i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ngô Thanh Sơn QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC
VÀ HOÀN NGUYÊN TẠI MỎ THAN HỒNG THÁI,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 82 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN HỒNG PHƢƠNG
Hà Nội – 2013
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chƣơng 1 : TỔNG QUAN VỀ MỎ THAN HỒNG THÁI
7
7
8
8
9
10
10
14
14
22
33
37
37
38
39
44
57
60
60
71
73
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Vị trí mỏ than Hồng Thái trên bản đồ
Hình 2: Nhà máy sàng tuyển than
Hình 3:Bãi khai thác số 1 khu Hồng Thái Đông gồm các vỉa +43, +45, +46,
+47
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 : Tọa độ địa lý khu vực khai thác than- mỏ than Hồng Thái
Bảng 2 : Hệ thống suối phía Bắc mỏ
Bảng 3 : Hệ thống suối phía Nam mỏ
Bảng 4 : Hệ thống hồ tại khu vực mỏ
Bảng 5: Vị trí quan trắc chất lƣợng không khí, tiếng ồn và điều kiện vi khí hậu
Bảng 6: Kết quả quan trắc môi trƣờng không khí khu mỏ than Hồng Thái- đợt
I ngày 0809/10/2010
Bảng 7: Kết quả quan trắc môi trƣờng không khí khu mỏ than Hồng Thái –
đợt II ngày 2325/02/2011
Bảng 8: Vị trí quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt
Bảng 9: Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt mỏ than Hồng Thái
Bảng 10: Vị trí quan trắc chất lƣợng nƣớc thải
Bảng 11: Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc thải khu mỏ than Hồng Thái –
đợt I ngày 0809/10/2010
Bảng 12: Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc thải khu mỏ than Hồng Thái –
đợt II ngày 2325/02/2011
Bảng 13: Vị trí quan trắc chất lƣợng nƣớc sinh hoạt
Bảng 14: Kết quả quan trắc môi trƣờng nƣớc sinh hoạt mỏ than Hồng Thái
Bảng 15: Vị trí quan trắc môi trƣờng đất
36
45 Bảng 2: Khối lƣợng xây dựng các tƣờng chắn cách ly
khi hủy bỏ đƣờng lò khu Hồng Thái
Bảng 22: Khối lƣợng lấp đất cho đoạn lò giữa hai tƣờng cách lý và đoạn còn
lại tới các cửa lò
Bảng 23: Tổng hợp các công trình cần tháo dỡ trên mặt bằng các cửa lò
Bảng 24: Tổng hợp diện tích trồng cây tại mặt bằng các cửa lò
Bảng 25: Khối lƣợng cải tạo, phục hồi môi trƣờng đối với kho mìn 10 tấn và
tuyến đƣờng điện
Bảng 26: Khối lƣợng cải tạo phục hồi môi trƣờng bãi thải số 3
Bảng 27:Tổng hợp các tác động và các biện pháp giảm thiểu trong quá trình
cải tạo, phục hồi môi trƣờng
Bảng 28: Tiến độ thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trƣờng
Bảng 29: Phƣơng pháp chống bụi
Bảng 30: Hiệu quả giảm thiểu bụi sau công tác thông gió và đẩy gió
Bảng 31: Kết quả của phƣơng pháp giảm thiểu bụi bằng phun nƣớc cao áp
46
48
49
50
53
54
SS Chất rắn lơ lửng
CBCNV Cán bộ công nhân viên
TSS Tổng lƣợng chất rắn lơ lửng
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QCCP Quy chuẩn cho phép
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
VINACOMIN Tập đoàn Than-Khoáng sản Việt Nam
TKCS Thiết kế cơ sở
UBND Ủy ban nhân dân
QLMT Quản lý môi trƣờng
BVMT Bảo vệ môi trƣờng
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất than là một ngành kinh tế quan trọng ở Việt Nam. Với sản lƣợng khai
thác 40 triệu tấn than/năm nhƣ hiện nay (trong đó có đến 70% sản lƣợng than đƣợc
khai thác tại vùng mỏ Quảng Ninh) và cùng với những bƣớc tiến vƣợt bậc cả về quy
mô khai thác lẫn chất lƣợng sản phẩm đã đáp ứng ngày càng cao nhu cầu sử dụng
than trong và ngoài nƣớc, đáp ứng nhu cầu việc làm cho hàng vạn ngƣời lao động,
góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực và vùng miền. Tuy
nhiên, việc khai thác than lại phát sinh nhiều vấn đề tác động tiêu cực tới môi
trƣờng nhƣ: gây lún đất, suy thoái nhanh tài nguyên rừng, bồi lắng lòng hồ, ô nhiễm
nguồn nƣớc, làm phát sinh nhiều khói bụi và chất thải rắn… ảnh hƣởng không nhỏ
đến sức khỏe và đời sống của ngƣời dân và các sinh vật ở các khu vực lân cận.
