Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả điều trị hạ thân nhiệt trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương - Pdf 25

Bộ giáo dục và đào tạo bộ y tế
Trờng đại học y hà nội
NGUYN VN THNG
NGHIÊN CứU MộT Số ĐặC ĐIểM DịCH Tễ, LÂM SàNG
Và KếT QUả ĐIềU TRị hạ THÂN NHIệT ở TRẻ EM
Luận văn thạc sỹ y học
hà nội - 2012
Bộ giáo dục và đào tạo bộ y tế
Trờng đại học y hà nội
NGUYN VN THNG
NGHIÊN CứU MộT Số ĐặC ĐIểM DịCH Tễ, LÂM SàNG
Và KếT QUả ĐIềU TRị hạ THÂN NHIệT ở TRẻ EM
Chuyên ngành : Nhi
Mã số : 60.72.16
Luận văn thạc sỹ y học
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS Lấ THANH HI

hà nội - 2012
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học và hoàn tất luận văn này tôi đã nhận được sự chỉ
bảo tận tình của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, sự góp ý chân thành của
đồng nghiệp và bạn bè.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới:
Ban Giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học, bộ môn Nhi trường Đại học
Y Hà Nội đã truyền thụ cho tôi nhiều kiến thức, tạo mọi điều kiện thuận lợi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn.
Ban Giám Đốc, phòng kế hoạch tổng hợp, các khoa phòng Bệnh viện
Nhi Trung ương đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình học tập, lấy số liệu, thực hiện đề tài.
Ban Giám Đốc và khoa HSCC Bệnh viện Nhi Nghệ An đã tạo điều kiện

NU (Newborn Unit) Đơn vị chăm sóc Sơ sinh
SHH Suy hô hấp
SSNY Sơ sinh non yếu
SSNY Sơ sinh non yếu
WHO Tổ chức Y tế thế giới
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN 3
1.1. Khái niệm Hạ thân nhiệt ở trẻ em 3
1.1.1. Định nghĩa: 3
1.1.1. Định nghĩa: 3
1.1.1.1. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) [1], [41]: 3
1.1.1.1. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) [1], [41]: 3
1.1.2. Dịch tễ học hạ thân nhiệt ở trẻ em 4
1.1.2. Dịch tễ học hạ thân nhiệt ở trẻ em 4
1.1.3. Nguyên nhân hạ thân nhiệt ở trẻ em [7], [38]: 6
1.1.3. Nguyên nhân hạ thân nhiệt ở trẻ em [7], [38]: 6
- Yếu tố môi trường: 6
0 + Phơi nhiễm với lạnh 6
1 + Đuối nước, 6
- Nhiễm khuẩn: 6
2 + Viêm màng não 6
3 + Viêm não 6
4 + Nhiễm trùng huyết 6
5 + Viêm phổi 6
- Yếu tố nội tiết – chuyển hoá: 6
6 + Hạ đường huyết 6
7 + Hôn mê đái tháo đường 6
8 + Suy tuyến yên 6

1.2.1. Điều hòa thân nhiệt [2], [8], [16], [19]: 10
- Thân nhiệt: 10
- Sinh nhiệt: 10
- Các phương thức trao đổi nhiệt: 10
- Cung phản xạ điều hòa thân nhiệt: 11
- Các cơ chế chống lạnh: 13
+ Co mạch da. + Dựng chân lông, dấu vết: “nổi da gà” khi bị lạnh. +
Run cơ. + Sinh nhiệt hoá học + Tăng bài tiết hormon thyroxin 13
- Các biện pháp điều hòa thân nhiệt riêng của loài người 14
Loài người còn có những biện pháp để giúp cho việc giữ cho thân nhiệt
hằng định, đồng thời đảm bảo cho lao động và sinh hoạt trong môi
trường thoải mái hơn như tạo vi khí hậu, chọn quần áo thích hợp, chế độ
ăn phù hợp và rèn luyện để tăng khả năng thích nghi 14
1.2.2. Hạ thân nhiệt [7], [11], [21], [25]: 15
1.2.2. Hạ thân nhiệt [7], [11], [21], [25]: 15
+ Kho Glucogen hạn chế → nguy cơ hạ Glucose máu 18
0 1.3. Lâm sàng và CLS hạ thân nhiệt đơn thuần ở trẻ em [7], [11], [21], [25],
[38]: 19
1.3.2. Cận lâm sàng [11], [38] 20
1.3.2. Cận lâm sàng [11], [38] 20
1.4. Chẩn đoán: 25
1.4.1. Chẩn đoán xác định Hạ thân nhiệt đơn thuần: 25
1.4.1. Chẩn đoán xác định Hạ thân nhiệt đơn thuần: 25
1.4.2. Chẩn đoán phân biệt: 25
1.4.2. Chẩn đoán phân biệt: 25
1.5. Điều trị hạ thân nhiệt [7], [12], [13], [21], [22], [38]: 26
1.5.2. Kinh nghiệm lâm sàng 31
1.5.2. Kinh nghiệm lâm sàng 31
1.5.3. Các biến chứng: 32
1.5.3. Các biến chứng: 32

