BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
o0o LÊ HẠ UYÊN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG GVHD: ThS. HOÀNG VĂN TUẤN Nha Trang, tháng 06 năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “ Đánh giá thực trạng phát triển
tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín –
Chi nhánh Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này là do tôi thu
thập và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu trước
đây.
Nha Trang, ngày tháng năm 2014
Tác giả khóa luận
Lê Hạ Uyên
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động tín dụng của NHTM 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng 4
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 6
1.2 Tín dụng cá nhân trong NHTM 7
1.2.1 Khái niệm TDCN trong NHTM 7
1.2.2 Đặc điểm của TDCN 8
1.2.3 Vai trò của TDCN trong nền kinh tế 9
1.2.4 Phân loại tín dụng cá nhân 11
1.3 Phát triển TDCN trong NHTM 14
1.3.1 Khái niệm phát triển TDCN 14
1.3.2 Một số tiêu chí đánh giá phát triển TDCN 14
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TDCN 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN –
CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 24
2.1. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Sacombank chi nhánh
Khánh Hòa 24
ii 2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa 24
2.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển của Sacombank - Khánh Hòa 26
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và vị trí của Ngân hàng Sacombank –
Chi nhánh Khánh Hòa 28
3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động TDCN 85
3.2.1 Giải pháp phát triển quy mô hoạt động tín dụng cá nhân 90
3.3 Kiến nghị 96
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 96
3.3.2 Kiến nghị đối với Hội sở Sacombank 97
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng 2.7: Dư nợ nhóm cho vay SXKD 56
Bảng 2.8: Dư nợ nhóm cho vay tiêu dùng 59
Bảng 2.9: Số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm của một số
ngân hàng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 60
Bảng 2.10: Hệ thống trụ ATM một số ngân hàng trên địa bàn Khánh Hòa 63
Bảng 2.11: Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận của nhóm sản phẩm 67
Bảng 2.12: Tỷ lệ lợi nhuận từ TDCN 69
Bảng 2.13: Dư nợ quá hạn, nợ xấu của TDCN 70
Bảng 2.14: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu TDCN 71
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Hoạt động huy động vốn qua các năm 2011 - 2013 34
Biểu đồ 2.2: Hoạt động huy động vốn phân theo kỳ hạn 35
Biểu đồ 2.3: Hoạt động huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng 37
Biểu đồ 2.4: Hoạt động cho vay qua các năm 2011 - 2013 39
Biểu đồ 2.5: Hoạt động cho vay vốn phân theo kỳ hạn 40
Biểu đồ 2.6: Hoạt động cho vay phân theo đối tượng khách hàng 41 1
Thương Tín thì TDCN vẫn chưa phải là thế mạnh chủ lực để phát triển. Tuy
nhiên với điều kiện kinh tế - xã hội của Khánh Hòa đang phát triển, GDP bình
quân đầu người tăng gần 11% năm và dân số hơn 1 triệu người sẽ là điều kiện
tốt cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Khánh Hòa phát
triển TDCN. Bên cạnh thuận lợi có được thì Sacombank Khánh Hòa gặp
không ít khó khăn khi chịu sự cạnh tranh hết sức gay gắt từ các chi nhánh
ngân hàng khác trên địa bàn.
Để đạt được thành công trong lĩnh vực này Sacombank Khánh Hòa cần
đánh giá những thực trạng hiện tại từ đó đưa ra giải pháp phát triển toàn diện
cho lĩnh vực TDCN. Do vậy, em xin chọn đề tài “ Đánh giá thực trạng phát
triển hoạt động TDCN tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi
nhánh Khánh Hòa” làm khóa luận tốt nghiệp của mình nhằm góp phần tìm ra
giải pháp phát triển cho TDCN của Sacombank Khánh Hòa.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động TDCN và
phát triển hoạt động TDCN của các NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TDCN và đánh giá mức độ
phát triển hoạt động TDCN tại NHTM CP Sài Gòn Thương Tín – Chi
nhánh Khánh Hòa, từ đó tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong
việc phát triển hoạt động TDCN tại Sacombank Khánh Hòa.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh việc phát triển
hoạt động TDCN cả về “ chất và lượng”.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng: mảng TDCN đang được triển khai tại NHTM CP Sài
Gòn Thương Tín – Khánh Hòa.
- Về phạm vi nghiên cứu:
3
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo điều 4, luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua thì “ Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một
khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác”.
Tóm lại tín dụng ngân hàng chứa 3 nội dung chính như sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này có thời gian.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro.
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng
cho khách hàng khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sử dụng vốn vay đúng
mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, hiệu quả và có khả năng trả nợ
( gốc và lãi) đúng hạn.
Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời gian.
