Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh viêm da tiếp xúc do xi măng và tác dụng phòng bệnh của Hysox - Pdf 12

Bộ giáo dục và đào tạo bộ quốc phòng
Học viện quân y Trần đăng quyết
Nghiên cứu một số đặc điểm
dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng
của bệnh viêm da tiếp xúc do xi măng
và tác dụng phòng bệnh
của hysox Chuyên ngành: Bệnh nghề nghiệp
Mã số: 3.01.41 tóm tắt Luận án tiến sĩ y học
Hà nội 2007
Luận án đợc thực hiện và hoàn thành tại
học viện quân y Ngời hớng dẫn khoa học
Gs. ts. Lê tử vân
PGS.TS. Khúc Xuyền

FFA Free Fatty Acid
GM-CSF Granulocyte Mono- Coloni Stimulating Factor
HLA Human Leucocyte Antigen
ICD Irritant Contact Dermatitis
IL Interleukin
ICAM Intercellular Adhesive Molecula
KNKK Khả năng kháng kiềm
KNTHK Khả năng trung hòa kiềm
LFA 1 Lymphocyte Function Antigen-1
MS I Nhóm BN điều trị nội, ngoại trú tại VQY 103
MS II Nhóm thợ xây làm việc tại VQY 103
MS III Công ty xi măng 77 BQP
MS IV Công ty 524 BQP
MS V Công ty 665 BQP
MS VI Công ty xi măng Bút sơn
MS VII Công ty xi măng Bỉm sơn
MS VIII Nhóm thợ xây khu Xa la HVQY
MTLĐ Môi trờng lao động
PƯKT Phản ứng kích thích
SALT Skin Associate Lymphoid Tissue
SNMT SÈn ngøa m¹n tÝnh
tUCA trans – Urocanic acid
UVB Ultraviolete B
VDTXD¦ Viªm da tiÕp xóc dÞ øng
VDTXKT Viªm da tiÕp xóc kÝch thÝch
san, Tr 225.
1

Đặt vấn đề

Các bệnh lý ngoài da do xi măng gây nên phức tạp và khá phổ biến.
Những bệnh lý đó là gì? Ai là ngời dễ bị các thơng tổn da do xi măng?
Hậu quả của những thơng tổn gây ra trên da, cách đề phòng và điều trị,
bức tranh toàn cảnh về bệnh da do xi măng gây ra ra sao là những câu
hỏi cha có câu trả lời tờng minh.
Thế giới đ có những công trình nghiên cứu về cimentose, silicatose.
ở nớc ta, nghiên cứu về bệnh lý ngoài da do ciment còn quá ít.
Theo số liệu của viện Y học lao động và viện Da liễu Quốc gia, bệnh
da ở ngành xi măng lên đến 58,54%. Trong đó các bệnh hay gặp là viêm da
tiếp xúc do xi măng, loét trợt da và niêm mạc do xi măng. Theo Khúc
Xuyền (1998) tỷ lệ viêm da tiếp xúc ở công nhân sản xuất xi măng có nơi
lên tới 39%.
Viêm da tiếp xúc do xi măng chiếm tỷ lệ cao, tác hại về sức khỏe và
kinh tế rất lớn, nên việc dự phòng mắc bệnh, dự phòng tái phát bệnh là rất
quan trọng. ở nớc ta, việc dự phòng viêm da tiếp xúc do xi măng bằng
một thuốc nào đó gần nh cha đợc nghiên cứu. Đó là lý do khiến chúng
tôi nghiên cứu đề tài này. Mục tiêu nghiên cứu:
1. Đánh giá đặc điểm dịch tễ, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của
bệnh viêm da tiếp xúc do xi măng.
2. Nghiên cứu sự thay đổi pH da, khả năng kháng kiềm, khả năng trung
hoà kiềm trên da bệnh nhân bị viêm da tiếp xúc do xi măng.
3. Đánh giá tác dụng dự phòng tái phát của dung dịch Hysox 10% đối
với bệnh viêm da tiếp xúc dị ứng do xi măng.

