Hành vi địa hóa của ASEN trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 TỐNG THỊ THU HÀ HÀNH VI ĐỊA HÓA CỦA ASEN TRONG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
KHU VỰC PHÍA TÂY HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

1.5. Đặc điểm trầm tích Đệ tứ 11
1.6. Đặc điểm địa chất thủy văn 13
1.6.1. Các tầng chứa nƣớc lỗ hổng 13
1.6.2. Các tầng chứa nƣớc khe nứt 19
1.6.3. Các thành tạo cách nƣớc và rất nghèo nƣớc 21
1.7. Hoạt động kinh tế - xã hội 21
1.7.1. Nông, lâm nghiệp 22
1.7.2. Công nghiệp 23
1.7.3. Làng nghề 24
1.7.4. Du lịch 26
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ SỐ LIỆU 27
2.1. Tình hình nghiên cứu As trong nƣớc dƣới đất ở Việt Nam 27
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.2.1. Phƣơng pháp lấy mẫu 29
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích 31
2.2.3. Phƣơng pháp xử lí số liệu 34
2.3. Cơ sở số liệu 35
CHƢƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM THỦY ĐỊA HÓA NƢỚC DƢỚI ĐẤT 37
3.1. Thành phần hóa học chính 37
3.1.1. Đặc điểm chung 37
3.1.2. Thành phần hóa học chính tầng Holocen (qh) 39
3.1.3. Thành phần hóa học chính tầng Pleistocen (qp) 41
3.2. Độ tổng khoáng hóa (TDS) 42
3.3. Kiểu hóa học của nƣớc dƣới đất 43
3.3.1. Kiểu hóa học của nƣớc tầng Holocen 43
3.3.2. Kiểu hóa học của nƣớc tầng Pleistocen 43
3.4. Thành phần các kim loại 44
CHƢƠNG 4: HÀNH VI ĐỊA HÓA CỦA ASEN TRONG NƢỚC DƢỚI ĐẤT
KHU VỰC PHÍA TÂY HÀ NỘI 46
4.1. Hàm lƣợng As trong nƣớc dƣới đất 46

5.2. Nguồn gốc và cơ chế ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất 71
5.2.1. Nguồn gốc As trong nƣớc dƣới đất 71
5.2.2. Cơ chế ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất 72
5.3. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất 75
5.3.1. Đối với các khu vực đã có hệ thống cung cấp nƣớc tập trung 76
5.3.2. Đối với các giếng khoan đơn lẻ 76
5.3.3. Một số công nghệ xử lí As trong nƣớc dƣới đất 78
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAS
Hấp phụ nguyên tử (Atomic Absortion Spectrometer)
Min
Giá trị nhỏ nhất
Max
Giá trị lớn nhất
Av hoặc Mean
Giá trị trung bình cộng

5

DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH
TT
Số hiệu
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu
10
2
Hình 1.2
Sơ đồ trầm tích Đệ tứ

3
Hình 1.3
Sơ đồ địa chất thủy văn khu vực phía tây Hà Nội

4
Hình 2.1

8
Hình 4.1
Phân bố tần suất hàm lƣợng As
47
9
Hình 4.2
Tƣơng quan giữa As và Eh
49
10
Hình 4.3
Tƣơng quan giữa As và pH
50
11
Hình 4.4
Ảnh hƣởng của Eh và pH tới dạng tồn tại của As trong
NDĐ
51
12
Hình 4.5
Tƣơng quan giữa Eh và pH trong NDĐ khu vực phía
tây Hà Nội
51
13
Hình 4.6
Hàm lƣợng As và Mn trong các mẫu NDĐ
53
14
Hình 4.7
Hàm lƣợng trung bình của As và NH
4