Ngân hàng là trung gian tài chính, vừa đóng vai trò là người đi vay và vừa là
người cho vay. Nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay được lấy từ nguồn
vốn huy động, do vậy tất cả các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách
hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng có thể hoàn trả vốn huy
động. Để có thể xác định được thời hạn cho vay hợp lý ngân hàng phải căn cứ
5
làm cho hàng hóa dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác dẫn đến kích
thích quá trình lưu thông hàng hóa phát triển.
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả: tín dụng giúp vận chuyển
tiền tệ từ nơi thừa sang nơi thiếu, làm cho tiền tệ trong nền kinh tế vừa phải
không gây ra lạm phát. Kích thích nhà đầu tư tăng cường đầu tư phát triển
hàng hóa về chủng loại, mẫu mã, chất lượng, dịch vụ chăm sóc….góp phần
ổn định kinh tế.
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn, việc làm và ổn định
trật tự xã hội. Tín dụng giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đủ
nguồn vốn kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng, đầu tư
mới … nhu cầu về lao động cũng ngày một tăng cao để phục vụ kịp thời cho
nhu cầu phát triển thêm, từ đó góp phần ổn định, nâng cao đời sống cho người
lao động, giảm tệ nạn xã hội và ổn định đất nước.
Tín dụng góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
Ngân hàng huy động tất cả các nguồn vốn nhàn rỗi từ xã hội vào nguồn quỹ
của mình, điều này làm cho lượng tiền mặt lưu thông giảm. Bên cạnh đó, một
lượng lớn tiền cho vay các tổ chức kinh tế, các cá nhân thể hiện thông qua tài
khoản cũng làm cho lượng tiền trong lưu thông giảm đáng kể, giúp tiết kiệm
chi phí in ấn phát hành tiền cũng như lưu trữ tiền mặt.
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Căn cứ
Phân loại
Khái niệm
Thời hạn
TD
TD ngắn
hạn
Là các khoản cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, đáp
ứng nhu cầu vốn lưu động
TD trung
tầng lớp dân cư
TD vốn
cố định
Loại TD này được cấp phát để hình thành tài sản cố
định
Đối
tượng
khách
hàng
TD cá
nhân
Là loại hình được cấp cho đối tượng cá nhân có nhu
cầu sử dụng vốn với mục đích khác nhau như tiêu
dùng, kinh doanh nhỏ lẻ…
TD doanh
nghiệp
Là loại hình TD được cấp cho đối tượng là doanh
nghiệp có nhu cầu sử dụng vốn cho mục đích sản
xuất kinh doanh
TD các tổ
chức tài
chính
Là loại hình TD được cấp cho đối tượng là các tổ
chức định chế tài chính có nhu cầu sử dụng vốn cho
mục đích tài chính của mình
Mức độ
tín nhiệm
khách
hàng
Có đảm
phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân,
hộ gia đình.
1.2.2 Đặc điểm của TDCN
1.2.2.1 Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay nhiều
KHCN thường có hai mục đích vay là để bổ sung vốn kinh doanh ( các
hoạt động sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ) và để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng ( như mua sắm vật dụng gia đình, mua, xây dựng, sửa chữa nhà, du học
…). Hầu hết khách hàng tìm đến ngân hàng khi đã có số vốn tương đối và chỉ
bổ sung phần còn thiếu, ngoài ra mức vay bị giới hạn bởi những điều kiện từ
ngân hàng như tính pháp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm
bảo. Tuy nhiên số lượng các khoản TDCN là rất lớn do số lượng KHCN đông,
đủ mọi thành phần, từ thu nhập cao, trung bình và cả thu nhập thấp với nhu
cầu tín dụng phong phú.
1.2.2.2 Rủi ro cao
Các khoản vay cá nhân thường có độ rủi ro cao hơn cho vay với doanh
nghiệp. Vì chất lượng thông tin tài chính do khách hàng cung cấp thường
9
không cao. Tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng, quyết định sự hoàn trả
khoản vay, song nó lại rất khó xác định. Ngoài ra, do nguồn trả nợ của cá
nhân chủ yếu là từ thu nhập của người vay, có thể có những biến động lớn
phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc
của họ.
1.2.2.3 TDCN gây tốn kém nhiều chi phí
Đặc điểm của KHCN là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì
và phát triển TDCN sẽ tốn kém nhiều chi phí như:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới quảng cáo, tiếp thị và tạo điều kiện thuận
lợi trong việc tiếp cận đối tượng KHCN ở từng địa bàn, khu vực.
nhân khác đang cần vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất hay tiêu dùng…., lưu thông
vốn một cách hài hòa từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn nhằm đảm bảo kịp thời
nhu cầu cá nhân, bên cạnh đó TDCN của ngân hàng với cách thức vay và lãi
suất phù hợp sẽ góp phần đẩy lùi nạn cho vay “ nặng lãi” từ đó tạo sự ổn định
trong xã hội.
