Nghiên cứu về thẩm định giá máy móc, thiết bị - Pdf 25

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẨM ĐỊNH
GIÁ MÁY MÓC, THIẾT BỊ
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI MÁY, THIẾT BỊ
1.1/ Khái niệm
Theo tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế (IVSC) và tiêu chuẩn thẩm định
giá khu vực thì máy móc thiết bị được hiểu như sau:
1.1.1. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế:
Máy móc thiết bị có thể bao gồm: những máy móc thiết bị không cố
định và những máy nhỏ hoặc tập hợp các máy riêng lẻ. Một loại máy cụ thể
thực hiện một loại công việc nhất định.
1.1.2. Theo tiêu chuẩn thẩm định giá khu vực:
Máy móc thiết bị là một tài sản bao gồm dây chuyền sản xuất, máy
móc, thiết bị và trong trường hợp đặc biệt có thể bao gồm cả nhà xưởng.
+ Nhà xưởng, dây chuyền sản xuất bao gồm một dây chuyền các loại
tài sản mà trong đó có thể bao gồm các nhà xưởng, máy móc thiết bị.
+ Máy móc bao gồm những máy riêng biệt hoặc cả một cụm máy
móc, một cái máy là chủng loại thiết bị sử dụng năng lực máy móc, nó
có một số chi tiết hay phụ tùng tạo thành để thực hiện một loại công việc
nhất định.
Thiết bị phụ trợ: Là những tài sản phụ được sử dụng trợ giúp thực
hiện các chức năng của doanh nghiệp.
Như vậy máy móc thiết bị được hiểu bao gồm nhà xưởng, dây
chuyền sản xuất, máy móc (và cả nhóm máy) và thiết bị phụ giúp sản
xuất.
1.2/ Đặc điểm của máy móc, thiết bị trong thẩm định giá:
Từ khái niệm về máy móc thiết bị như trên, có thể rút ra các
đặc điểm cơ bản của máy móc thiết bị để phục vụ mục đích thẩm định
giá như sau:
1.2.1 Máy móc thiết bị là tài sản có thể di dời được
1.2.2 Máy móc thiết bị có đặc điểm đa dạng, phong phú
1.2.3 Máy móc thiết bị có đặc điểm tuổi thọ không dài

c/ Quyết định 1179/QĐ-TTg ngày 30/12/1997 của Thủ tướng Chính
phủ về một số chủ trương biện pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội và dự đoán ngân sách Nhà nước năm 1998 tại Điều 4 có quy định: "Thực
hiện cơ chế thẩm định giá và đấu thầu trong việc sử dụng nguồn vốn ngân
sách mua sắm các thiết bị vật tư có giá trị cao hoặc khối lượng lớn thiết bị,
tài sản trong các dự án đầu tư xây dựng".
d/ Và tại Điều 13, mục III Pháp lệnh Giá phần nói về thẩm định giá
đã quy định rõ tài sản Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm:
- Tài sản được mua bằng toàn bộ hay một phần từ nguồn ngân sách
nhà nước.
Trang 2
- Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng và bán góp vốn và
các hình thức chuyển quyền khác.
- Tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán,
góp vốn, cổ phần hoá, giải thể và các hình thức khác.
- Tài sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá.
Như vậy xuất phát từ yêu cầu quản lý Nhà nước cần thiết hoạt động
thẩm định giá máy thiết bị nhằm quản lý chi Ngân sách, giúp cho việc đầu tư,
mua sắm hiệu quả, tiết kiệm.
2.2/ Yêu cầu của nền kinh tế thị trường
Vì mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã
không ngừng cải tiến để đưa ra những chủ trương và chính sách đó phù hợp
với điều kiện nền kinh tế thị trường nước ta.
Khi kinh tế thị trường phát triển thì nhu cầu giao dịch về tài sản nói
chung máy móc thiết bị nói riêng càng phát triển thì thẩm định giá nói chung
và thẩm định giá máy móc thiết bị nói riêng càng cần thiết được thực hiện
theo yêu cầu thị trường.
- Khi máy móc thiết bị cần mua bán.
- Giúp người bán quyết định mức giá chấp nhận được.