4
2-
trong TM1 và TM2
58
20
Hình 4.13
Biến thiên hàm lƣợng các kim loại trong lỗ khoan
QO.01
63
21
Hình 4.14
Biến thiên hàm lƣợng các kim loại trong lỗ khoan
QO.03
64
22
Hình 5.1
Tỷ lệ mức độ ô nhiễm
67
23
Hình 5.2
Phân bố hàm lƣợng As trong NDĐ khu vực phía tây
Hà Nội
70
24
Hình 5.3
Sơ đồ địa hóa môi trƣờng As
75
25
Hình 5.4
So sánh hàm lƣợng nguyên tố trong mẫu nƣớc nguyên

18
5
Bảng 2.1

Số khối, đồng vị và giới hạn phát hiện đối với các nguyên
tố
32
7
Bảng 2.2
Cơ sở số liệu
36
8
Bảng 3.1
Các đặc trƣng thống kê thành phần hóa học nƣớc dƣới
đất
38
9
Bảng 3.2

Các đặc trƣng thống kê thàn phần hóa học tầng Holocen
(qh)
39
10
Bảng 3.3

Các đặc trƣng thống kê thành phần hóa học tầng
Pleistocen (qp)
41
11
Bảng 3.4

52
18
Bảng 4.6
Hàm lƣợng As và NH
4
+
theo bậc trong tập mẫu TM1
54
19
Bảng 4.7
Hàm lƣợng các oxit trong trầm tích Đệ tứ khu vực phía
tây Hà Nội
58
20
Bảng 4.8
Các đặc trƣng thống kê hàm lƣợng các oxit trong trầm
tích Đệ tứ
59
21
Bảng 4.9
Ma trận tƣơng quan các thành phần thô lƣợng trong trầm
tích Đệ tứ khu vực phía tây Hà Nội
60
22
Bảng 4.10
Hàm lƣợng (mg/kg) các nguyên tố vi lƣợng trong trầm
tích Đệ tứ khu vực phía tây Hà Nội
61
23
Bảng 4.11

trạng, nguồn gốc, quy luật phân bố của As để tìm ra các giải pháp phòng ngừa và xử
lí nhằm đảm bảo chất lƣợng nƣớc sử dụng cho ngƣời dân. Tuy nhiên, việc nghiên
cứu As có hệ thống và quy mô mới thực sự đƣợc chú ý trong vòng gần 10 năm trở
lại đây. Các kết quả nghiên cứu bƣớc đầu cho thấy, As nồng độ cao trong nƣớc dƣới
đất phân bố trên diện rộng trên lãnh thổ Việt Nam. Nhiều địa phƣơng nhƣ Hà Nội,
Hà Nam, Phú Thọ, Long An, Đồng Tháp… đã phát hiện có hàm lƣợng As cao trong
nƣớc dƣới đất, vƣợt quá nhiều lần tiêu chuẩn cho phép theo quy định của tổ chức Y
tế Thế giới (WHO: World Health Organization) đối với ăn uống và sinh hoạt (As <
10 g/l). Riêng đối với thủ đô Hà Nội, từ năm 2000 đến nay đã có một số công trình
nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc (Berg M. và nnk, 2001; Đỗ Trọng
Sự, 2000; Nguyễn Văn Đản, 2004; Tống Ngọc Thanh, 2004; Berg M. và nnk, 2008,
v.v ). Tuy nhiên, các nghiên cứu đó chủ yếu tập trung vào khu vực nội thành và
phía đông Hà Nội; khu vực phía tây còn ít đƣợc quan tâm. Mặt khác, nếu nhƣ vấn
đề hiện trạng ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất đã đƣợc nghiên cứu khá chi tiết, thì
vấn đề về nguyên nhân và cơ chế ô nhiễm còn chƣa đƣợc giải quyết thỏa đáng và
còn nhiều ý kiến chƣa thống nhất. Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài “Hành vi địa
8

hóa của asen trong nước dưới đất khu vực phía tây Hà Nội” đã đƣợc đặt ra và lựa
chọn nhằm giải quyết các mục tiêu sau đây:
1) Đánh giá hiện trạng ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất khu vực phía tây Hà
Nội
2) Xác định nguyên nhân ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất khu vực phía tây
Hà Nội và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm.
Để giải quyết đƣợc các mục tiêu đó nội dung nghiên cứu của luận văn bao
gồm:
+ Nghiên cứu hàm lƣợng và dạng tồn tại của As trong nƣớc dƣới đất và trong
trầm tích Đệ tứ.
+ Nghiên cứu các đặc trƣng thủy địa hóa của nƣớc dƣới đất khu vực nghiên
cứu.

