Một số giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Seabank chi nhánh Nha Trang - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
o0o THÁI THỊ MỸ THƠM MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – SEABANK
CHI NHÁNH NHA TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG GVHD: ThS. NGUYỄN BÍCH HƯƠNG THẢO Nha Trang, tháng 06 năm 2014
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
o0o…………………
ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP
Kính gửi: Ban giám đốc ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Nha Trang
Em tên là: Thái Thị Mỹ Thơm, sinh viên lớp 52KTTC-3, khoa: Kế toán- Tài
Chính, Trường Đại Học Nha Trang.
Được sự đồng ý của ban giám đốc ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Nha
Trang, em đã được phân công thực tập tại phòng giao dịch 406- Lê Hồng Phong,
Phước Long, Nha Trang. Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ và
hướng dẫn rất tận tình của anh chị tại phòng giao dịch. Em không chỉ được làm quen
với các quy trình, nghiệp vụ mà còn được học tác phong làm việc của ngân hàng. Sau
quá trình thực tập, em đã bổ sung được rất nhiều kiến thức hữu ích để hoàn thành bài
khóa luận của mình.
Nay em viết đơn này kính mong quý Ngân hàng xác nhận quá trình thực tập của
em tại phòng giao dịch. Thời gian thực tập của em bắt đầu từ ngày 10/3/2014 và kết
thúc vào ngày 1/06/2014.

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên: Thái Thị Mỹ Thơm Lớp : 52 KTTC-3
Ngành : Tài Chính- Ngân hàng MSSV : 52131415
Tên đề tài: Một số giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Đông Nam Á- SeABank chi nhánh Nha Trang.
Số trang : 112 Số chương : 3 Số tài liệu tham khảo : 11

Nha Trang, ngày….tháng… năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
các anh, chị trong phòng giao dịch và trên chi nhánh SeABank Nha Trang đã tận
tình giúp đỡ trong thời gian thực tập.
- Cảm ơn gia đình là nguồn cổ vũ mạnh mẽ về tinh thần lẫn vật chất tiếp thêm
động lực và ý chí hoàn thành khóa luận.
- Cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ và trao đổi rất nhiệt tình để bài luận thêm hoàn thiện.
Một lần nữa em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và gặt hái được
nhiều thành công trong công cuộc trồng người. Đồng kính chúc các anh, chị tại Ngân
hàng TMCP-Đông Nam Á- SeABank Nha Trang luôn dồi dào sức khỏe và đạt được
thành công trong công việc và cuộc sống.
Ười
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế là một đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của một đất nƣớc, trong đó
ngành công nghiệp ngân hàng đang là một điểm sáng và rất nhạy cảm đang đƣợc
nhiều quốc gia quan tâm nhất là các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam. Từ khi gia
nhập tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) đến nay, nền kinh tế Việt Nam thu hút
đông đảo các nhà đầu tƣ tài chính hàng đầu, tổ chức tín dụng quốc tế, ngân hàng
nƣớc ngoài cùng các với ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong nƣớc taọ nên một
thị trƣờng ngân hàng phát triển sôi động.
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á (SeABank) là một trong 10
ngân hàng thƣơng mại cổ phần (TMCP) lớn nhất Việt Nam đã có bề dày hơn 20
năm hoạt động, đã nhận thấy Việt Nam là một thị trƣờng kinh doanh đầy tiềm năng
để phát triển tín dụng và các sản phẩm ngân hàng. Vì thế, SeABank luôn tập trung
vào mọi đối tƣợng khách hàng trong đó khách hàng cá nhân đƣợc xem là mũi nhọn
của SeABank trong những năm trở lại đây.
Ngoài ra, tín dụng cá nhân (TDCN) đƣợc xem là một mảng kinh doanh lớn
đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
(NHTM). Các NHTM cung cấp vốn cho khách hàng có nhu cầu, giúp xã hội giải
quyết đƣợc tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời, làm cho quá trình sản xuất đƣợc liên