ý nghĩa thực tiễn và


Xi măng đợc sản xuất từ đá vôi và đất sét. Đá vôi và đất sét đợc
nghiền nhỏ, trộn với một số phụ gia khác, sau đó đợc nung trong lò nung
đến nhiệt độ 1400
o
C-1450
o
C. Tiếng La tinh cementum có nghĩa là đá
nghiền.
1. Thành phần của xi măng
Trong thành phần của xi măng có một số yếu tố chiếm tỷ lệ rất nhỏ,
nhng lại là nguyên nhân chính gây nên tổn thơng da đó là chromate
(Cr
6+
).
2. Những tổn thơng chính do xi măng gây nên
2.1. Loét do chrome (loét hình mắt chim câu)
Vết loét do chrome đ đợc Cumming mô tả từ năm 1827.
Vết loét thờng bắt đầu từ các xây xát trên da, tổn thơng là các vết
loét sâu, hình tròn, đờng kính khoảng 0,5 cm. Bờ vết loét mỏng, không có
quầng viêm xung quanh. Đáy vết loét sạch, nhẵn có mầu hồng sáng giống
nh mắt chim câu. Vị trí hay gặp ở bàn tay, ngón tay, mu bàn tay, cổ tay,
cẳng tay, bàn chân, ngón chân. Khi khỏi để lại sẹo lõm, tròn đều.
3

2.2. Trợt loét nông ở bàn tay bàn chân
Các vết trợt, loét nông ở bàn tay, bàn chân, nền màu đỏ, rớm máu,
tiết dịch huyết thanh, đóng vẩy tiết, khi khỏi không để lại sẹo.
2.3. Viêm da tiếp xúc do xi măng (VDTX)
VDTX do xi măng gồm có 2 loại sau :

Dị nguyên là chromate (Cr
6+
).
* Các thể lâm sàng gồm: viêm da cấp tính, viêm da bán cấp tính, viêm da
mạn tính.
* Các nguyên nhân làm cho viêm da tiếp xúc dị ứng do xi măng có tính
mạn tính: nồng độ chromate đủ để gây tái phát thấp hơn nồng độ gây mẫn
cảm lần đầu, thậm chí rất thấp nếu da đ bị xây xát. Tế bào lympho giữ ký
4

ức miễn dịch nhiều năm sau khi tiếp xúc lần đầu. Chromate có mặt ở khắp
mọi nơi trong môi trờng sống. Cùng lúc tiếp xúc với nhiều dị nguyên
khác.
* Chẩn đoán viêm da tiếp xúc dị ứng do xi măng
Để chẩn đoán VDTXDƯ do xi măng ngời ta dựa vào triệu chứng
lâm sàng, yếu tố tiếp xúc và kết quả test áp da với dung dịch dichromate
kali 0,5%.
* Điều trị viêm da tiếp xúc dị ứng do xi măng
- Điều đầu tiên là phải tránh tiếp xúc với xi măng: những công nhân bị
VDTXDƯ do xi măng cần đợc nghỉ việc để cách li với xi măng.
- Thuốc toàn thân: dùng các thuốc chống ngứa, dùng kháng sinh khi có
bội nhiễm, dùng corticosteroid khi tổn thơng dị ứng mức độ vừa và
nặng.
- Thuốc tại chỗ: đắp dung dịch KMnO
4
0,4%, bôi mỡ hynax 5-10% hoặc
mỡ lu huỳnh 5% hoặc mỡ EDTA calci 10%, hoặc mỡ corticosteroid.
3. pH da, khả năng kháng kiềm, khả năng trung hòa kiềm của da
3.1. pH da
Bề mặt da bình thờng có pH axit acid mante.

xi măng của thuốc Hysox.

Chơng 2. đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2.1. Đối tợng nghiên cứu
* Để nghiên cứu tỷ lệ viêm da tiếp xúc do xi măng
Chúng tôi đ khám ngẫu nhiên 4306 ngời tiếp xúc với xi măng.
* Để nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân
viêm da tiếp xúc do xi măng. Chúng tôi đ nghiên cứu 2 nhóm:
- Nhóm nghiên cứu: gồm có 411 bệnh nhân viêm da tiếp xúc (VDTX) do
xi măng gây ra. Trong 411 bệnh nhân viêm da tiếp xúc do xi măng có các
nhóm nhỏ nh sau:
+ Nhóm viêm da tiếp xúc dị ứng (VDTXDƯ) do xi măng: gồm 237
bệnh nhân.
+ Nhóm viêm da tiếp xúc kích thích (VDTXKT) do xi măng: gồm
131 bệnh nhân.
+ Nhóm sẩn ngứa mạn tính: gồm 43 bệnh nhân.
- Nhóm chứng gồm 100 ngời lớn khoẻ mạnh, không có bệnh ngoài da.
* Để nghiên cứu tác dụng phòng bệnh của Hysox chúng tôi lựa chọn 2
nhóm:
- Nhóm nghiên cứu: gồm 30 bệnh nhân đợc chẩn đoán xác định là
VDTXDƯ do xi măng, đợc điều trị khỏi, sau đó đợc dùng dung dịch
Hysox 10% để dự phòng tái phát.
- Nhóm chứng: gồm 60 bệnh nhân đợc chẩn đoán xác định là VDTXDƯ
do xi măng, đợc điều trị khỏi, sau đó không đợc dùng dung dịch Hysox
10% để dự phòng tái phát. Trong đó có 30 bệnh nhân làm nghề sản xuất xi
măng và 30 bệnh nhân làm nghề sử dụng xi măng.