dưới 0,5 °C/1 giờ thì kiểm tra lại hệ thống sưởi ấm. Khi thân nhiệt ổn định,
theo dõi thân nhiệt 3 giờ/lần trong 12 giờ 36
+ Theo dõi chức phận sống và các rối loạn khác 36
2.3.4. Các biến nghiên cứu 36
2.3.4. Các biến nghiên cứu 36
2.3.4.1. Các biến nghiên cứu cho mục tiêu 1: 36
2.3.4.2. Các biến nghiên cứu cho mục tiêu 2: 38
. Tốt: là thân nhiệt trở về bình thường, ổn định các chức năng khác 38
. Trung bình: là thân nhiệt dao động, các chức năng khác không ổn định. 38
- Một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị: NKH, SSNY, SHH, HTN…
38
2.4. Phương pháp thu thập thông tin: 38
2.4.2. Công cụ thu thập thông tin: bảng biểu mẫu ghi chép thông tin lâm
sàng, cận lâm sàng, các bảng kiểm đánh giá kết quả phương pháp điều trị.
38
2.5. Xử lý số liệu: 38
2.6. Sai số và khắc phục: 39
- Nghiên cứu viên và giám sát viên được đào tạo kỹ trước khi tiến hành
nghiên cứu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sai số có thể xảy ra 39
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu: 40
CHƯƠNG 3 41
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ MẶT DỊCH TỄ HỌC: 41
3.1.1. Tỉ lệ trẻ hạ thân nhiệt lúc nhập viện 41
3.1.1. Tỉ lệ trẻ hạ thân nhiệt lúc nhập viện 41
Nhận xét: trong thời gian nghiên cứu, trong nhóm tuổi sơ sinh tỉ lệ trẻ sơ
sinh hạ thân nhiệt lúc nhập viện chiếm 7,61% (435/5713) 41
Nhận xét: trong thời gian nghiên cứu, trong nhóm tuổi sơ sinh tỉ lệ trẻ sơ
sinh hạ thân nhiệt lúc nhập viện chiếm 7,61% (435/5713) 41
2 3.1.2. Tuổi: 42

3.3. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG HẠ THÂN NHIỆT TRẺ EM 49
3.3.1. Các biến đổi trong công thức máu ngoại vi ở bệnh nhi hạ thân nhiệt
lúc nhập viện 49
3.3.1. Các biến đổi trong công thức máu ngoại vi ở bệnh nhi hạ thân
nhiệt lúc nhập viện 49
3.3.2. Các xét nghiệm SHM của bệnh nhân hạ thân nhiệt lúc nhập viện 49
3.3.2. Các xét nghiệm SHM của bệnh nhân hạ thân nhiệt lúc nhập viện
49
3.3.3. Chụp Xquang phổi ở bệnh nhân hạ thân nhiệt lúc nhập viện 50
3.3.3. Chụp Xquang phổi ở bệnh nhân hạ thân nhiệt lúc nhập viện 50
3.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT TRẺ EM 51
3.4.1. Phân tích đơn biến theo nguy cơ tử vong của trẻ hạ thân nhiệt 51
3.4.1. Phân tích đơn biến theo nguy cơ tử vong của trẻ hạ thân nhiệt 51
Nhận xét: trẻ <1 ngày tuổi hạ thân nhiệt có nguy cơ tử vong cao hơn trẻ ≥ 1
ngày tuổi gần 2 lần (vì tỉ lệ hạ thân nhiệt lúc nhập viện thấp (p<0,1) nên OR
rất gần với RR hay OR ≈ RR) 51
3.4.2. Phân tích đa biến 56
3.4.2. Phân tích đa biến 56
Nhận xét: hạ thân nhiệt vừa+nặng lúc nhập viện là một trong các yếu tố
góp phần làm kết quả điều trị kém đi, với p<0,05 56
CHƯƠNG 4 56
BÀN LUẬN 56
Từ kết quả nghiên cứu 462 bệnh nhi hạ thân nhiệt lúc nhập viện (hồi cứu 138
bệnh nhi, tiến cứu 324 bệnh nhi) chúng tôi có một số bàn luận sau: 57
4.1. DỊCH TỄ HỌC HẠ THÂN NHIỆT LÚC NHẬP VIỆN: 57
4.1.1. Tỉ lệ hạ thân nhiệt lúc nhập viện: 57
4.1.1. Tỉ lệ hạ thân nhiệt lúc nhập viện: 57
4.1.2. Tuổi: 58
4.1.2. Tuổi: 58
Theo nghiên cứu của chúng tôi: Tỉ lệ hạ thân nhiệt chủ yếu ở độ tuổi sơ

