BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN ANH THẢO ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƢỚC CẤP VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƢỚC CHO
TRUNG TÂM XỬ LÝ NƢỚC CẤP KCN SUỐI DẦU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG GVHD: ThS. TRẦN NGUYỄN VÂN NHI
Nha Trang, tháng 07 năm 2013 LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP SUỐI DẦU 3
1.1.1. Lịch sử hình thành 3
1.1.2. Quá trình phát triển 4
1.1.3. Định hƣớng phát triển trong tƣơng lai 4
1.1.4. Vị trí địa lí KCN Suối Dầu 4
1.1.5. Chức năng và nhiệm vụ 5
1.1.5.1. Chức năng 5
1.1.5.2. Nhiệm vụ 5
1.1.6. Các hoạt động thực tế 5
1.1.7. Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 6
1.2. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM XỬ LÝ NƢỚC CẤP 6
1.3.1. Giới thiệu chung 6
1.2.2. Hoạt động cấp nƣớc sạch 7
1.3. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƢỚC CẤP 8
1.3.1. Khái niệm xử lý nƣớc cấp 8
1.3.2. Mục đích của quá trình xử lý nƣớc 8
1.3.3. Các biện pháp xử lý cơ bản 8
1.3.4. Chất lƣợng nƣớc thô thích hợp với các quá trình xử lý nƣớc 9
1.3.5. Tính chất và các chỉ tiêu về chất lƣợng nƣớc 9
1.3.5.1. Các chỉ tiêu lý học 9
1.3.5.2. Các chỉ tiêu hóa học 11
2.2.1.2. Bảo quản mẫu phân tích 27
2.2.2. Phƣơng pháp đo và phân tích các chỉ tiêu môi trƣờng 28
2.2.2.1. Phƣơng pháp đo pH 28
2.2.2.2. Phƣơng pháp cảm quan xác định mùi 29
2.2.2.3. Phƣơng pháp đo độ đục 30
2.2.2.4. Phƣơng pháp đo độ màu 30
2.2.2.5. Phân tích clorua 31
2.2.2.6. Xác định độ cứng tổng có trong mẫu nƣớc 32
2.2.2.7. Xác định hàm lƣợng nitrit 34
2.2.2.8. Xác định hàm lƣợng nitrat 36
2.2.2.9. Phân tích sắt tổng 39
2.2.2.10. Xác định hàm lƣợng sunfat 41
2.2.2.11. Xác định hàm lƣợng mangan 43
2.2.2.11. Xác đinh coliforms bằng phƣơng pháp MPN 45
2.2.3.Phƣơng pháp xử lý số liệu 46
1.2.4. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng nƣớc theo các chỉ tiêu riêng lẻ 46
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
3.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT QUY TRÌNH XỬ LÝ NƢỚC CẤP 47
3.1.1. Sơ đồ công nghệ 47
3.1.2. Thuyết minh công nghệ 48
3.1.3. Quy trình vận hành trạm xử lý nƣớc sạch 49
3.1.3.1. Công tác kiểm tra 49
3.1.3.2. Công tác vận hành hệ thống 49
3.1.3.3. Công tác kiểm tra chất lƣợng sản phẩm 50
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MẪU NƢỚC PHÂN TÍCH 50
3.2.1. pH 51
3.2.2. Mùi của nƣớc 51
3.2.3. Độ đục 52
3.2.4. Độ màu 53
3.2.11. Sunfat (SO
4
2-
) 61
3.2.11.1. Kết quả đo và xây dựng đƣờng chuẩn 61
3.2.11.2. Kết quả đo nồng độ SO
4
2-
62
2.3.12. Coliforms tổng số 63
3.3. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ 64
3.3.1. Các biện pháp quản lý kỹ thuật trạm xử lý nƣớc 64
3.3.2. Nội dung quản lí kĩ thuật trạm xử lý nƣớc. 64
3.3.3. Nội dung quản lí các công trình đơn vị xử lý nƣớc. 66