6


+Tiêu chuẩn cận lâm sàng: kết quả test áp da với dung dịch
dichromate kali 0,5% dơng tính hoặc âm tính. Kết quả test áp da với xi
măng ớt có thể âm tính hoặc dơng tính.
Trong 3 tiêu chuẩn trên: t/c tiếp xúc và t/c lâm sàng là t/c chính.
* Chẩn đoán VDTXKT do xi măng dựa vào các tiêu chuẩn sau:
+Tiêu chuẩn tiếp xúc: có tiếp xúc với xi măng
+Tiêu chuẩn lâm sàng: tổn thơng có thể là 1 trong các thể lâm sàng sau:
7

- Thể viêm da: biểu hiện bằng các đám đỏ da, phù nề, có thể có mụn nớc,
bọng nớc ở giai đoạn cấp tính, đỏ da từng đám, khô da, nứt da và bong
vẩy da ở giai đoạn mn tính. Triệu chứng cơ năng: căng, rát, châm trích.
- Thể trợt, loét nông.
- Thể loét giống mắt chim câu.
+Tiêu chuẩn cận lâm sàng: kết quả test áp da với dung dịch dichromate
kali 0,5% cho kết quả âm tính. Kết quả test áp da với xi măng ớt âm tính.
* Chẩn đoán sẩn ngứa mạn tính do xi măng dựa vào các tiêu chuẩn sau
+ Tiêu chuẩn tiếp xúc: có tiếp xúc với xi măng
+ Tiêu chuẩn lâm sàng: tổn thơng là các sẩn đờng kính một vài
mm, xuất hiện tại các vị trí tiếp xúc với xi măng. Lúc đầu sẩn có mầu đỏ,
sau đó xẫm mầu dần. Triệu chứng cơ năng: ngứa nhiều.
+Tiêu chuẩn cận lâm sàng: kết quả test áp da với dung dịch
dichromate kali 0,5% dơng tính hoặc âm tính. Kết quả test áp da với xi
măng ớt có thể âm tính hoặc dơng tính.
d). Khám cận lâm sàng
Trên những bệnh nhân có tổn thơng da do xi măng thuộc các nhóm
trên, tiến hành các khám nghiệm cận lâm sàng sau:
* Làm test áp da (patch test) với dung dịch dichromat kali 0,5%:
Cách đọc kết quả: kết quả đợc đọc sau 24 giờ và 48 giờ, thờng sau
48 giờ là tốt nhất vì ở thời điểm này phản ứng dị ứng có đỉnh điểm cao

Locher. Đánh giá kết quả nh sau
+Tốt: trong cả 10 lần đo t
1
-t
10
đều nhỏ hơn 5 phút.
+Trung bình: trong cả 10 lần đó t
1
-t
10
đều từ 5-7 phút.
+Kém: có một lần thời gian mất màu lớn hơn 7 phút.
* Đo pH da ở 3 vị trí: mu bàn tay, mu bàn chân, lng.
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đợc nghiên cứu tại công ty xi măng 77 bộ Quốc phòng, công
ty xi măng Bút Sơn, công ty xi măng Bỉm Sơn, các công ty 524, 665, 41
thuộc binh đoàn 11 bộ Quốc phòng, thợ xây bệnh viện 103, thợ xây khu Xa
la - Học viện Quân y, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây.
2.3.2. Thời gian nghiên cứu
Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu từ tháng 9 năm 2001 đến tháng
5 năm 2004.
2.4. Xử lý số liệu
Số liệu đợc thống kê và sử lý trên phần mềm Epi Info 2000. Các
thuật toán so sánh thống kê theo phơng pháp so sánh giữa 2 tỷ lệ %, hoặc
2 số trung bình và độ lệch chuẩn với độ tin cậy trên 95%.