3. MỤC ĐÍCH THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY MÓC, THIẾT BỊ
3.1/Những vấn đề chung về mục đích thẩm định giá:
Thẩm định giá nói chung và thẩm định giá máy móc thiết bị nói riêng
được thực hiện cho những mục đích cụ thể. Mục đích của thẩm định giá
quyết định việc lựa chọn cơ sở thẩm định giá thích hợp, đó là thẩm định giá
dựa trên cơ sở giá trị thị trường hay giá trị phi thị trường. Từ đó, giúp thẩm
định viên lựa chọn đúng phương pháp thẩm định giá. Do vậy thẩm định viên
cần nắm vững về mục đích thẩm định giá thông qua việc trao đổi với khách
hàng về loại tài sản cần thẩm định nhằm đáp ứng yêu cầu về thẩm định giá.
Những vấn đề cơ bản thẩm định viên cần nắm được về mục đích thẩm
định giá:
- Mục đích của thẩm định giá phải được xác định rõ ràng.
- Mục đích và cơ sở của thẩm định giá được áp dụng phải phù hợp với
quy định của pháp luật.
- Mục đích thẩm định giá và việc lựa chọn cơ sở để thẩm định giá phù
hợp
- Đối với thế chấp tín dụng và bán đấu giá công khai: Cở sở của thẩm
định giá là giá trị thị trường.
- Đối với hợp đồng bảo hiểm hoả hoạn: Cơ sở của thẩm định giá là
giá trị phi thị trường, cụ thể là chi phí phục hồi nguyên trạng hay những cơ
sở khác được nêu ra trong hợp đồng bảo hiểm hoả hoạn, phù hợp với những
quy định của bảo hiểm. Trong trường hợp cụ thể thẩm định viên sẽ tiến hành
thẩm định giá trên cơ sở giá trị bồi thường thiệt hại.
- Đối với kế toán công ty và các báo cáo tài chính: Cơ sở thẩm định giá
được xác định như sau:
Trang 4
- Đối với tài sản thông thường (không chuyên dùng) với mục đích
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở thẩm định giá là giá trị thị
trường đối với giá trị sử dụng còn lại hiện tại của tài sản đó.
- Đối với tài sản chuyên dùng để phục vụ mục đích sản xuất kinh

- Mua bán thông thường
- Trao đổi tài sản
- Thế chấp
Trang 5
- Tính thuế
- Giải quyết tranh chấp
- Đấu thầu, đấu giá
- Thẩm định giá trị dự toán đầu tư
- Khi máy móc thiết bị cần mua bán.
- Giúp người bán quyết định mức giá chấp nhận được.
- Giúp người mua quyết đinh giá mua hợp lý.
- Trao đổi tài sản thiết bị mà các bên cần biết giá trị của tài sản thiết bị
có liên quan.
- Đi vay và cho vay.
- Để biết giá trị an toàn của tài sản khi thế chấp vay tiền.
- Để đảm bảo tài sản của khách hàng.
- Góp vốn.
- Hạch toán kế toán.
- Các mục đích khác
Những mục đích thẩm định giá chủ yếu của Việt Nam hiện nay
Ở Việt Nam, thẩm định giá được thực hiện theo yêu cầu của Nhà
nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và các cá nhân nhằm các mục đích:
- Cổ phần hoá:
Khác với nhiều nước khác do máy thiết bị thuộc sở hữu Nhà nước
nhiều: Nhà nước vừa là người mua vừa là người bán lớn nhất. Đây là mục
đích rất quan trọng trong thẩm định giá nói chung và thẩm định giá máy,
thiết bị nói riêng trong giai đoạn hiện nay, nhằm góp phần thực hiện tốt tiến
trình đổi mới doanh nghiệp của nhà nước ta.
Ngoài ra việc thẩm định thường được thực hiện cho các mục đích:
- Liên doanh thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp.

cáo thẩm định.
- Hợp đồng thẩm định giá: cần thảo luận mục đích, nội dung, phạm vi,
đối tượng thẩm định giá đã được ghi nhận trong hợp đồng thẩm định giá,
nhằm tránh việc khiếu nại, không chấp nhận kết quả thẩm định sau này.
4.2.2. Lập kế hoạch thẩm định giá
- Cần có kế hoạch, trình tự thu thập tài liệu trên thị trường làm cơ sở
để so sánh, cụ thể là nguồn tài liệu đúng đắn, đáng tin cậy, chính xác.
- Cần có kế hoạch phân tích tài liệu thu thập được, tài liệu nào có thể
sử dụng được và tài liệu nào không sử dụng được.
- Lập đề cương báo cáo thẩm định giá và chứng thư (văn bản trả lời)
kết quả thẩm định giá .
- Lên lịch thời gian về tiến độ thực hiện kế hoạch phù hợp, để có hoàn
thành báo cáo thẩm định đúng thời hạn cho khách hàng.
4.2.3. Thu thập số liệu thực tế (khảo sát hiện trường nếu có)
- Thu thập các thông tin về giá trên thị trường thế giới và thị trường
trong nước liên quan đến tài sản, hàng hoá cần thẩm định giá.
Trang 7
- Cần phân biệt nguồn tài liệu theo thứ tự chủ yếu và thứ yếu, các tài
liệu chi tiết thuộc từng lĩnh vực nghiên cứu cụ thể như: kỹ thuật, kinh tế,
khoa học, xã hội...
- Phân tích, xác minh, so sánh số liệu trong hồ sơ thẩm định giá với
những thông tin về giá thu thập được, tài liệu nào có thể so sánh được và tài
liệu nào không so sánh được.
- Điều quan trọng là các tài liệu thu thập được phải được kiểm chứng
thực tế và cần được giữ bí mật, không được phép công khai.
- Trong trường hợp cần thiết tiến hành khảo sát thực trạng tài sản.
4.2.4. Vận dụng số liệu thực tế và phân tích.
- Phân tích thị trường: Các vấn đề của thị trường ảnh hưởng đến giá trị
tài sản cần thẩm định giá (cung cầu, lạm phát, độc quyền mua, độc quyền
bán...)