nghiên cứu 23.240 trẻ sơ sinh ở Nepal thấy hạ thân nhiệt vừa và nặng
chiếm 48,6% [32]. Có sự khác biệt này có thể do nhận thức về hạ thân nhiệt
ở trẻ sơ sinh của cán bộ y tế ở nước ta cao hơn 61
4.2.2. Cân nặng trẻ sơ sinh: 62
4.2.2. Cân nặng trẻ sơ sinh: 62
Theo bảng 3.9, trẻ sơ sinh nhẹ cân, non yếu hạ thân nhiệt chiếm tỉ lệ lớn
gần 84% (364/435). Cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh non yếu 1.570 ±
413 gr, nhẹ nhất là 600 gr, nặng nhất 2.490 gr (biểu đồ 3.5). Trẻ <1.500gr
có nguy cơ tử vong hơn gần 2 lần so với trẻ ≥1.500gr, sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê (p<0,05) (bảng 3.25) 62
Theo LC Mullany và cs (2010): nghiên cứu 23.240 trẻ sơ sinh ở Nepal
thấy nguy cơ hạ thân nhiệt của trẻ <1.500gr gấp 11,63 lần so với trẻ >
2.500gr, trẻ <2000gr gấp 4,32 lần so với trẻ > 2,500gr. Cứ giảm 100 gr cân
nặng, thì nguy cơ hạ thân nhiệt tăng 7,4%, 13,5% và 31,3% cho trẻ 2.500-
3000 gr, 2.000-2.500gr và <2.000 gr [33] 62
4.2.3. Rối loạn chức phận sống: 62
4.2.3. Rối loạn chức phận sống: 62
Theo bảng 3.10, đa số trẻ hạ thân nhiệt đều kèm theo rối loạn chức phận
sống khác. Điều này lý giải tại sao hạ thân nhiệt có tỉ lệ tử vong cao
(35,7%) và trong điều trị trẻ bệnh phải điều trị song song giữa ổn định thân
nhiệt và chức phận sống khác 62
4.2.4. Nhịp thở theo độ tuổi: 62
4.2.4. Nhịp thở theo độ tuổi: 62
Theo bảng 3.11, hơn 50% trẻ hạ thân nhiệt có biểu hiện thở chậm/ngưng
thở 62
Tuy nhiên nhịp thở theo độ tuổi của trẻ bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố: trẻ
quấy khóc, tình trạng bệnh chính (suy hô hấp, ngạt, nhiễm khuẩn huyết ).
62
4.2.5. Nhịp tim theo độ tuổi 62
4.2.5. Nhịp tim theo độ tuổi 62