0
48’16” vĩ độ bắc và 105
0
17’17” - 106
0
0’25” kinh độ đông. Phía bắc giáp tỉnh
Vĩnh Phúc, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình, phía nam giáp tỉnh Hà
Nam, phía đông giáp tỉnh Hƣng Yên và vùng nội thành Hà Nội. Vùng nghiên cứu
có diện tích 2.198km
2
, dân số 2.543.500 ngƣời với mật độ dân số 1.157 ngƣời/km
2
.
1.2. Địa hình
Địa hình khu vực này khá đa dạng: vùng đồi núi nằm dọc theo địa giới phía
tây và vùng đồng bằng nằm ở phía đông, độ cao giảm dần từ tây bắc xuống đông
nam. Vùng đồi núi có độ cao từ 300m trở lên, diện tích khoảng 170km
2
, địa hình
dốc trên 25
0
, các núi đá vôi tập trung ở phía tây nam, địa hình bị chia cắt rất phức
tạp, có nhiều hang động lớn. Vùng bao gồm phần lớn huyện Ba Vì, thị xã Sơn Tây
và rìa phía tây các huyện Thạch Thất, Quốc Oai, Chƣơng Mỹ và Mỹ Đức, liên kết
với nhau thành một dải chạy theo hƣớng tây bắc - đông nam. Vùng đồi núi có thể
chia thành các khu vực: núi Ba Vì, đồi cao Ba Vì, đồng bằng đồi và khu vực núi đá
vôi Chƣơng Mỹ - Mỹ Đức.
Địa hình vùng đồng bằng tƣơng đối bằng phẳng, chiếm 2/3 diện tích toàn
vùng nghiên cứu, mang đặc trƣng vùng đồng bằng Bắc Bộ, ô trũng đê viền, độ cao
trung bình 5-7m. Vùng đồng bằng là một bộ phận hợp thành đồng bằng châu thổ

Trung
bình
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lƣợng mƣa (mm)
16,0
28,3
45,0
82,4
249,8
243,4
290,7
270,7
160,8
114,2
26,4
23,4
1551,2
Độ ẩm (%)
82

sông suối khá phát triển và đa dạng, tạo thành hệ thống giao thông thủy bộ thuận
lợi, trong số đó đáng kể là 4 con sông lớn có ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã
hội là sông Đà, sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ. Ngoài ra, khu vực còn có nhiều
hồ lớn nhƣ Đồng Mô, Suối Hai, Xuân Khanh,
1.5. Đặc điểm trầm tích Đệ tứ
Trong khu vực Hà Nội, trầm tích Đệ tứ bao gồm 5 hệ tầng có tuổi từ
Pleistocen sớm cho đến Holocen: 1) Hệ tầng Lệ Chi; 2) Hệ tầng Hà Nội; 3) Hệ tầng
Vĩnh Phúc; 4) Hệ tầng Hải Hƣng và 5) Hệ tầng Thái Bình.
Hệ tầng Lệ Chi (Q
1
1
lc): bao gồm các trầm tích sông tuổi Pleistocen sớm
đƣợc hình thành trong khoảng thời gian từ đầu Đệ tứ đến khoảng 700.000 năm cách
ngày nay. Hệ tầng Lệ Chi không lộ ra trên mặt, chỉ gặp trong các lỗ khoan, ở độ sâu
12