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên đầy đủ
BYT
Bộ y tế
dd
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự tại KCN Suối Dầu 6
Hình 1.2. Quy trình xử lý nước có hàm lượng cặn nhỏ hơn 2500mg/l 22
Hình 1.3. Quy trình xử lý nước có hàm lượng cặn lớn hơn 2500mg/l 23
Hình 1.4. Một số quy trình xử lý nước ngầm 24
Hình 1.5. Một số quy trình xử lý nước mặt 24
Hình 2.1. Máy 774 pH meter – hãng Metrohm 29
Hình 2.2. Máy đo quang DR 2000 – Mỹ 31
Hình 2.3. Máy UV – Vis mini 1240 – Nhật 36
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ quy trình xử lý nước cấp tại KCN Suối Dầu 47
Hình 3.2. Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của NO
2
-
56
Hình 3.3. Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của NO
3
-
57
Hình 3.4. Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Fe 59
Hình 3.5. Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của Mn 60
Hình 3.6. Biểu thị mối tương quan giữa nồng độ và độ hấp thụ của SO
4
2-
62
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Diễn biến độ pH qua các tháng 51
Biểu đồ 3.2. Diễn biến độ đục qua các tháng 52
Biểu đồ 3.3. Diễn biến độ màu qua các tháng 53
ứng cho những nhu cầu đó con ngƣời đã sử dụng nguồn nƣớc thiên nhiên (nƣớc mặt
và nƣớc ngầm) vào mục đích cấp nƣớc chính. Tuy nhiên nguồn nƣớc từ thiên nhiên
có chất lƣợng rất khác nhau và phần lớn bị ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp
của con ngƣời. Vì vậy trƣớc khi đƣa vào sử dụng cần phải tiến hành xử lý chung.
Trung tâm cấp nƣớc sạch Khu Công nghiệp Suối Dầu là một trong những
thành viên của công ty cấp nƣớc Khánh Hòa, chuyên xử lý và cung cấp nguồn nƣớc
sạch cho KCN Suối Dầu và ngƣời dân xung quanh KCN. Nhà máy hiện đang sử
dụng nguồn nƣớc mặt của hồ Suối Dầu để xử lý. Do đặc trƣng của nguồn nƣớc này
luôn thay đổi về thành phần, tính chất nên cần phải có những bƣớc đánh giá về các
chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc trƣớc khi đi vào sử dụng thực tế.
Trên nền tảng những kiến thức đã học từ nhà trƣờng và muốn vận dụng vào
thực tế em thực hiện đề tài: "Đánh giá hiệu quả xử lý nước cấp và đề xuất giải
pháp nâng cao khả năng xử lý nước cho trung tâm xử lý nước cấp KCN Suối
Dầu ". Nhằm mục đích nắm bắt kiến thức, kinh nghiệm từ quá trình thực tập và góp
phần cải tiến nâng cao quá trình xử lý của dây chuyền công nghệ xử lý nƣớc cấp
cho Trung tâm cấp nƣớc sạch.
2. Mục đích của đề tài
Đánh giá hiệu quả xử lý nƣớc cấp của trung tâm xử lý nƣớc cấp KCN Suối
Dầu
2
3. Nội dung nghiên cứu
Khảo sát quy trình và hệ thống thiết bị xử lý nƣớc cấp tại trung tâm cấp nƣớc
sạch KCN Suối Dầu.
Tìm hiểu các phƣơng pháp xử lý nƣớc cấp.
Phân tích các chỉ tiêu môi trƣờng cho các mẫu nƣớc cấp trƣớc và sau xử lý.
Đánh giá chất lƣợng nƣớc sau xử lý.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nƣớc cấp.