nhiệt. Huyết sắc tố (Hemoglobin) có thể giảm do mất máu hoặc bệnh mạn
tính. Bạch cầu bị giảm do ứ trệ máu và suy giảm tủy xương. Thậm chí trong
trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể không đếm được bạch cầu [38] 63
Do đó cần có nghiên cứu sâu hơn và rộng hơn nữa để đánh giá sự thay đổi
công thức máu ở bệnh nhi hạ thân nhiệt 64
- Biến đổi sinh hóa máu ở bệnh nhi hạ thân nhiệt: 64
Có sự thay đổi giá trị sinh hóa (bảng 3.15 đến 3.18): trẻ hạ thân nhiệt có giảm
Glucose máu chiếm gần 60%, tăng Ure máu chiếm gần 65%, tăng Creatinin
chiếm gần 55% và giảm K+ máu chiếm 48,3% 64
Sự thay đổi các giá trị sinh hóa trên chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Vì vậy
để đánh giá sâu rộng hơn nữa 64
- Hình ảnh tổn thương trên Xquang phổi ở bệnh nhân hạ thân nhiệt chiếm
63%, bao gồm: bệnh màng trong, thoát vị hoành, teo thực quản, viêm phế
quản phổi (bảng 3.19) 64
Các hình ảnh tổn thương này là không đặc trưng cho hạ thân nhiệt, nó là hình
ảnh của bệnh chính kèm theo 64
4.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẠ THÂN NHIỆT 64
4.4.1. Phân tích đơn biến theo nguy cơ tử vong ở trẻ có hạ thân nhiệt: 64
Theo bảng 3.20, nguy cơ tử vong của trẻ sơ sinh < 1 ngày tuổi có hạ thân
nhiệt cao hơn trẻ sơ sinh ≥1 ngày có hạ thân nhiệt là 1,95 lần, sự khác biệt
này có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Kết quả của chúng tôi thấp hơn nghiên
cứu của SM da Mota Silveira (OR 2,95, 95% CI 1,75-4,95) [14] 64
Theo bảng 3.21, nguy cơ tử vong ở trẻ nam có hạ thân nhiệt so với trẻ nữ
có hạ thân nhiệt không có sự khác biệt (p >0,05) 64
Theo bảng 3.22, nguy cơ tử vong ở trẻ có hạ thân nhiệt vào mùa Thu-Đông
cao hơn mùa Xuân-Hạ gấp 3,67 lần với p< 0,05 64
Theo bảng 3.23, nguy cơ tử vong 24 giờ đầu ở trẻ có hạ thân nhiệt được
chuyển đến từ nơi có khoảng cách ≥51 km cao hơn 2,1 lần (p <0,05). Điều
này gián tiếp nói lên rằng: ở trẻ được chuyển đến bệnh viện Nhi Trung
ương là không an toàn. Điều này đã được chứng minh qua nhiều nghiên

(p <0,05) 66
Theo bảng 3.32, trẻ sơ sinh có hạ thân nhiệt có kết quả điều trị kém hơn
4,96 lần so với trẻ ngoài độ tuổi sơ sinh có hạ thân nhiệt (p <0,05) 66
4.4.2 Phân tích đa biến logistic kết quả điều trị trẻ có hạ thân nhiệt: 66
4.4.2 Phân tích đa biến logistic kết quả điều trị trẻ có hạ thân nhiệt: 66
Phân tích đa biến logistic giữa các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
trẻ bệnh: hạ thân nhiệt mức độ vừa+nặng là 1 trong các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả điều trị trẻ bệnh (bảng 3.33) 66
Vì vậy, phải giáo dục cho nhân viên y tế, đặc biệt là nhân viên vận chuyển
bệnh nhân về kiến thức và kỹ năng kiểm soát thân nhiệt trước, trong và sau
vận chuyển. Nếu làm được như vậy thì tỉ lệ trẻ hạ thân nhiệt lúc nhập viện
sẽ giảm xuống, góp phần làm giảm tỉ lệ tử vong 24 giờ đầu và tử vong ở trẻ
em nói chung 66
4.5. Một số hạn chế của đề tài 66
KẾT LUẬN 67
Qua nghiên cứu 462 bệnh nhi hạ thân nhiệt lúc nhập viện, chúng tôi có một
số kết luận sau: 67
1. Một số đặc điểm dịch tễ ở trẻ có hạ thân nhiệt: 67
- Tỉ lệ hạ thân nhiệt lúc nhập viện chiếm tỉ lệ thấp (7,43‰ tổng các trẻ nhập
viện), chủ yếu gặp ở độ tuổi sơ sinh (94,2%) 67
2. Một số đặc điểm lâm sàng ở trẻ có hạ thân nhiệt: 67
- Hạ thân nhiệt lúc nhập viện chủ yếu mức độ nhẹ (83%) 67
- Hạ thân nhiệt vừa+nặng làm tăng nguy cơ tử vong gấp 2,99 lần 67
- Hơn 50% trẻ hạ thân nhiệt kèm theo rối loạn chức phận sống khác (rối loạn
nhịp thở 78,4%, rối loạn nhịp tim 61% và rối loạn ý thức 58,2%) 67
3. Nhận xét kết quả điều trị trẻ bệnh có hạ thân nhiệt 67
- Trẻ bệnh có hạ thân nhiệt vừa+nặng có kết quả điều trị kém hơn 4,34 lần so
với hạ thân nhiệt nhẹ 67
- Hạ thân nhiệt vừa+nặng là một yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị trẻ
bệnh 67