từ 45 đến 80m, chiều dày thay đổi từ 2,5 đến 24,5m. Thành phần thạch học của hệ
tầng Lệ Chi bao gồm: cuội (thạch anh, silic, đá hoa), sỏi, cát, bột, sét màu xám nâu.
Hệ tầng Hà Nội (Q
1
2-3
hn): hình thành từ trầm tích sông lũ và sông, tuổi
Pleistocen giữa-muộn, phân bố từ ven rìa gò đồi Ba Vì, Sóc Sơn và trải rộng xuống
vùng đồng bằng. Trầm tích sông - lũ phân bố dƣới dạng thềm bậc 2 ở vùng Xuân
Mai, Thạch Thất, Hòa Lạc, Ba Vì, Đa Phúc, Kim Anh, Minh Trì và một vài nơi
khác. Thành phần vật chất của trầm tích sông lũ gồm phần dƣới là cuội tảng, cuội,
sỏi, sạn hỗn độn, phần trên là các bột ít sét màu vàng gạch. Nhiều nơi ở ven các gò
đồi, phần trên của trầm tích bị phong hóa mạnh tạo tầng đá ong non. Trầm tích sông
gặp ở hầu hết các lỗ khoan ở vùng đồng bằng, với chiều dày thay đổi từ 9,9 đến
34m. Thành phần vật liệu của trầm tích gồm cuội, sỏi, sạn, cát, bột sét màu xám

2
1-2
hh) không lộ ra trên mặt mà nằm dƣới độ
13

sâu khoảng 1.5 đến 20m, bề dày trung bình là khoảng 13.5m. Các trầm tích hệ tầng
Hải Hƣng đƣợc hình thành trong khoảng thời gian 10.000 - 4.000 năm cách ngày
nay. Trong khoảng thời gian này, đồng bằng Bắc Bộ trong đó có diện tích thành phố
Hà Nội chịu ảnh hƣởng của đợt biển tiến Flandrian. Trầm tích hồ - đầm lầy đƣợc
hình thành vào thời kỳ trƣớc biển tiến Flandrian nằm phía dƣới với các vật liệu sét
bột màu xám sẫm, xám đen chứa di tích thực vật, than bùn dạng thấu kính. Lớp này
có pH biến đổi từ 4.5 đến 6.5 và mang đặc tính của môi trƣờng axit và khử. Phía
dƣới của tập là bột sét, bùn lẫn mùn thực vật chƣa phân hủy hết, màu xám, chứa
nhiều tảo, nƣớc ngọt, lợ, mặn rất phổ biến trong khu vực nội thành Hà Nội.
Các lớp trầm tích biển (mQ
2
1-2
hh) thuộc tƣớng vũng vịnh, có chiều dày dao
động từ 0.4 - 4m, trung bình là 1.5m. Thành phần thạch học của chúng chủ yếu sét,
sét bột lẫn ít cát mịn, màu xám xanh, xám vàng rất dẻo và mịn. Tổ hợp khoáng vật
sét phổ biến là: hydromica, kaolinit, mônmorilonit, clorit.
Hệ tầng Thái Bình (Q
2
3
tb): bao gồm các trầm tích hiện đại, đƣợc thành tạo
sau khi biển lùi. Trầm tích của hệ tầng thuộc các tƣớng bãi bồi trong đê, ngoài đê và
hồ - đầm lầy với thành phần thạch học bao gồm cát, bột, sét, cuội, sỏi, sạn.
1.6. Đặc điểm địa chất thủy văn
Đặc điểm địa chất nổi bật của vùng nghiên cứu là có nhiều tầng chứa nƣớc
nhƣng đóng vai trò quan trọng nhất là các tầng chứa nƣớc trầm tích bở rời tuổi Đệ