4. Giới hạn nghiên cứu đề tài
Vùng nghiên cứu: khu công nghiệp Suối Dầu, nƣớc đầu vào đƣợc lấy từ hồ
1.1.2. Quá trình phát triển
SUDAZI đã hoàn thành đầu tƣ giai đoạn 1 gồm 78 ha, hệ thống đƣờng giao
thông nội bộ 6km đƣờng bê tông nhựa hiện đại, 01 trạm bơm nƣớc thô với công
suất 2.750m
3
/ngàyđêm, 01 trạm xử lý nƣớc sạch với công suất 3000m
3
/ngàyđêm, 01
trạm xử lý nƣớc thải với công xuất 5000m
3
/ngàyđêm, hệ thống cấp nƣớc với hơn
10km đƣờng ống nhựa PVC, hơn 10km đƣờng ống bê tông thoát nƣớc mƣa, gần
10km đƣờng ống bê tông thoát nƣớc bẩn, mạng lƣới điện trung áp đƣợc đầu tƣ đến
tận hàng rào của từng doanh nghiệp.
Đến nay SUDAZI đã có trên 40 doanh nghiệp đã và đang thuê đất đầu tƣ sản
xuất đạt công suất khai thác gần 70% diện tích đất cho thuê. Với 80% doanh nghiệp
hoạt động về chế biển thủy sản xuất khẩu nên nhiệm vụ trọng tâm của SUDAZI là
đáp ứng đƣợc nhu cầu nƣớc sạch thƣờng xuyên, số lƣợng lớn và đảm bảo tiêu
chuẩn, song song đó việc xử lý nƣớc thải của doanh nghiệp là một nhiệm vụ quan
trọng để đảm bảo vệ sinh môi trƣờng xung quanh.
Trong giai đoạn II của Dự án, SUDAZI sẽ tiếp tục phát triển trên phần diện
tích còn lại và hoàn thiện cơ cấu quản lý để đi vào quỹ đạo ổn định.
1.1.3. Định hƣớng phát triển trong tƣơng lai
Với chức năng quản lý và kinh doanh hạ tầng KCN Suối Dầu, Xí nghiệp
ngày càng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lƣợng (theo ISO 9001:2000) trong việc
sản xuất nƣớc sạch, xử lý nƣớc thải và cung cấp các dịch vụ khác. Xí nghiệp cũng
không ngừng vận động tiếp thị, quảng cáo thu hút đầu tƣ, cố gắng hoàn thiện hạ
tầng ngày càng hiệu quả góp phần thu hút đầu tƣ.
1.1.4. Vị trí địa lí KCN Suối Dầu
6
1.1.7. Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự tại KCN Suối Dầu
1.2. TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM XỬ LÝ NƢỚC CẤP
Quá trình cấp nƣớc sạch quy định việc nhận và cung cấp nƣớc sạch cho
khách hàng thuộc Khu Công nghiệp Suối Dầu. Bảo đảm yêu cầu theo tiêu chuẩn
nƣớc sạch TCVN 1329/2002/BYT- QĐ.
1.3.1. Giới thiệu chung
Trạm xử lý nƣớc sạch gồm có 6 cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên
môn và nhiều năm kinh nghiệm về việc xử lý và giải quyết các sự cố về máy móc,
chuyên môn trong hệ thống xử lý nƣớc.
Trạm xử lý nƣớc sạch hoạt động theo 2 ca/(ngày đêm), các thành viên chia
thành 2 tổ trực 12h/24h luân phiên không ngừng. Trong mỗi ca trực, các ca viên
phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động hoặc sự cố xảy ra trong ca trực của mình.
Các ca viên có 3 công tác sau:
GIÁM ĐỐC
PGĐ Kinh Doanh
Đại diện Lãnh Đạo
- Đo độ trong của nƣớc.
- Đo pH của nƣớc sau xử lý
pH 6,5 8,0.
- Đo hàm lƣợng clo dƣ trong nƣớc, clo = 0,2÷0,5 ppm.
1.2.2. Hoạt động cấp nƣớc sạch
Xí nghiệp phát triển hạ tầng KCN Suối Dầu – Trạm xử lý nƣớc sạch làm
nhiệm vụ xử lý nƣớc, cung cấp cho khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất trong
KCN và những ngƣời dân sống xung quanh. Việc cung cấp nƣớc này đƣợc thực
hiện thông qua hợp đồng kinh tế về việc mua bán nƣớc sạch, căn cứ theo Luật
Thƣơng Mại năm 2005 và theo nhu cầu của các bên.
