Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả điều trị bệnh sốt rét tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương 2011 2014 - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN DŨNG

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐT RÉT TẠI BỆNH VIỆN
BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG (2011 – 2014)
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS BÙI VŨ HUY
TS NGUYỄN XUÂN HÙNG

HÀ NỘI - 2014


ĐẶT VẤN ĐỀ

 SR do ít nhất 4 loài KST gây nên, lây truyền do muỗi đốt
 Theo TCYTTG:
• Hàng năm: 515 triệu nguời mắc và 1 - 3 triệu tử vong.
• Phổ biến vùng nhiệt đới, cận nhiệt: châu Mỹ, châu Á, châu Phi
 Tại Việt Nam: Bệnh tồn tại dai dẳng, liên quan với khí hậu, địa lý, biến động dân cư.
 BV BNĐTƯ: Tiếp nhận nhiều bệnh nhân SR, có một số đặc điểm:


Đến từ nhiều vùng miền cả nước.


 Căn nguyên:
• Ở người gây ra bởi loài P.falciparum, P.vivax , P.malariae, P.ovale và P.knowlesi
• P. falciparum phổ biến nhất (~75%), tiếp theo là P. vivax (~20%)
• Chu kỳ KSTSR: Chu kỳ vô tính ở người và chu kỳ hữu tính ở muỗi

 Phương thức lây truyền bệnh:
• Do muỗi Anopheles (phổ biến nhất, ít nhất 20 loài Anopheles spp)
• Do truyền máu, qua rau thai

 Sự lan truyền bệnh có liên quan:
• Điều kiện thời tiết (mưa, nhiệt độ, độ ẩm): sinh thái của Anopheles
• Vùng nông thôn phổ biến ở hơn thành thị


Dịch tễ học sốt rét trên thế giới

5


TỔNG QUAN

 KST sốt rét ở Việt Nam:


Phổ biến nhất là P. falciparum và P. vivax



P. falciparum cao hơn ở vùng núi, ven biển Phan Thiết trở vào


-

Vùng V (cao nguyên miền Bắc)

: SR lưu hành nhẹ

-

Vùng VI (MB > 800m, MN > 1200-1500m)

: SR không lưu hành

-

Vùng VII (ven biển nước lợ)

: SR lưu hành không

ổn định
6


Phân bố muỗi Anopheles truyền bệnh trung gian tại Đông Nam Á
7


TỔNG QUAN

 Chẩn đoán dựa vào 3 yếu tố:



Chung cho cả giai đoạn hồi cứu và tiến cứu:
Mắc bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải (HIV/AIDS)

9


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả kết hợp hồi cứu và tiến cứu

 Giai đoạn hồi cứu: tháng 07/2011 – tháng 02/2013
 Giai đoạn tiến cứu: tháng 03/2011 – tháng 06/2014
2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

 Cỡ mẫu: Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu sẽ được chọn vào nghiên cứu.
 Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện

10


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.2.3. Phương pháp tiến hành
2.2.3.1. Giai đoạn hồi cứu

 Thu thập tất cả bệnh án của bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
 Thu thập chỉ số nghiên cứu theo bệnh án mẫu
2.2.3.2. Giai đoạn tiến cứu







Hệ tiêu hóa:

-

Tính chất phân (tiêu chảy)

-

Biểu hiện đau bụng, chướng bụng, nôn, dịch ổ bụng

-

Gan, lách to

Hệ Tuần hoàn:

-

Tình trạng mạch, huyết áp

-

Diện đục của tim, tiếng thổi van tim


Liệt vận động, liệt thần kinh sọ, rối loạn trương lực cơ/hành vi

Tình trạng suy thận:

-

Màu sắc nước tiểu, lượng nước tiểu/24 giờ
Dấu hiệu phù

14


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

 Các chỉ số xét nghiệm nghiên cứu:
• Loài ký sinh trùng phát hiện được
• Xét nghiệm công thức máu ngoại vi: Hb, số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu
• Xét nghiệm hóa sinh máu:
- Đường máu, Protein
- PH máu, Lactat máu
- Creatinine
- Bilirubin, men gan (ALT, AST)
- Tỷ lệ Prothrombin
• Chụp X quang phổi
• Các xét nghiệm yêu cầu thêm tùy theo biến chứng ở BN
15


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.2.5. Các tiêu chuẩn được áp dụng trong nghiên cứu

 Các kỹ thuật áp dụng theo các kỹ thuật thường quy của BVBNĐTƯ

17


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.3. THU THẬP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU

 Thu thập dữ liệu: Bằng phiếu điều tra, do người nghiên cứu thực hiện
 Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS
2.4. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

 BN tham gia được giải thích đầy đủ về nghiên cứu
 Việc tham gia NC của BN là tự nguyện
 Các dữ liệu nghiên cứu được bảo mật

18


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đặc điểm dịch tễ của bệnh nhân sốt rét tại BVBNĐTƯ
Kết quả xét nghiệm KST sốt rét trên 84 bệnh nhân nghiên cứu
TT

KST

n

Tỷ lệ (%)


0,0

5

P. ovale

0

0,0

Tổng số

84

100,0

Erhart A, Hong Nguyen V, AbdulRasheed và Patrick Sagaki (P.falciparum và P.vivax gặp chủ yếu )
19


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

35
6

30
25

10
20


3

2

3

41-50 tuổi

> 50 tuổi

Phân bố các căn nguyên KST phát hiện được theo nhóm tuổi
Erhart A (30±8,5), Anastasia Phillips Abdul Rasheed, chủ yếu ở độ tuổi lao động


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nam Nữ

Phân bố các căn nguyên KST phát hiện được theo giới tính

Anastasia Phillips (67%), Michael E Marks (63%), Fabrice Bruneel (68%), Dengming He (98,1%).


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Việt Nam

Châu Phi


3

3

3
2

1

1

1

1

1
0

0 Bắc
Miền

Miền Trung

Tây Nguyên

Miền Nam

Phân bố các căn nguyên KST gây bệnh tại Việt Nam, theo vùng, miền

23


6
4
3

4

3

2
2
0

Nông dân

Tự do

Công nhân

Hành chính

Phân bố các căn nguyên KST theo nghề nghiệp của bệnh nhân

Erhart A 79,2% là nông dân, Ngo Duc Thang 54,7% nông dân
24


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
9
P. Falciparum


10

Phân bố căn nguyên KST phát hiện được theo tháng nhập viện
Anastasia Phillips, Michael E bệnh nhân nhập viện rải rác các tháng trong năm

25

11

12Tháng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status