.-3'?%,&+,_,3J3%3-LD
&.-3'?%,+,Q3B]D
D.-3'?%,%3P"'"c36,-4D
5I4\BdR31)*-$3AD
I4\BdR31"'"3AD
7I4\BdR31)% $!3AD&
:I4\BdR31e_O-43AD&
;I4\BdR3AfR)O"_g+,D&
I4\BdR+,Q3B]DD
I4\BdR+,B]!D5
(^3B1)4,"S33J3-4# @B4_4\BdR
+D5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân hạ thân nhiệt theo lứa tuổi 42
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân hạ thân nhiệt theo giới tính 43
Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ tử vong ở trẻ hạ thân nhiệt lúc nhập viện 43
Biểu đồ 3.4: Phân bố theo mức độ hạ thân nhiệt 46
Biểu đồ 3.5: Cân nặng trung bình sơ sinh non yếu 47
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Các loại nhiệt kế 8
Hình 1.2: Vị trí đo thân nhiệt 9
Hình 1.3: Các phương thức trao đổi nhiệt 11
Hình 1.4: Các đường đáp ứng của phản xạ điều nhiệt 12
Hình 1.5: Thí nghiệm mô tả Cung phản xạ điều hòa thân nhiệt 13
Hình 1.6: Điện tâm đồ ở BN hạ thân nhiệt 23
Hình 1.7: Sóng J hoặc Osborn 23
Hình 1.8: Nhịp xoang chậm ở bệnh nhân hạ thân nhiệt 24
Hình 1.9: Điện tâm đồ bị nhiễu do run cơ 24
Hình 1.10: Lưu đồ điều trị hạ thân nhiệt. (nguồn Special resuscitation
circumstances, I: Hypothermia. In: Cummins RO, Field JM, Hazinski MF,

và cs (2003) nghiên cứu 320 trẻ sơ sinh nhập IMIP, Recife, Brazil thấy hạ
1
thân nhiệt sơ sinh lúc nhập viện là một yếu tố nguy cơ độc lập, quan trọng
trong tử vong sơ sinh [14].
Theo Tổ chức Y tế thế giới: Hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh chủ yếu do thiếu
hiểu biết hơn là do thiếu trang thiết bị ủ ấm [41].
Nghiên cứu về hạ thân nhiệt nhằm nâng cao hiểu biết cho cán bộ y tế và
góp phần giảm tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh hạ thân nhiệt và góp phần giảm tỉ lệ tử
vong trẻ em nói chung.
Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về dịch tễ, lâm sàng
và điều trị hạ thân nhiệt. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả điều trị hạ thân
nhiệt trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương” với hai mục tiêu sau:
1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của trẻ hạ thân nhiệt lúc
nhập Bệnh viện Nhi Trung ương.
2. Nhận xét kết quả điều trị hạ thân nhiệt ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi
Trung ương.
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm Hạ thân nhiệt ở trẻ em
1.1.1. Định nghĩa:
1.1.1.1. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) [1], [41]:
- Hạ thân nhiệt sơ sinh: khi thân nhiệt trung tâm dưới 36,5 °C (97,7 °F).
+ Năm 1997, hướng dẫn của WHO dựa vào thân nhiệt trung tâm chia 3
mức độ, tiên lượng và thái độ xử trí:
0 Hạ thân nhiệt nhẹ: 36,0-36,4 °C (96,8-97,5 °F), chú ý nguyên nhân.
1 Hạ thân nhiệt vừa: 32,0-35,9 °C (89,6-96,6 °F), nguy hiểm, lập tức
làm ấm cho trẻ.
2 Hạ thân nhiệt nặng: < 32,0 °C (89,6 °F), nguy kịch, khẩn cấp chăm sóc