Hiện nay, tổng lƣợng nƣớc sạch mà xí nghiệp cấp cho khách hàng là 3.000
m
3
/ngàyđêm, lƣợng nƣớc cấp này vẫn còn nằm dƣới khả năng tối đa của trạm.
Trong tƣơng lai dự đoán cần tới 7.000 m
3
/ngàyđêm. Nƣớc đầu ra phải đạt quy
chuẩn theo QCVN 01:2009/BYT.
8
1.3. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƢỚC CẤP
1.3.1. Khái niệm xử lý nƣớc cấp [5]
Xử lý nƣớc cấp là quá trình làm thay đổi thành phần, tính chất nƣớc tự nhiên
theo yêu cầu của các đối tƣợng sử dụng phụ thuộc vào thành phần, tính chất của
nƣớc nguồn và yêu cầu chất lƣợng của nƣớc, của đối tƣợng sử dụng.
1.3.2. Mục đích của quá trình xử lý nƣớc [3]
Cung cấp số lƣợng nƣớc đầy đủ và an toàn về mặt hóa học, vi trùng học để
thỏa mãn các nhu cầu về ăn uống sinh hoạt, dịch vụ, sản xuất công nghiệp và phục
vụ sinh hoạt công cộng của các đối tƣợng dùng nƣớc.
- Nƣớc thô đạt chỉ tiêu chất lƣợng loại B: áp dụng các quy trình xử lý truyền
thống nhƣ pha phèn, khuấy trộn, keo tụ, lắng, lọc, khử trùng.
- Nƣớc thô đạt chỉ tiêu chất lƣợng loại C: áp dụng quy trình xử lý đặc biệt nhƣ
khử NH
3
, NO
2
, H
2
S, khử mangan, sắt, khử màu, khử mùi, khử trùng, trƣớc khi cấp
cho ngƣời tiêu thụ.
1.3.5. Tính chất và các chỉ tiêu về chất lƣợng nƣớc
1.3.5.1. Các chỉ tiêu lý học [6]
Nhiệt độ
Nhiệt độ nƣớc là một đại lƣợng phụ thuộc vào điều kiện môi trƣờng và khí
hậu. Nhiệt độ có ảnh hƣởng không nhỏ đến các quá trình xử lý nƣớc và nhu cầu tiêu
thụ. Nƣớc mặt thƣờng có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trƣờng. Ví dụ: ở miền
Bắc Việt Nam có nhiệt độ nƣớc thƣờng dao động từ 13
o
C đến 34
o
C, trong khi đó
nhiệt độ trong các nguồn nƣớc mặt ở miền Nam tƣơng đối ổn định hơn (26 – 29
o
C).
Độ màu
Độ màu thƣờng do các chất bẩn trong nƣớc tạo nên: các hợp chất sắt,
mangan không hòa tan làm nƣớc có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu
vàng, còn các loại thủy sinh tạo cho nƣớc màu xanh lá cây. Nƣớc bị nhiễm bẩn bởi
nƣớc thải sinh hoạt hay công nghiệp thƣờng có màu xanh hoặc đen.
o
C có độ dẫn điện là 4,2
µS/m (tƣơng ứng điện trở 23,8 MΩ/cm). Độ dẫn điện của nƣớc tăng theo hàm
lƣợng các chất khoáng hòa tan trong nƣớc, và dao động theo nhiệt độ.
11
Thông số này thƣờng đƣợc dùng để đánh giá tổng hàm lƣợng chất khoáng
hòa tan trong nƣớc.