1.2.3.2 Đối với ngân hàng
- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Do có đối tượng rất rộng nên việc phát triển TDCN sẽ giúp thương hiệu
của ngân hàng được phổ biến rộng khắp. Thông qua TDCN, ngoài việc cấp
tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo sản
phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán,
chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng
điện tử.
- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
Nếu ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp có
nhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách
hàng này gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ làm hoạt động
11
kinh doanh của ngân hàng gặp trở ngại. Do vậy, với nguyên tắc “ tránh để tất
cả trứng vào một rổ” các ngân hàng phát triển TDCN như một sự phân tán rủi
ro vì số lượng khách hàng lớn nhưng số tiền vay ít thì khi khách hàng gặp rủi
ro không có khả năng trả nợ cũng sẽ giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến tình
hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.2.3.3 Đối với khách hàng
TDCN phát huy tác dụng hữu ích đối với những cá nhân, hộ sản xuất
phát sinh nhu cầu vốn đột ngột để đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục;
hay cá nhân cần vốn để đảm bảo nhu cầu chi tiêu tức thời…. hoạt động
khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có
biến động xảy ra, nếu có thì ngân hàng cũng có thể
lường trước được
TD trung
hạn
Là loại hình TD có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
Với cá nhân, tín dụng trung hạn phục vụ cho nhu
cầu vốn có thời hạn tương đối dài hơn như mua ô
tô, sửa chữa nhà …
TD dài
hạn
Là loại hình TD có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng
được cung cấp cho KHCN khi quy mô khoản vay
lớn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắm đất đai,
nhà cửa
Mục đích
TD
CV BĐS
Là sản phẩm TD dành cho khách hàng cá nhân
nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà
đất, xây dựng, sửa chữa nhà của khách hàng nhưng
chưa thể thực hiện được do gặp khó khăn về tài
chính
CV tiêu
dùng
Là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
và mua sắm tiện nghi sinh hoạt trong gia đình nhằm
nâng cao đời sống dân cư. Khách hàng vay là những
người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ
yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc
TD gián
tiếp
Là hình thức ngân hàng cấp TD qua một trung gian
ủy thác. Đối với các KHCN, trung gian ủy thác có
thể là nhà bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Theo hình thức
này, ngân hàng sẽ ký hợp đồng với chính nhà cung
cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở
đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hóa cho người
tiêu dùng. Thông qua những điều kiện đó mà nhà
cung cấp sẽ thỏa thuận với khách hàng của mình về
việc bán chịu hàng hóa
Đảm bảo
TD
Có đảm
bảo
Là TD có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh
của người thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng
với những khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn
phải có tài sản đảm bảo hoặc có bảo lãnh
Không
đảm bảo
Là TD không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bên
bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức này chủ yếu
được áp dụng với các khách hàng có việc làm và
thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các
nhu cầu chi tiêu thường xuyên còn có tích lũy để trả
nợ vay ( công chức, viên chức trong biên chế nhà
nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn)
14
mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật và hiện tượng. Như vậy, hiểu một
cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng.
Như vậy, trong lĩnh vực ngân hàng thì phát triển TDCN là sự gia tăng
quy mô ( bao gồm dư nợ, hệ thống kênh phân phối, đa dạng sản phẩm) và
nâng cao chất lượng ( bao gồm lợi nhuận, nợ quá hạn, nợ xấu) tín dụng cá
nhân tại một ngân hàng.
1.3.2 Một số tiêu chí đánh giá phát triển TDCN
1.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá phát triển TDCN về quy mô
Tốc độ tăng trưởng dư nợ TDCN
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động TDCN của một ngân hàng. Dư
nợ TDCN càng cao chứng tỏ hoạt động TDCN của ngân hàng càng phát triển
15
về lượng. Việc đo lường, đánh giá dư nợ TDCN thông qua tỷ lệ tăng trưởng
dư nợ TDCN
Hệ thống kênh phân phối
Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng phản ánh sự phát triển của hoạt
động bán lẻ nói chung và hoạt động TDCN nói riêng
- Kênh phân phối truyền thống thể hiện ở số lượng chi nhánh, phòng
giao dịch và đơn vị trực thuộc, sự phân bố các chi nhánh theo lãnh thổ
địa lý. Với đặc điểm của KHCN là số lượng lớn nhưng dàn trải, đồng
thời tâm lý khách hàng không muốn bỏ ra nhiều thời gian, công sức đi
xa mới có thể giao dịch với ngân hàng, trong khi các điểm giao dịch
của ngân hàng đối thủ luôn hiện diện khắp nơi. Vì vậy, một ngân hàng