y tế. Từ năm 1995 đến nay, Bidiphar chuyên sản xuất,
phân phối, bảo hành, sửa chữa các thiết bị máy móc hiện đại, chất lượng cao của
các hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới.
Các sản phẩm dịch vụ chính của Bidiphar về Trang Thiết bị Y tế
− Các mặt hàng do Bidiphar sản xuất: Máy cất nước từ 100 – 1000 l/h;Máy
giặt, Máy sấy quần áo công suất lớn; Nồi hấp từ 75 – 2.000 lít; Tủ vi khí hậu;Bếp
sắc thuốc; Lò đốt rác thải y tế; Lavabo tiệt trùng tự động từ 1 – 10 vòi; Hệ thống
cung cấp khí lạnh trung tâm; Hệ thống cung cấp khí sạch cho phòng mổ. Các sản
phẩm của Bidiphar được các Công ty dược, Bệnh viện, Trung tâm y tế trong cả
nước tin dùng.
12
2,12 2,09 1,96
BEPR EBIT/TSBQ
8,78 7,91 6,24
ROE LNST/VCSHBQ
11,62 10,65 9,54
29
ROA LNST/TSBQ
3,63 3,60 3,36
18
(Nguồn: BCĐKT&BKQHĐKD)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Doanh lợi doanh thu (DLDT): Tỷ số này cho biết LNST chiếm bao nhiêu
phần trăm trong doanh thu; tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Công ty kinh
doanh có lãi, tỷ số này lớn nghĩa là lãi càng lớn; tỷ số này mang giá trị âm nghĩa là
Công ty kinh doanh thua lỗ. DLDT của công ty từ năm 2011 đến năm 2013 đều
13
dương, cụ thể: Năm 2011 là 2,12% đến năm 2012 là 2,09% và đến năm 2013 là
1,96% điều này chứng tỏ Công ty làm ăn có lãi.
Sức sinh lợi căn bản (BEPR): Nhìn chung BEPR đều giảm qua các năm, cụ
thể: năm 2010 là 8,78% đến năm 2012 là 7,91% và đến năm 2013 giảm xuống còn
6,24%. BEPR phản ánh khả năng sinh lời của Công ty tăng, chưa kể đến sự ảnh
hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính. Sức sinh lời căn bản tăng từ năm 2011 đến
năm 2013 chứng tỏ Công ty hoạt động chưa thực sự hiệu quả.
Doanh lợi VCSH (ROE): Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng VCSH sử dụng sẽ
tạo ra được bao nhiêu LNST. Nhìn chung, doanh lợi VCSH đều giảm qua các năm
cụ thể năm 2011 là 11,62%, năm 2012 là 10,65% và năm 2013 là 9,54%, nhưng vẫn
thấp hơn so với trung bình ngành là 29%. Điều này chứng tỏ Công ty kinh doanh
chưa hiệu quả so với những DN trong cùng ngành.
Doanh lợi TS (ROA): Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng TS sử dụng sẽ tạo ra
được bao nhiêu LNST. Nhìn chung, doanh lợi TS đều giảm qua các năm; cụ thể
− Phần TS được chia làm hai loại: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.
Tài sản ngắn hạn (TSNH): TS được xếp loại là TSNH khi TS này là
tiền hoặc là các khoản tương tự tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào;
hoặc được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kì kinh doanh bình
thường của DN; hoặc được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho
mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ
ngày kết thúc niên độ kế toán.
15