1.3.5.2. Các chỉ tiêu hóa học [6]
Độ cứng của nƣớc
Độ cứng của nƣớc gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nƣớc. Chúng
phản ứng với một số anion tao thành kết tủa, các ion hóa trị I không gây nên độ
cứng của nƣớc. Trên thực tế vì các ion Ca
2+
và Mg
2+
chiếm hàm lƣợng chủ yếu
trong các ion đa hóa trị nên độ cứng của nƣớc xem nhƣ là tổng hàm lƣợng của các
ion Ca
2+
và Mg
2+
. Ngƣời ta phân biệt các loại độ cứng khác nhau:
- Độ cứng cacbonat (thƣờng kí hiệu là CH: Carbonate Hardness): là độ cứng
gây ra bởi hàm lƣợng Ca
2+
và Mg
2+
tồn tại dƣới dạng HCO
3
Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lƣợng các ion HCO
3
‾
, CO
3
2-
, OH
-
có trong
nƣớc. Độ kiềm trong nƣớc tự nhiên thƣờng gây nên bởi các muối của axit yếu, đặc
biệt là các muối cacbonat và bicacbonat. Độ kiềm cũng có thể gây nên bởi sự hiện
diện của các ion silicat, borat, phosphat và một số axit hoặc bazơ hữu cơ trong
12
nƣớc, nhƣng hàm lƣợng của những ion này thƣờng rất ít so với các ion HCO
3
‾
,
CO
3
2-
, OH
-
nên thƣờng đƣợc bỏ qua.
Độ kiềm của nƣớc thiên nhiên có độ pH < 8,4 chính là lƣợng hydrocacbonat
HCO
3
‾
đôi khi cả hợp chất của các acid hữu cơ. Độ kiềm của nƣớc khi làm mềm
bằng phƣơng pháp trao đổi ion trên các bể Na-cationit cũng đƣợc xác định bằng
‾ thì quá trình oxi hóa đã kết thúc.
Nồng độ nitrat cao là môi trƣờng dinh dƣỡng rất tốt cho tảo, rong phát triển
gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc dùng cho sinh hoạt. Nếu dùng nƣớc uống có
hàm lƣợng nitrat cao có thể ảnh hƣởng đến máu thƣờng gây bệnh xanh xao ở trẻ em
và có thể dẫn đến tử vong.
13
Các hợp chất photpho
Trong nƣớc tự nhiên các hợp chất thƣờng gặp nhất là photphat, khi nguồn
nƣớc bị nhiễm bẩn bởi rác và các hợp chất hữu cơ trong quá trình phân hủy, giải
phóng ion PO
4
3-
có thể tồn tại dƣới dạng H
3
PO
4
3-
, HPO
4
3-
, PO
4
3-
.
Photphat không thuộc loại độc hại đối với con ngƣời nhƣng sự tồn tại của
chất này với hàm lƣợng cao trong nƣớc sẽ gây cản trở trong quá trinh quản lý. Đặc
3
‾
, SO
4
2-
, Cl
‾
… Còn trong nƣớc bề mặt, Fe
2+
nhanh chóng bị oxi hóa về Fe
3+
và
bị kết tủa dƣới dạng Fe(OH)
3
.
2Fe(HCO
3
)
2
+
O
2
+ H
2
O = 2Fe(OH)
3
+ 4CO
2
1.3.6.1. Hồ chứa và lắng sơ bộ
Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ là tạo điều kiện thuận lợi cho các quá
trình tự làm sạch nhƣ: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lƣợng vi trùng do tác động của các
điều kiện môi trƣờng, thực hiện các phản ứng oxy hóa do tác dụng của oxy hòa tan
15
trong nƣớc, làm nhiệm vụ điều hòa lƣu lƣợng giữa dòng chảy từ nguồn vào và lƣu
lƣợng tiêu thụ do trạm bơm cấp I cấp cho nhà máy xử lý nƣớc.
1.3.6.2. Song chắn rác và lƣới chắn
Song chắn và lƣới chắn đặt ở cửa dẫn nƣớc vào công trình thu làm nhiệm vụ
loại trừ vật nổi, vật lơ lửng trong dòng nƣớc để bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu
quả làm sạch của các công trình xử lý. Vật nổi và vật lơ lửng trong nƣớc có kích
thƣớc nhƣ cành cây, nhánh cây con khi đi qua máy bơm vào các công trình xử lý có
thể bị tán nhở hoặc thối rữa làm tăng hàm lƣợng cặn và độ màu của nƣớc.