sông suối trong vùng nghiên cứu:
- Đất đá chứa nƣớc là các trầm tích bở rời. Chiều dài vùng phân bố của các
tầng chứa nƣớc lớn hơn nhiều so với chiều rộng.
- Tầng chứa nƣớc thứ nhất thƣờng có bề mặt tự do, tầng chứa nƣớc cơ sở có
áp lực yếu ở những cửa sổ địa chất thuỷ văn nơi vắng mặt lớp thấm yếu ngăn cách
chúng thƣờng tạo thành một hệ thống thủy động lực duy nhất (ven sông Đáy, sông
Hồng).
- Chiều sâu thế nằm mực nƣớc thƣờng rất gần mặt đất, riêng phần ngoài đê
sông Hồng có chiều sâu mực nƣớc lớn hơn.
- Chiều dày bồi tích thay đổi trong phạm vi rất rộng.
15

- Nƣớc dƣới đất có quan hệ thuỷ lực chặt chẽ với nƣớc sông. Động lực nƣớc
dƣới đất bồi tích đƣợc xác định chủ yếu bởi mối liên quan với nƣớc mặt và nƣớc đá
gốc trải dƣới.
Bảng 1.2. Thống kê các phân vị địa chất thủy văn
Dạng tồn tại của
nƣớc dƣới đất
Phân vị địa chất thủy văn
Tên gọi
Ký hiệu
Tầng chứa nƣớc lỗ
hổng
Tầng chứa nƣớc trong các trầm tích hạt mịn Holocen (qh)
qh
Tầng chứa nƣớc trong các trầm tích hạt thô Pleistocen (qp)
qp
Tầng chứa nƣớc khe
nứt
Tầng chứa nƣớc khe nứt các trầm tích Neogen

Q
1
3
vp
Tầng rất nghèo nƣớc đến cách nƣớc hệ tầng Yên Duyệt
P
2
yd
Các thành tạo xâm nhập cách nƣớc phức hệ Ba Vì
T
1
bv
* Tầng chứa nước trong các trầm tích hạt mịn Holocen (qh): Lộ ra trên bề
mặt và phân bố rộng rãi. Thành phần thạch học thƣờng có hai tập. Tập trên phân bố
không liên tục gồm sét pha thuộc phần trên của hệ tầng Thái Bình (Q
2
3
tb
1
) có chiều
dày từ rất nhỏ đến 10m, đất đá do có tính thấm yếu với hệ số thấm từ 0,0036 đến
0,065m/ng, trung bình 0,023m/ng nên chứa nƣớc kém; tập dƣới là cát lẫn sạn sỏi,
chiều dày trung bình 13,3m, chứa nƣớc tốt.
Hệ số dẫn (Km) của đất đá chứa nƣớc từ 65 đến 471m
2
/ng, cá biệt có nơi lớn
hơn lớn hơn 1000m
2
/ng, hệ số nhả nƣớc trọng lực () thay đổi từ 0,01 đến 0,17. Độ
giàu nƣớc của tầng thuộc loại nghèo đến trung bình.


0,07
8,05
79
3,96
7,68
2,79
0,52
65 5,92
26
0,2
8,45
1,1
0,02

27
5,93
1,14
2,6
5,2
471 15,74

Clorua - Bicacbonat Natri - Canxi. Công thức Kurlov của mẫu nƣớc lấy ở khu vực
này nhƣ sau:
pH
Ca
Mg
)KNa(
HCOCl
M
5,7
14
51
27
3
40
51
280,1


Tầng chứa nƣớc này có ý nghĩa cung cấp nhỏ, đặc biệt nhân dân vùng nông
thôn ngoại thành thƣờng đào giếng, khoan giếng đƣờng kính nhỏ khai thác nƣớc
17

trong tầng này. Do vậy, tầng chứa nƣớc này dễ bị nhiễm bẩn và nhiều nơi đã bị
nhiễm bẩn.
* Tầng chứa nước trong các trầm tích hạt thô Pleistocen (qp)
Tầng chứa nƣớc này chỉ lộ một ít thành các chỏm nhỏ ở thung lũng hoặc ven
rìa vùng núi thuộc huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Chƣơng Mỹ… có
chiều dày rất nhỏ. Phần bị phủ hoàn toàn phân bố liên tục, chỉ gặp trong lỗ khoan độ
sâu 10-35m ở nam Sông Hồng và lớn hơn. Tầng chứa nƣớc qp ngăn cách với tầng
chứa nƣớc qh bởi các trầm tích cách nƣớc thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc (Q