dịch của máy móc thiết bị này là một yếu tố chi phí sản xuất của doanh
nghiệp và được bù đắp khi sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường.
Tuy nhiên không phải loại máy móc nào cũng là tài sản cố định của
doanh nghiệp để được trích khấu hao, mà chỉ những loại thoã mãn đồng thời
cả hai tiêu chuẩn dưới đây:
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
- Phải có giá trị tối thiểu ở một mức nhất định. Mức giá trị này thường
xuyên được điều chỉnh cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế
nhất định. Ở nước ta hiện nay quy định giá trị tối thiểu cho máy móc để
được trích khấu hao là 10 triệu đồng.
Những máy, thiết bị thoã mãn cả 2 điều kiện trên thì sẽ được trích
khấu hao theo chế độ hiện hành của Bộ Tài Chính.
Để hiểu về khấu hao và trích khấu hao ta lần lượt nghiên cứu các các
nội dung sau:
5.1/ Nguyên giá Máy móc thiết bị:
Định nghĩa:
Nguyên giá tài máy móc thiết bị là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có móc thiết bị tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng, bao gồm:
- Giá mua thực tế cùa máy móc
- Các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử.
- Laĩ vay ngân hàng (phần vay để mua máy thiết bị nếu có)
- Thuế và các khoản phải nộp (Lệ phí trước bạ...)
5.2/ Hao mòn
Khái niệm:
Hao mòn của máy móc là sự giảm dần về giá trị của máy móc do tham
Trang 9
gia vào hoạt động kinh doanh. Hao mòn do bào mòn của tự nhiên là hao
mòn hữu hình, hao mòn do tiến bộ của kỹ thuật là hao mòn vô hình. Giá trị
giảm dần do hao mòn được chuyển dịch dần dần vào sản phẩm hoàn thành.

a/ Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định
Công thức tính:
Trang 10
Nsd
NG
KH
=
Trong đó: KH: Mức trích khấu hao trung bình hàng năm.
NG: Nguyên giá của máy móc thiết bị.
Nsd: Thời gian sử dụng của máy móc thiết bị (năm)
Tỷ lệ khấu hao bình quân năm =
NG
KH
*100%
=
NG
Nsd
NG
*100% =
Nsd
1
*100%
Ưu điểm :
 Mức khấu hao được phân bổ vào giá thành một cách đều đặn
làm cho giá thành sản phẩm được ổn định.
 Số tiền khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng đủ để bù đắp giá trị
ban đầu của máy móc thiết bị.
 Cách tính này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra.
Nhược điểm:
 Do mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được trích một

- Ưu điểm:
Có khả năng thu hồi vốn nhanh, khắc phục được hao mòn vô hình của máy
móc thiết bị.
- Nhược điểm:
- Số tiền khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng không đủ bù đắp giá trị
ban đầu của máy móc. Do vậy, thường đến nửa năm cuối thời gian phục vụ
của máy móc thiết bị, người ta trở lại dùng phương pháp khấu hao tuyến tính
cố định.
- Cách tính phức tạp, hệ số khó xác định chính xác.
- Mức khấu hao khác nhau giữa các năm nên phân bổvào giá thành
sản phẩm không ổn định.
Nhận xét: Tổng của luỹ kế số tiền khấu hao với giá trị còn lại đến năm
cuối cùng luôn luôn bằng nguyên giá của tài sản. điều này giúp có thể kiểm
tra được việc tính toán số tiền khấu hao hàng năm của chúng ta có đúng hay
không ?
c) Phương pháp khấu hao tổng số:
- Công thức tính :
Số tiền khấu hao hàng năm = NG máy móc thiết bị * Tỷ lệ khấu hao mỗi năm.
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao mỗi năm = số năm phục vụ còn lại của máy, thiết bị/ tổng
số của dãy số thứ tự (từ 1 cho đến số hạng bằng thời hạn phục vụ của máy).
Theo phương pháp này thì tỉ lệ khấu hao mỗi năm khác nhau và giảm dần.
Ưu điểm :
- Giống phương pháp 2: Thu hồi vốn nhanh hơn phương pháp 1, hạn
chế được hao mònvô hình
-Khắc phục được nhược điểm củaphương pháp 2: Số khấu hao luỹ kế
đến năm cuối cùng đủ bù đắp giá trị ban đầu củâmý móc thiết bị.
Trang 12
- Số khấu hao được trích luỹ kế đến nămcuối cùng đủ bù đắp giá trị
ban đầu của máy móc.