+ Trẻ lớn: hầu hết hạ thân nhiệt do tai nạn (đuối nước, thể thao mùa
đông). Thiếu kinh nghiệm và thiếu thận trọng là nguyên nhân phổ biến
làm tăng khả năng bị hạ thân nhiệt.
- Tỉ lệ hạ thân nhiệt ở trẻ em lúc nhập viện:
Tô Thanh Hương (1981) nghiên cứu tại Viện BVSKTE (Bệnh viện Nhi
Trung ương hiện nay) có 31,8% trẻ sơ sinh bị hạ thân nhiệt lúc nhập viện [3].
Theo Phạm Văn Thắng, Phạm Văn Dương, Vũ Thị Thuỷ (2005) nghiên
cứu tử vong trẻ em trước 24 giờ tại các Bệnh viện ở Hải Phòng thấy 43,28%
trẻ sơ sinh bị hạ thân nhiệt khi đến bệnh viện [5].
Theo S.M. da Mota Silveira và cs (2003) nghiên cứu tại Brazil: trẻ sơ
sinh hạ thân nhiệt lúc nhập viện chiếm 31,56% [14].
Theo R Kambarami, O Chidede (2003) nghiên cứu 313 trẻ sơ sinh nhập
NNU bệnh viện trung tâm Harare, Zimbabwe thấy tỉ lệ trẻ sơ sinh hạ thân
4
nhiệt lúc nhập viện là 85% [24].
Theo TA Ogunlesi và cs (2008): nghiên cứu 150 trẻ sơ sinh nhập NU
Nigeria, thấy 62% trẻ bị hạ thân nhiệt, hạ thân nhiệt vừa và nhẹ chiếm lần
lượt 52,7% và 47,3% [35].
Theo báo cáo của V Kumar và cs (2009) về các nghiên cứu hạ thân nhiệt
sơ sinh: ở Shivgarh Ấn Độ tỉ lệ hạ thân nhiệt ở trẻ non yếu là 49%, trẻ đủ
tháng 43% [28].
Theo LC Mullany và cs (2010): nghiên cứu 23.240 trẻ sơ sinh miền nam
Nepal, thấy có 92,3% hạ thân nhiệt lúc nhập viện, hạ thân nhiệt vừa và nặng
chiếm 48,6% [32].
Theo G Goldsmit và cs (2012): nghiên cứu 160 trẻ sơ sinh được chuyển
đến NICU (bệnh viện Garrahan, Buenos Aires, Argentina) thấy có 46% trẻ hạ
thân nhiệt [18].
Theo M Bukur và cs (2012): nghiên cứu 21.023 bệnh nhân chấn thương,
thấy có 44,6% hạ thân nhiệt lúc nhập viện [10].
- Tử vong do hạ thân nhiệt:

12 + Do rượu.
13 + Do thuốc an thần, giảm đau.
14 + CO.
15 + Thuốc phiện.
6
- Rối loạn thần kinh trung ương:
16 + Chấn thương đầu.
17 + Chấn thương cột sống.
18 + Xuất huyết não.
19 + Tai biến mạch máu não.
20 + U não.
- Rối loạn tưới máu mô tế bào:
21 + Shock.
22 + Nhồi máu phổi.
23 + Xuất huyết tiêu hoá.
- Bệnh lý của da:
24 + Bỏng.
25 + Viêm da rỉ dịch.
- Do điều trị:
26 + Truyền dịch lạnh.
27 + Bộc lộ quá mức trong thủ thuật, điều trị.
28 + Sau khi không được ủ ấm.
29 + Chậm trễ trong cứu nạn nhân trong môi trường lạnh.
1.1.4. Dụng cụ và cách đo thân nhiệt trẻ em.
- Các loại nhiệt kế:
7

Trích đoạn Rối loạn tưới mỏu mụ tế bào: Cận lõm sàng [11], [38] Chẩn đoỏn phõn biệt: 141,12 ± 27,04 Hạ thõn nhiệt vừa+nặng là một yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị trẻ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status