với tầng chứa nƣớc qh ở trên và tầng chứa nƣớc Neogen (n) bên dƣới dọc theo vùng
sông Hồng, sông Đuống và các vùng cửa sổ địa chất thủy văn.
Bảng 1.4. Kết quả bơm hút nƣớc thí nghiệm tầng chứa nƣớc Pleistocen (qp)
(Bùi Hữu Việt và nnk)
TT
LK
Kết quả hút nƣớc
Ghi chú
Q (l/s)
S (m)
Ht (m)
q (l/sm)
Km (m
2
/ng)
1
84
3,9
12,58
4,33
0,31
-
Bồi tích sông
Hồng vùng
Sơn Tây
2
85
14,77
8,13
3,22

7
94
31,14
4,31
1,07
7,22
700
8
97
16,4
7,82
2,15
9,1
1000
9
100
25,25
3,76
2,2
6,71
1100
10
38
6,99
1,39
1,63
5,03
400
11
52

1,5
6,3
500
16
60
3,58
10,25
0,2
0,35

17
83
14,0
7,0
6,18
2,0
300
18
129
19,24
1,76
2,55
10,93
1140
Bồi tích sông
Hồng vùng
Ba Vì
19
128
11,17

0,44

24
119
11,23
3,26
1,07
3,44
360
25
118
6,98
2,09
3,07
3,34
350
26
112
4,7
9,44
2,04
0,5

27
122
3,7
7,59
5,01
0,49
50

2,01

32
161
20,14
1,38
0,66
14,59
2120
33
162
18,5
3,06
3,41
6,04
1580
34
156
15,65
4,18
2,75
3,74
1420
Nƣớc của tầng qp chủ yếu là nƣớc nhạt với độ tổng khoáng hoá từ rất nhỏ
đến 0,78g/l với thành phần chủ yếu là Bicacbonat Calci, đôi nơi Bicacbonat -
Clorua Calci, Natri. Hàm lƣợng một số yếu tố thành phần của nƣớc dao động trong
khoảng nhƣ sau: sắt: 0,4 - 47,4mg/l; mangan: 0,03 - 1,15; asen từ rất nhỏ đến
0,33mg/l; NH
4
+

2
(xã Liên Sơn - Xuân Mai). Thành
phần đất đá bao gồm: bột kết kẹp cát kết, sét kết, sạn kết chứa vôi. Nhìn chung độ
giàu nƣớc của tầng từ thấp đến trung bình. Đây là tầng chƣa đƣợc nghiên cứu.
* Tầng chứa nƣớc khe nứt - karst trong trầm tích hệ tầng Đồng Giao (T
2
adg):
diện phân bố của tầng thƣờng thành dải kéo dài, tiếp xúc khớp đều với trầm tích
Trias và không khớp đều với trầm tích Neogen. Đa phần tầng bị chìm dƣới các trầm
tích trẻ hơn. Đá cấu thành chủ yếu là đá vôi màu xám xanh, xám trắng, phiến vôi,
20