1.3.6.3. Bể lắng cát
Ở các nguồn nƣớc mặt có độ đục lớn hơn hoặc bằng 250 mg/l sau lƣới chắn,
các hặt cặn lơ lửng vô cơ, có kích thƣớc nhỏ, tỷ trọng lớn hơn nƣớc, cứng, có khả
năng lắng nhanh đƣợc giữ lại ở bể lắng cát.
Bể lắng cát tạo điều kiện để lắng các hạt cát có kích thƣớc lớn hơn hoặc bằng
0,2 mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,6, để loại trừ hiện tƣợng bào mòn các cơ
cấu chuyển động cơ khí và giảm lƣợng cặn nặng tụ lại trong bể tạo bông và bể lắng.
1.3.6.4. Làm thoáng
Nhiệm vụ của công trình làm thoáng trong dây chuyền công nghệ xử lý là:
Hòa tan oxy trong không khí vào nƣớc để oxy hóa sắt II, Mangan II về sắt
III, mangan IV thành các hợp chất Fe(OH)
3
và Mn(OH)
4
ở dạng kết tủa, dễ lắng
đọng để khử ra khỏi nƣớc bằng quá trình lắng và lọc.
nƣớc và bất lợi cho quá trình hấp thụ và hòa tan khí vào nƣớc và ngƣợc lại.
Bản chất của khí đƣợc trao đổi.
1.3.6.5. Clo hóa sơ bộ
Clo hóa sơ bộ là quá trình đƣa clo vào nƣớc trƣớc bể lắng, bể lọc nhằm:
- Kéo dài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nƣớc bị nhiễm bẩn nặng.
- Oxi hóa sắt hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan để tạo
thành các kết tủa tƣơng đƣơng.
- Oxi hóa chất hữu cơ để khử màu.
- Trung hòa amoni, cloramin có tính chất tiệt trùng kéo dài.
- Ngăn chặn sự phát triển của rong, rêu trong bể phản ứng tạo bông cặn và bể
lắng, phá hủy tế bào của các vi sinh sản ra các chất nhầy nhớt trên bề mặt lọc, làm
tăng thời gian chu kỳ lọc.
17
Clo hóa sơ bộ có các nhƣợc điểm sau:
Tiêu tốn lƣợng clo gấp ba đến bốn lần lƣợng clo cần dùng cho khử trùng
nƣớc sau bể lọc, làm tăng giá thành nƣớc sau xử lý.
Gần đây các nhà dịch tễ học phát hiện ra phản ứng của clo với các chất hữu
cơ trong nƣớc tạo ra các hợp chất trihalomethane, là chất gây ra bệnh ung thƣ cho
ngƣời sử dụng nƣớc, vậy không nên áp dụng quy trình clo hóa sơ bộ cho các nguồn
nƣớc mặt chứa nhiều chất hữu cơ.
1.3.6.6. Quá trình khuấy trộn hóa chất
Mục đích cơ bản của quá trình khuấy trộn hóa chất là tạo ra điều kiện phân
tán nhanh và đều hóa chất vào toàn bộ khối nƣớc cần xử lý. Quá trình trộn phèn đòi
hỏi phải trộn nhanh và đều phèn vào nƣớc xử lý, vì phản ứng thủy phân tạo nhân
keo tụ xảy ra rất nhanh chóng, nếu không trộn đều và trộn kéo dài thì không tạo ra
đủ các nhân keo tụ chắc và đều trong khối thể tích nƣớc, hiệu quả lắng sẽ kém và
tốn hóa chất. Việc lựa chọn điểm cho hóa chất vào để trộn đều với căn cứ vào tính
chất và phản ứng hóa học tƣơng hỗ giữa các hóa chất với nhau, giữa hóa chất với