Hoạt động TDCN đã của ngân hàng TMCP Đông Nam Á- SeABank chi
nhánh Nha Trang.
 Phạm vi nghiên cứu
 Không gian
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Nha Trang.
 Về thời gian
Số liệu về hoạt động TDCN của SeABank và SeABank Nha Trang đƣợc thu
thập từ các báo cáo năm 2010, 2011, 2012, 2013. Số liệu điều tra mức độ hài lòng
của khách hàng về dịch vụ TDCN theo bảng câu hỏi đƣợc thực hiện từ tháng 03 đến
tháng 5/2014.
Ười
3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Bài khóa luận đã sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nhƣ sau:
 Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu thứ cấp để phân
tích đánh giá thực trạng kinh doanh tín dụng tại SeABank Nha Trang và ngân hàng
nhà nƣớc tỉnh Khánh Hòa, các tạp chí, website
 Phương pháp điều tra khảo sát:
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 65 khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng
các dịch vụ tín dụng của SeABank Nha Trang thông qua bảng câu hỏi đƣợc thiết kế
dựa trên các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng
dịch vụ TDCN.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận cũng nhƣ thực tiễn.
 Về lí luận: Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về phát triển hoạt động TDCN
của một NHTM. Đồng thời cho thấy đƣợc vai trò quan trọng của việc phát triển
dịch vụ TDCN trong xu thế hội nhập.
 Về thực tiễn: Nhận định đƣợc thực trạng triển khai hoạt động TDCN của
SeABank chi nhánh Nha Trang trong thời gian 2010-2013 và đề xuất một số biện
pháp phát triển hoạt động TDCN.

doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các TCTD và
các quy định khác của pháp luật” (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của NHTM) hoặc “ NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà
hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách
nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và
làm phương tiện thanh toán”
Định nghĩa trên khẳng định NHTM là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực tiền tệ, trong đó có hai mặt cơ bản:
 
4
Ười
5
 Nhận kí thác của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức, cơ quan Nhà
Nƣớc, các TCTD…
 Sử dụng các khoản kí thác đó để cho vay và chiết khấu.
1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của NHTM
Gồm có 3 hoạt động chủ yếu:
 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dƣới hình thức huy động, cho vay, đầu tƣ và
cung cấp các dịch vụ khác. Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM
và đóng vai trò quan trọng, vốn có thể đƣợc huy động từ các nguồn nhƣ:
 Vốn chủ sở hữu gồm: Nguồn vốn hình thành ban đầu, nguồn vốn bổ sung
trong quá trình hoạt động, các quỹ, nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần.
 Nguồn tiền gửi: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp,
các tổ chức, tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ.
 Nguồn đi vay:
 Vay NHNN: Đây là cứu cánh cuối cùng của NHTM trong trƣờng hợp
thiếu hụt dự trữ, NHTM thƣờng vay NHNN dƣới hình thức tái chiết khấu.
 Vay các tổ chức tín dụng khác: Vay mƣợn lẫn nhau và vay của các tổ
chức tín dụng khác trên thị trƣờng liên ngân hàng.

Cũng nhƣ quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa ba nội dung:
- Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho
ngƣời sử dụng.
- Sự chuyển nhƣợng này mang tính tạm thời hay có thời hạn.
- Sự chuyển nhƣợng này kèm theo chi phí.
Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng
đối với khách hàng (Ban hành kèm theo quết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày
31/12/2001 của thống đốc ngân hàng Nhà nƣớc) thì “Cho vay là một hình thức cấp
tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi”
 
1
Ười
7
Luật các TCTD số 47/2010/QH12, căn cứ theo khoản 14 điều 04 định nghĩa
hoạt động cấp tín dụng là “Việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
1.1.2.2 Phân loại tín dụng
 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn:
 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thƣơng nghiệp
 Cho vay tiêu dùng cá nhân.
 Cho vay mua bán bất động sản.
 Cho vay sản xuất nông nghiệp.
 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
 Căn cứ theo thời hạn tín dụng:
 Tín dụng ngắn hạn: Là khoản vay có thời hạn dƣới 12 tháng, đáp ứng
nhu cầu vốn lƣu động.