phiến sét vôi. Độ dẫn nƣớc thay đổi từ 30-1500m
2
/mg, trung bình 364m
2
/ng. Đa
phần tầng chứa nƣớc bị phủ bởi trầm tích Đệ Tứ, chỉ xuất lộ thành những chỏm rải
rác hay dải núi hẹp, nhiều nơi thấy có quan hệ thủy lực khá chặt với nƣớc trầm tích
Đệ Tứ.
Nƣớc tàng trữ và vận động trong tầng là nƣớc nhạt (M = 0,25-0,63g/l), hơi
cứng đến cứng, pH = 7-8, kiểu Bicarbonat-Calxi. Nhìn chung nƣớc dùng tốt cho ăn
uống sinh hoạt, nhƣng nƣớc rất dễ bị nhiễm bẩn về phƣơng diện vi trùng.
* Tầng chứa nƣớc khe nứt trong trầm tích hệ tầng Tân Lạc (T
1
otl): tầng có
diện tích phân bố khá rộng ở Xuân Mai - Lƣơng Sơn, đa phần bị các trầm tích trẻ
hơn phủ, trừ một số núi xuất lộ có độ cao 100m. Đá cấu thành gồm cuội kết, cát kết,
bột kết, phiến sét, có nơi cả đá vôi xám đen xám trắng.
Nƣớc tàng trữ và lƣu thông trong tầng là nƣớc nhạt (M = 0,179-0,21g/1),

1.6.3. Các thành tạo cách nƣớc và rất nghèo nƣớc
* Các trầm tích cách nƣớc Pleistocen thƣợng hệ tầng Vĩnh Phúc (Q
1
3
vp): có
diện phân bố rộng rãi tƣơng đối liên tục ở vùng phủ song chỉ lộ vài khoảnh nhỏ ven
các chân đồi, còn lại bị phủ hoàn toàn. Chúng là tầng ngăn cách các tầng chứa nƣớc
qh ở bên trên và qp ở bên dƣới.
Thành phần đất đá của các trầm tích cách nƣớc này là sét pha màu xám nâu,
đôi chỗ chứa mùn thực vật, phần trên bị phong hoá laterit kết vón có màu loang lổ.
Chiều dày của trầm tích từ rất nhỏ đến 16m.
Hệ số thấm của đất đá đƣợc xác định bằng đổ nƣớc thí nghiệm ở các hố biến
đổi từ rất nhỏ đến 0,06m/ng, một số lỗ khoan bơm nƣớc cho tỷ lƣu lƣợng (q) từ
0,0002 đến 0,007l/sm cho thấy có thể xếp các thành tạo mô tả vào loại thấm nƣớc
yếu, song vẫn có thể cho nƣớc trên mặt, nƣớc của tầng chứa nƣớc qh ở bên trên
thấm qua để cung cấp cho tầng qp bên dƣới.
* Tầng rất nghèo đến cách nƣớc hệ tầng Yên Duyệt (P
2
yd): phân bố thành
dải hẹp theo hƣớng bắc nam khoảng 4km, qua xã Tân Hoà, Tiến Phƣơng. Thành
phần chủ yếu là sự xen kẽ của các lớp phiến sét, phiến sét chứa than và sét than.
Chiều dày 200-300m.
* Các thành tạo xâm nhập cách nƣớc: Trên diện nghiên cứu có khối phun
trào hệ tầng Ba Vì cách nƣớc.
1.7. Hoạt động kinh tế - xã hội
Khu vực phía tây Hà Nội có 2.543.500 triệu ngƣời với thành phần dân tộc
chủ yếu là ngƣời Kinh và ngƣời Mƣờng trong đó ngƣời Kinh chiếm đa số. Mật độ
dân số ở đây đạt khoảng 1.157 ngƣời/km
2
.