trong công tác quản lý và cải thiện chất lƣợng môi trƣờng, đồng thời làm tài
liệu tham khảo cho các đơn vị có hoạt động khoáng sản và các đơn vị tƣ vấn
về môi trƣờng.
5. Cấu trúc của luận văn
Toàn bộ luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng (tổng quan tài liệu, đối
tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và thảo luận), phần mở đầu,
phần kết luận và kiến nghị, phần tài liệu tham khảo và phần phụ lục.
0
1
Chƣơng 1 – TỔNG QUAN VỀ MỎ THAN HỒNG THÁI
1.1 Vị trí địa lí
Khu mỏ Hồng Thái thuộc xã Hồng Thái Tây, huyện Động Triều, tỉnh Quảng
Ninh.
Biên giới khai trƣờng khu Hồng Thái nằm trong giới hạn các mốc quản lý bảo
vệ từ 1 đến 7 có toạ độ nhƣ sau:
Bảng 1 : Tọa độ địa lý khu vực khai thác than- mỏ than Hồng Thái
Điểm góc
Tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105
0
, múi chiếu 6
0
X(m)
Y(m)
1
2.331.333,216
* Có giới hạn toạ độ:
- Từ 106
36’ đến 106 43’ kinh độ Đông.
- Từ 21 02’ đến 21 06’ vĩ độ Bắc.
Diện tích khoáng sàng theo giấy phép khai thác là: 4,208 Km
2.
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
a. Hệ thống sông suối
Sông suối trong khoáng sàng tập trung về 2 phía:
Mỏ than
Hồng
Thái
3
- Hệ thống sông suối phía Bắc chảy ra sông Trung Lƣơng.
- Hệ thống sông suối phía Nam chảy ra sông Đá Bạc.
Hầu hết các suối đều không có nƣớc về mùa khô.
- Hệ thống suối phía Bắc có chiều dài ngắn, dốc, chỉ có nƣớc về mùa mƣa, lƣu
lƣợng nƣớc đƣợc quan trắc hàng năm và đƣợc thể hiện trên bảng 2
Bảng 2 : Hệ thống suối phía Bắc mỏ
Suối số
72
76
77
80
90, 81
Lƣu lƣợng (l/s)
45,6
điểm của các hồ đƣợc thể hiện trên Bảng
Bảng 4 : Hệ thống hồ tại khu vực mỏ
TT
Tên hồ
Diện tích
(m
2
)
Độ sâu trung
bình (m)
Dung tích
(m
3
)
Ghi chú
1
Khe Ƣơm
24.000
2,1
504.000
T.XV
2
Thƣợng Thông
60.000
1,6
96.000
T.XVIII
4
3
+ Lƣợng mƣa trung bình cực đại trong một ngày ứng với tần suất 1% là 320 mm.
- Gió:
Gồm 4 hƣớng gió chính: Bắc, Đông Bắc, Nam, và Tây Nam:
5
+ Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, hƣớng gió chủ yếu là Bắc và Đông Bắc.
+ Từ tháng 4 đến tháng 8, gió chuyển hƣớng theo hƣớng Nam với tần suất gió
Nam vào tháng 7 là 40%.
+ Từ tháng 8 đến tháng 11, gió chuyển hƣớng Tây Bắc với tần suất lớn nhất là
17,2%.
+ Tốc độ gió trung bình 2 3 m/s.