9

Chơng 3 & 4. kết quả và bàn luận


SXXM
n=3245
Cộng 2 3245 281 8,66
Cộng chung=
cộng1+cộng2
4306 389 9,03
<0,05
Tỷ lệ VDTX do xi măng dao động từ 6,86% đến 27,27%. Tỷ lệ chung
là 9,03%. Tỷ lệ VDTX do xi măng ở nhóm SDXM và SXXM khác nhau có
ý nghĩa thống kê với p<0,05 (nhóm SDXM là 10,18%; nhóm SXXM là
8,66%). Nhiều tác giả nêu tỷ lệ VDTX khác với kết quả của chúng tôi nh:
Tara 1955 20,82% ; Chabrat, Amphoux, Robin 1971 49% ; Khúc Xuyền
và cộng sự 1993 28,44%.
Tỷ lệ bệnh VDTX do xi măng nêu trong Bảng 3.12 của chúng tôi đều
thấp hơn của các tác giả đ dẫn ra ở trên. Có lẽ do điều kiện làm việc ở các
cơ sở sản xuất xi măng đ đợc cải thiện tốt hơn trớc, công nhân đợc
giáo dục sức khoẻ tốt hơn, và đợc kiểm tra sức khoẻ ít nhất một lần mỗi
năm, những ngời bị bệnh ngoài da đều đợc điều trị kịp thời. Các số liệu
của chúng tôi đợc tiến hành vào các năm 2002- 2004, còn các tác giả nói
trên đều thu thập số liệu vào những năm của thập kỷ 90 trở về trớc. Số liệu
của chúng tôi phù hợp với Phạm Công Chính năm 2003: tỷ lệ bệnh ngoài da
của công nhân nhà máy xi măng Lu xá Thái nguyên là 21,00% trong đó
VDTX do xi măng là 6,54%, bệnh ngoài da không do xi măng là 14,36%.
10
Bảng 3.2: Tỷ lệ viêm da tiếp xúc do xi măng theo giới (n=4306)


MS IV
n=319

223

19 8,52

96

7 7,29

MS V
n=200

140

17 12,14

60

5 8,33

MSVIII

n=509

492

49 9,96



MS VI
n=521

434

43 9,91

87

3 3,45

MSVII
n=2301

1918

191 9,96

383

15 3,92
SXXM
n=3245

Cộng2

< 0,05
Nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới cả ở tỷ lệ chung (9,75% so với
5,72%) và tỷ lệ trong từng nhóm nghề SDXM và SXXM. Sự khác nhau có
ý nghĩa thống kê với p<0,05.
11
B¶ng 3.3: Tû lÖ viªm da tiÕp xóc do xi m¨ng theo tuæi nghÒ (sè n¨m tiÕp
xóc) (n=4306)

Nhãm tuæi nghÒ (sè n¨m tiÕp xóc)
<1 n¨m 1-10 n¨m 11-20 n¨m Nhãm
nghÒ
§¬n vÞ


TX



p
MS II
n=33

7

1

14,28132

13,389

4

44,44

MS IV
n=319
0

0,00533

5,66931212,90

MSVIII

n=509

151

2 0,14

223


37

12,21

MS III
n=423

54

1 1,85 122

3 2,46 92

8 8,69
MS VI
n=521

17

0 0,00 182

14

7,69 185

19

10,27



5,98

Céng chung=
céng1+céng2

321

6 1,87

720

51

7,08

838

69

8,23


Tû lÖ
%

TX

VDTX

Tû lÖ
%

p
MSII
n=33
4 2 50,00

0 0 0,00

MSIV
n=319

146 15 10,27

0 0 0,00

MSV
n=200

41 8 19,51


MSVI
n=521

134 12 8,95

3 0 0,00

MSVI
n=2301

1438

140 9,74

461 59 12,80

SXXM
n=3245

Céng2

1724

168 9,74

467 60 12,85


13
Tỷ lệ VDTX nói chung cũng nh trong từng nhóm nghề SDXM và
SXXM: khi số năm tiếp xúc (tuổi nghề) càng tăng cao thì tỷ lệ mắc bệnh
càng tăng cao (tỷ lệ mắc bệnh tăng từ 1,87% đến 7,08%; 8,23%; 10,32 và
13,01%).
Bảng 3.4: Các thể bệnh của nhóm viêm da tiếp xúc do xi măng (n=411)

Thể bệnh
VDTXDƯ VDTXKT SNMT

Nhóm
nghề

Số
lợng

Tỷ lệ
%
Số
lợng

Tỷ lệ
%
Số
lợng

Tỷ lệ
%

p

Thể lâm sàng
Viêm da cấp Viêm da
báncấp
Viêm da mạn

Nhóm
nghề
SL TL %

SL TL %

SL TL %

p
SDXM
n=86
6 6,98 77 89,53

3 3,49
SXXM
n=151

5 3,31 130 86,09

16 10,60

Cộng
n=237

11 4,64 207 87,34

5 14,28

22 62,86

SXXM

n=96

93 96,87

2 2,09 1 1,04
Cộng
n=131

101 77,10

7 5,34 23 17,76
<0,05
Thể viêm da chiếm tỷ lệ cao nhất (77,10%), loét chrome chiếm
17,56%, thể trợt loét nông chiếm tỷ lệ thấp nhất (5,34%). Các tỷ lệ trên
khác nhau có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
Bảng 3.7: Tiền sử dị ứng của các nhóm viêm da tiếp xúc dị ứng, viêm da
tiếp xúc kích thích và sẩn ngứa mạn tính.