đất sản xuất nông nghiệp, 162km
2
đất lâm nghiệp, 389km
2
đất chuyên dùng,
172km
2
đất ở, và 342km
2
cho các mục đích sử dụng khác.
Những năm gần đây, do thâm canh tăng vụ, tăng diện tích cũng nhƣ do thay
đổi cơ cấu giống cây trồng nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn. Vì vậy số
lƣợng và chủng loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sử dụng cũng tăng lên. Cơ cấu
thuốc BVTV sử dụng cũng có biến động, trong đó thuốc trừ sâu giảm trong khi
thuốc trừ cỏ, trừ bệnh gia tăng cả về số lƣợng lẫn chủng loại.
Hóa chất BVTV tồn lƣu trong đất trồng, nƣớc tƣới ở khu vực canh tác tƣơng
đối cao, nhiều loại hoá chất đã đƣợc sử dụng, đặc biệt là sử dụng với tần suất cao đã
gặp ở môi trƣờng đất của khu vực nghiên cứu.
Vẫn còn một số hộ có sử dụng một số hóa chất BVTV có nguồn gốc Clore hữu
cơ: Cloroneb(1,4Dicloro-2,5dimethoxybenzene), Benzoylprop-etyl (4- Diclorophenyl).
Đặc biệt nguy hiểm là còn nhiều mẫu rau có dƣ lƣợng hóa chất BVTV cấm
sử dụng nhƣ: Captan, Dieldrin, Captafol. Dƣ lƣợng hóa chất BVTV cấm sử dụng có
trong rau tại vùng nghiên cứu có tỷ lệ rất cao.
23

Nhƣ vậy, có thể thấy trên địa bàn nghiên cứu, nông nghiệp chiếm vai trò chủ
đạo trong hoạt động kinh tế. Đặc biệt, do điều kiện khí hậu biến đổi phức tạp, nên
nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc diệt chuột… ngày càng tăng. Điều đó
không những làm suy giảm chất lƣợng môi trƣờng đất mà còn gây ô nhiễm môi
trƣờng nƣớc mặt và nƣớc ngầm.

Khu vực phía tây Hà Nội (tỉnh Hà Tây cũ) đang dẫn đầu các địa phƣơng
vùng đồng bằng sông Hồng và cả nƣớc về phát triển làng nghề, góp phần giải quyết
việc làm cho hàng vạn lao động. Trong những năm gần đây, các làng nghề truyền
thống, làng nghề mới, các ngành nghề công nghiệp, tiểu - thủ công nghiệp - gọi là
ngành nghề nông thôn của tỉnh đã có bƣớc tăng trƣởng khá cả về số lƣợng và hiệu
quả kinh tế - xã hội.
Hà Tây quy định làng nghề phải có 50% số lao động sản xuất trong các
ngành nghề nông thôn và thu nhập từ ngành nghề nông thôn chiếm từ 50% trở lên
so với tổng thu nhập chung của làng. Với tiêu chí đó, tính đến tháng 9/2006, toàn
tỉnh có 219 làng đƣợc UBND tỉnh cấp bằng công nhận làng nghề. Số làng chƣa đạt
tiêu chí trên gọi là làng có nghề. Đáng chú ý, Hà Tây đã có tới 30 xã nghề, với
100% số làng đạt tiêu chí làng nghề. Làng nghề và các ngành nghề trong các làng
có nghề khá đa dạng. Các làng nghề đƣợc phân thành 6 loại ngành nghề sản xuất
khác nhau nhƣ sau:
- Các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm: Nằm chủ yếu ở các huyện
Thạch Thất, Phúc Thọ, Quốc Oai, Hoài Đức, mà điển hình nhất là 3 xã Cát Quế,
Dƣơng Liễu, Minh Khai (huyện Hoài Đức). Tại đây có những sản phẩm chính là
tinh bột sắn, dong, miến dong, bún gạo khô, đƣờng mạch nha.
- Các làng nghề dệt nhuộm: Tập trung ở khu vực ven đô và Thành phố Hà
Đông, điển hình là các xã Dƣơng Nội, La Khê, Vạn Phúc, Đa Sỹ, Kiến Hƣng. Sản
phẩm chính là lụa tơ tằm, vải lụa các màu và in hoa. Trƣớc kia sản xuất manh mún,
nay đã hình thành và phát triển nhiều tổ hợp tác, công ty TNHH với quy mô vài
chục tới vài trăm công nhân.

Trích đoạn Thành phần các kim loại nhiễm As trong nƣớc dƣới đất Nguồn gốc As trong nƣớc dƣới đất Cơ chế ô nhiễm As trong nƣớc dƣới đất Một số công nghệ xử lí As trong nƣớc dƣới đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status