+ Khu vực chịu ảnh hƣởng lớn của bão, thời gian có bão tập trung chủ yếu vào
tháng 6 10 hàng năm và tập trung nhiều nhất vào tháng 8.
- Bốc hơi: Tổng lƣợng bốc hơi năm là 1,000 mm. Bốc hơi lớn nhất là vào
tháng 7 khi cƣờng độ bức xạ trực tiếp, nhiệt độ không khí và tốc độ gió lớn nhất
trong năm.
c. Đặc điểm địa chất thủy văn
Các công trƣờng khai thác của Công ty than Hồng Thái đều nằm trên các sƣờn
núi cao. Phần lớn các vùng khai thác đều là đất trống đồi núi trọc, nên thƣờng có
dòng chảy lũ và bùn xuất hiện trên các tuyến khai trƣờng vào mùa mƣa. Ngƣợc lại
vào mùa khô lƣu lƣợng dòng chảy bé, suối và hồ thƣờng cạn.
-Nƣớc mặt: Trong khu vực mỏ, mạng suối đƣợc chia ra theo mạng sông suối cánh
bắc và cánh nam. Cả hai mạng suối này đều có mực nƣớc nhỏ, độ dốc lớn, lòng suối
nông và hẹp dễ tạo thành lũ khi có mƣa. Ngoài mạng suối, trong khu vực còn có các
hồ chứa nƣớc. Hồ lớn nhất là hồ Khe Ƣơm có dung tích V = 540.000 m3.
-Nƣớc ngầm: Nguồn nƣớc ngầm trong khu vực của mỏ không lớn, khả năng chứa
nƣớc của tầng địa chất kém. Qua các lỗ khoan thăm dò tại các điểm tụ thuỷ, những
vị trí có địa hình thấp, khi khoan qua các lớp đất đá nứt nẻ chứa nƣớc thì có nƣớc tự
phun dao động theo từng lỗ khoan. Nƣớc có tính axit yếu pH = 5,0 ¸7,0.
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
7
Chƣơng 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác QLMT tại mỏ than Hồng Thái.
Mỏ than Hồng Thái thuộc khoáng sàng Tràng Bạch thuộc huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh đƣợc khai thác từ thời Pháp thuộc tới nay, có trữ lƣợng công nghiệp
theo giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản là 4.890.000 tấn, điều kiện khai thác
thuận lợi, than có chất lƣợng tốt là nguồn nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành
kinh tế, cho nhiệt điện…và xuất khẩu. Khu vực mỏ than Hồng Thái hiện đã và đang
khai thác tập trung tại vỉa V47, V46, V45, V43 và V42…với các tầng lò bằng +
475, +410, +325, +248, +251, +125, +30 với một dây chuyền công nghệ khai thác
tƣơng đối hoàn chỉnh từ khâu khai thác, đào lò đến vận tải, sàng tuyển và các công
trình phục vụ sản xuất.
Để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng nhằm phát triển kinh tế đất nƣớc với quy hoạch
phát triển ngành than giai đoạn 2003 - 2010 có xét triển vọng đến năm 2020 đƣợc
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 20/2003/QĐ-TTg ngày 29/1/2003 Công ty
than Hồng Thái đã tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi nâng công suất mỏ lên
500.000 tấn nguyên khai/năm của Dự án “Đầu tƣ mở rộng nâng công suất mỏ than
Hồng Thái – Công ty than Uông Bí” và đƣợc Tập đoàn Công nghiệp Than –
Khoáng sản Việt Nam phê duyệt theo Quyết định số 208/QĐ-HĐQT ngày
15/02/2005, đƣợc Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh phê duyệt. Báo cáo đánh giá
tác động môi trƣờng theo Quyết định số 182/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm
2007, đƣợc Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên than Uông Bí phê duyệt
thiết kế Kỹ thuật – Tổng dự toán công trình theo Quyết định số 263/QĐ-HĐQT
ngày 29 tháng 01 năm 2007 và đƣợc cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản
số 2193/GP-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng.
kiện tự nhiên, kinh tế, tài nguyên môi trƣờng khu vực. Số liệu về khai thác,
9
kết quả quan trắc môi trƣờng, đánh giá tác động môi trƣờng, số liệu về hoàn
nguyên môi trƣờng mỏ.