thuế, để bảo hiểm hay để đầu tư mới,...
Các phương pháp thẩm định giá là máy, thiết bị được giới thiệu trong
chuyên đề này bao gồm:
- Phương pháp so sánh trực tiếp
Trang 13
- Phương pháp chi phí
- Phương pháp thu nhập
Nội dung cụ thể của từng phương pháp được trình bày như sau:
6.1. Phương pháp so sánh trực tiếp
6.1.1. Khái niệm:
Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp ước tính giá trị thị
trường của tài sản dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản tương tự
dùng để so sánh với tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc
đang mua, bán thực tế trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá để ước
tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá
Tài sản tương tự với tài sản cần thẩm định giá có đặc điểm cơ bản sau:
- Có đặc điểm vật chất giống nhau.
- Có các thông số kinh tế, kỹ thuật cơ bản tương đồng.
- Có cùng chức năng, mục đích sử dụng.
- Có chất lượng tương đương nhau.
Có thể thay thế cho nhau trong sử dụng.
6.1.2. Phạm vi áp dụng:
Phương pháp này thường được sử dụng để thẩm định giá các tài sản
có giao dịch phổ biến trên thị trường.
6.1.3 Cơ sở để thẩm định giá máy móc, thiết bị
a. Phương pháp so sánh trực tiếp dựa trên cơ sở giá trị thị trường của
tài sản cần thẩm định có quan hệ mật thiết với giá trị của các tài sản tương tự
đã hoặc đang được mua bán trên thị trường.
b. Đặc điểm:
- Phương pháp này chỉ dựa vào các giao dịch mua bán các tài sản

gần nhất trên thị trường có thể so sánh được với tài sản đối tượng cần thẩm
định về mặt cấu tạo, cụ thể: kích cỡ, công suất, kiểu dáng và cá chi tiết kỹ
thuật khác,...
- Kiểm tra các thông tin về tài sản có thể so sánh được để xác định giá
trị thị trường của nó làm cơ sở để so sánh với tài sản mục tiêu cần thẩm định.
Thông thường, nên lựa chọn một số tài sản thích hợp nhất về mặt cấu tạo có
thể so sánh được với tài sản mục tiêu cần thẩm định.
- Phân tích các giá bán, xác định những sự khác nhau về đặc điểm kỹ
thuật như: kích cỡ, kiểu loại, tuổi thọ và các điều kiện khác (tốt hơn hoặc
xấu hơn) của mỗi tài sản so với tài sản cần thẩm định; sau đó điều chỉnh giá
bán tài sản này (có thể tăng lên hoặc giảm xuống) so với tài sản cần thẩm
định.
Quá trình điều chỉnh để đi đến xác định giá trị của tài sản đối tượng
thẩm định giá được tiến hành như sau:
Lấy tài sản thẩm định giá làm chuẩn, nếu tài sản so sánh tốt hơn thì
điều chỉnh giá trị giao dịch của tài sản so sánh xuống và ngược lại.
- Ước tính giá trị của tài sản đối tượng cần thẩm định giá trên cơ sở
các giá bán có thể so sánh được sau khi đã điều chỉnh.
6.1.4. Các yếu tố tác động đến giá trị tài sản
Trang 15
- Thời gian bán tài sản: ngày giao dịch có ảnh hưởng quan trọng đối
với giá thị trường của tài sản.
- Bán tài sản trong điều kiện cưỡng ép: nghĩa là hoặc người bán không
tự nguyện hoặc người mua không tự nguyện thì sẽ ảnh hưởng đến giá trị
mua bán của tài sản trên thị trường.
6.1.5. Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
- Được áp dụng phổ biến rộng rãi và được sử dụng nhiều nhất trong
thực tế vì nó là một phương pháp không có những khó khăn về kỹ thuật.
- Có cơ sở vững chắc để được công nhận vì nó dựa vào giá trị thị

G
1
là giá trị của máy móc thiết bị cần định giá .
G
0
là giá trị của máy móc thiết bị có cùng công dụng có giá bán trên thị
trường được chọn làm giá chuẩn .
N
1
là đặc trưng kỹ thuật cơ bản nhất của máy cần định giá .
Trang 16

Trích đoạn Theo Quyết định số 206/2003/QĐBTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status