Có tiền sử dị ứng Không có tiền sử dị
ứng


Tỷ lệ có tiền sử dị ứng ở nhóm VDTXDƯ là cao nhất (34,60%). 15
Bảng 3.8: Tiền sử dị ứng ở nhóm viêm da tiếp xúc dị ứng do xi măng

Tiền sử dị ứng

Số lợng Tỷ lệ % p
Thức ăn

42 51,22

Thời tiết

22 26,81

Côn trùng

8 9,76

Thuốc

3 3,66

Căn nguyên
khác


16
Bảng 3.9: Vị trí tổn thơng ở nhóm viêm da tiếp xúc dị ứng do xi măng
(n=237)

SDXM n=86

SXXMn=151

Cộng
n=237
ST
T
Vị trí
SL TL %

SL TL %

SL

TL %

p
1 Bàn, ngón
tay
80 93,02 66 43,71 147

62,03

2 Cổ tay 30 34,88 31 20,53 61 25,74


< 0,05
Vị trí hay gặp nhất là bàn, ngón tay (61,84%). Vị trí ít gặp nhất là
vùng đùi mông (3,07%) và vùng ngực bụng (3,07%). Sự khác nhau có ý
nghĩa thống kê với p<0,05.
77,63% bệnh nhân có tổn thơng đối xứng 2 bên và 89,47% tổn
thơng ở nhiều vị trí.

17
Bảng 3.10: Vị trí tổn thơng ở nhóm viêm da tiếp xúc kích thích do xi
măng (n=131)

SDXM n=35

SXXM n=96

Cộngn=13
1

6 Bàn, cổ
chân
1 2,86 19 19,79 20 15,17

7 Cẳng chân 0 0,00 11 11,46 11 8,40
8 Đùi, mông 0 0,00 1 1,04 1 0,76
9 Mặt 0 0,00 12 12,50 12 9,16
10

Cổ, gáy 1 2,86 15 15,63 16 12,21

11

Lng, vai 1 2,86 23 23,96 24 18,32

12

Ngực, bụng

0 0,00 1 1,04 1 0,76
13

ĐX 2 bên 25 71,43 58 60,42 83 63,24

14

Nhiều vị trí 31 88,57 68 70,83 99 75,57

Số lợng

Tỷ lệ % Số lợng

Tỷ lệ %
p
SDXM
n=130
85 65,38 45 34,62
SXXM
n=281
143 50,89 138 49,11
Cộng
n=411

228 55,47 183 44,53
<0,05
Tỷ lệ dơng tính là 55,47%, âm tính là 44,53%.

Bảng 3.12: Kết quả test áp da với dichromate kali 0,5% có phản ứng
kích thích ở nhóm viêm da tiếp xúc do xi măng (n=411)

Kết quả

Không có PƯKT

Có PƯKT


da với xi

măng

Kết
ớt
quả
test áp
da với
dichromate
kali 0,5%
Âm tính
Dơng tính
Cộng
p
Âm tính (-)
% theo hàng


108
100,00
45,57
Dơng tính (+++)

% theo hàng
% theo cột
22
36,07

39
63,93

61
100,00
25,74
Dơngtính(++++)

% theo hàng
% theo cột
0
0,00

8
100,00

8
100,00
3,37


Nhóm

Số
lợng

Tỷ lệ
%
Số
lợng

Tỷ lệ
%
Số
lợng

Tỷ lệ
%

p

VDTXDƯ

n=237 24

10,13

<0,05

Bảng 3.15: Kết quả test khả năng trung hòa kiềm của nhóm viêm da
tiếp xúc dị ứng (n=237) và nhóm chứng

Kết quả
Kém Trung bình Tốt

Nhóm Số
lợng

Tỷ lệ
%
Số
lợng

Tỷ lệ
%
Số
lợng

Tỷ lệ
%

p

1,00
27 27,00
72 72,00

<0,05
KNKK và KNTHK của nhóm VDTXDƯ do xi măng đều kém hơn
nhóm chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status