+ Phỏng vấn : việc điều tra, phỏng vấn , lấy ý kiến cộng đồng ( với nhà quản
lí môi trƣờng, ngƣời lao động trực tiếp khai thác mỏ và ngƣời dân khu vực
lân cận khu khai thác ) có ý nghĩa rất lờn để bổ xung cho những nhận định,
đánh giá về môi trƣờng.
+ Quan sát và ghi chép : quan sát các hoạt động khai thác, sang tuyển và vận
chuyển than
Hình 2 : Nhà máy sàng tuyển than.
Hiện tại, khu vực Hồng Thái đang tiến hành khai thác tại 5 vỉa: V47, V46,
V45, V43. Cụ thể theo các vỉa nhƣ sau:
Vỉa 47: Khai thác tại 4 lò chợ:
+ Lò chợ 47-4-4B từ mức +190 ÷ +251
+ Lò chợ 47-5-5B từ mức +125 ÷ +190
+ Lò chợ 47-6-6B từ mức +70 ÷ +125
+ Lò chợ 47-7 từ mức +30 ÷ +70
Vỉa 46: Có 10 lò chợ:
+ Lò chợ 15-46 từ mức +185 ÷ +251
+ Lò chợ 17-46 từ mức +125 ÷ +185
+ Lò chợ 19-46 từ mức +75 ÷ + 125
+ Lò chợ 21-46 từ mức +30 ÷ + 75
+ Lò chợ 19B-46 từ mức +75 ÷ +125
+ Lò chợ 21B-46 từ mức +30 ÷ +75
+ Lò chợ 26-46 từ mức +75 ÷ +125
12
+ Lò chợ 27-46 từ mức +30 ÷ +125
+ Lò chợ 28-46 từ mức +75 ÷ +125
+ Lò chợ 29-46 từ mức +30 ÷ +75
Vỉa 45: Khai thác tại 4 lò chợ:
+ Lò chợ 45-3 từ mức +180 ÷ +251
+ Lò chợ 45-4 từ mức +125 ÷ +185
+ Lò chợ 45-6 từ mức +75 ÷ +125
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
Bảng 5: Vị trí quan trắc chất lƣợng không khí, tiếng ồn
và điều kiện vi khí hậu
TT
Ký
hiệu
Tọa độ
Vị trí
X
Y
1
K1
2331069,959
673539,842
Mặt bằng CL XV +30 Hồng Thái
2
K2
2331532,281
673522,576
Mặt bằng CL XV +125 Hồng Thái
3
K3
2331935,654
673420,702
Mặt bằng CL +248 V43
4
K4
2332053,691
672988,593
+125¸ĐH V43
9
K9
2331726,271
672612,54
Dọc đƣờng vận chuyển than từ
+251 về +30
10
K10
2330963,487
673011,103
Dọc đƣờng vận chuyển than từ +30
về khu nhà sang
11
K11
2330561,329
673764,948
Khu vực suối tại đập tràn gần hồ Khe
Ƣơn
12
K12
2330843,592
672649,801
Mặt bằng khu vực hồ Khe Ƣơn I
13
K13
2330049,947
673325,221
Mặt bằng khu vực hồ Khe Ƣơn II
14
(m/s)
Hƣớng
gió
Áp suất
(mmHg)
Độ
ồn
(dB)
Độ
rung
(m/s
2
)
Bụi
(mg/m
3
)
SO
2
(mg/m
3
)
NO
2
(mg/m
3
)
NO
1,9
-
756,4
73
0,006
0,39
0,060
0,049
0,11
2,61
280,56
K3
22
79
1,9
-
755,8
77
0,010
0,32
0,061
0,051
0,12
2,33
264,12
K4
23
79
1,6
N
0,003
0,33
0,055
0,049
0,10
2,36
271,53
K7
22
79
2,4
Đ - N
751,7
65
0,005
0,30
0,052
0,044
0,09
2,21
262,48
K8
24
75
1,7
-
756,8
78
0,012
0,35