mua lại các khế ƣớc hoặc những chứng từ nợ đã phát sinh vẫn còn trong thời hạn
thanh toán.
 Căn cứ theo hình thức phân cấp tín dụng:
 Chiết khấu thƣơng phiếu: Là việc ngân hàng ứng trƣớc tiền cho khách
hàng ứng với giá trị thƣơng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu
một thƣơng phiếu chƣa đến hạn. Đây cũng đƣợc xem là nghiệp vụ cho vay gián tiếp
đối với chủ thƣơng phiếu hay là hình thức trao đổi trái quyền.“Thực chất, ngân
hàng đã bỏ tiền ra để mua hối phiếu và các chứng từ có giá khác theo một giá mà
bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của các chứng từ đó”
 Cho vay: Là việc ngân hàng đƣa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và tiền lãi trong một thời gian xác định với các điều kiện
đã đƣợc thoả thuận trƣớc trong hợp đồng. Là hình thức cấp tín dụng trong đó tiền là
đối tƣợng tín dụng. Có nhiều hình thức cho vay nhƣ: Cho vay thấu chi, cho vay trực
tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển,
 
4
Ười
9
 Bảo lãnh: Là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình. Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng đã cho
khách hàng sử dụng uy tín của mình đế thu lợi. Là cam kết của ngân hàng dƣới các
hình thức phát hành thƣ bảo lãnh, mở thƣ tín dụng, ký hối phiếu nhận nợ về việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi không thực hiện đúng nghĩa
vụ đó nhƣ cam kết với bên thứ ba.
 Cho thuê: Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê
theo những thoả thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả
gốc lẫn lãi cho ngân hàng.
1.2 Tín dụng cá nhân
1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân (TDCN) trên thế giới đã phát triển mạnh mẽ từ những năm

nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống nhƣ
mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học
Số tiền cho vay hai mục đích trên đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ
ngân hàng vì phải dựa vào tính hợp lí của nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ và tài
sản đảm bảo.
Mặt khác, số lƣợng TDCN lớn chủ yếu từ hai nguyên nhân sau:
- Số lƣợng khách hàng cá nhân đông do đối tƣợng của loại hình cho vay này
là mọi cá nhân trong xã hội, từ những ngƣời có thu nhập cao đến những ngƣời có
thu nhập trung bình và thấp.
- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân vì chất
lƣợng cuộc sống và trình độ dân trí đƣợc phát triển thì ngƣời dân càng có nhu cầu
vay ngân hàng để cải thiện, nâng cao cuộc sống mà không cần phải lo sợ các khoản
vay trả nóng từ cho vay nặng lãi.
1.2.2.2 TDCN thường dẫn đến các rủi ro
 Rủi ro do thông tin bất cân xứng
Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong
những yếu tố quan trọng để ngân hàng đƣa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính
hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.
Ười
11
Đối với khách hàng là tổ chức thì việc nắm bắt thông tin khách hàng là tƣơng
đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin đƣợc công khai nhƣ: Báo cáo tài
chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối
tác, các cuộc giao thƣơng đều đƣợc kiểm tra Nhƣng do nhiều nguồn nên có sự sai
khác về ý kiến của mỗi nguồn đƣa ra, vì vậy cần phải kiểm tra, đối chiếu với thực tế
và sổ sách cẩn thận để tránh rủi ro.
Đối với khách hàng cá nhân thì ngƣợc lại, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả
nợ, mục đích sử dụng vốn vay thƣờng khó đầy đủ và ít rõ ràng. Nên thƣờng dẫn đến
rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác.
Đối với loại khách hàng cá nhân vay tín chấp thì nguồn trả nợ chủ yếu của khách

Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián
tiếp cũng đều đƣợc hƣởng những lợi ích từ hoạt động của ngân hàng mang lại. Hoạt
động TDCN cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội
 Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế
TDCN là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát sinh trong
cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt đỏ,
nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo
nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh
tranh trƣớc các đối thủ trong và ngoài nƣớc trong thời kỳ hội nhập.
 Góp phần tạo sự ồn định về mặt xã hội
Tín dụng nói chung và TDCN nói riêng đều góp phần khai thác triệt để các
nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lƣu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy
và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu
quả cao góp phần tạo ra giá trị từ việc luân chuyển vốn.
Tăng cƣờng TDCN giúp kích cầu trong nền kinh tế, phát triển hiệu quả sử
dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nƣớc. Do đó thu hút nhiều lực lƣợng lao động
Ười
13
tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hƣớng đến các mục tiêu xã hội
nhƣ xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật
tự, an toàn xã hội.
1.2.3.2 Đối với ngân hàng
 Góp phần phát triển thương hiệu cho ngân hàng
Vì đối tƣợng khách hàng cá nhân của các NHTM những năm gần đây đã phát
triển rộng về quy mô nhƣng độ sâu về lĩnh vực thì chƣa đƣợc chuyên môn hóa và so
với thế giới, đó là khoảng cách rất xa và khác biệt. Vì thế việc phát triển TDCN của
các ngân hàng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài sẽ tạo động lực thúc đẩy các ngân hàng
trong nƣớc phát triển. Một mặt nhằm quảng bá đƣợc thƣơng hiệu cho ngân hàng,

động chi tiêu cho học tập, du lịch…Trong những trƣờng hợp, thay vì bế tắt hay tìm
đến những khoản vay nóng với lãi suất cao ngất ngƣởng, thì khách hàng có thể quan
tâm tìm đến ngân hàng với lãi suất vay và thời gian trả nợ hợp lí. Với điều kiện cấp
tín dụng đơn giản hơn so với khách hàng doanh nghiệp, TDCN phù hợp với hình
thức kinh doanh nhỏ lẻ và tập quán của các hộ gia đình kinh doanh cá thể.
1.2.4 Các sản phẩm TDCN
TDCN về cơ bản thì có hai loại chính là cho vay có bảo đảm (Secured Loan)
và cho vay không có bảo đảm (Unsecured Loan). Với hai loại hình cho vay cơ bản
nhƣ trên thì có các gói sản phẩm chuyên biệt nhƣ: Cho vay ngắn hạn (Short Term
Personal Loans), cho vay theo ngày (Tast Cash Advance Loan), cho vay đối tƣợng
quân nhân (A Militar Pavdav Loans), cho vay đối với cá nhân không có/có ít lịch sử
giao dịch (No Credit Person Loans), cho vay đối với ngƣời theo đạo Tin lành
(Christian Lending Personal Loans). Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm (Secured
Signature Loans), phát hành thẻ tín dụng (Personal Signature Loans) Các gói sản
phẩm TDCN đƣợc thiết kế chuyên biệt cho từng nhóm đối tƣợng khách hàng, đáp
ứng tối đa nhu cầu khách hàng trong mỗi hoàn cảnh và điều kiện cụ thể và chiến
lƣợc kinh doanh của mỗi ngân hàng.
Ười
15
Từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện cam kết mở cửa sau khi gia nhập WTO
cho đến nay thì chức năng hoạt động của ngân hàng nƣớc ngoài đã đƣợc mở ra gần
nhƣ bình đẳng với ngân hàng trong nƣớc theo đúng lộ trình đã cam kết. Kinh tế Việt
Nam đã khởi sắc cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế ngân hàng. Trong đó,
thị trƣờng ngân hàng bán lẻ đang có sự cạnh tranh gay gắt để giành thị phần và phát
triển TDCN tập trung chủ yếu vào ba nhóm chính là: Cho vay cá nhân, bảo lãnh cá
nhân và phát hành - thanh toán thẻ tín dụng. Cụ thể:
1.2.4.1 Cho vay cá nhân
Do phát triển chƣa lâu tại Việt Nam nên các sản phẩm cho vay cá nhân chủ
yếu phát triển ở bề rộng là các sản phẩm truyền thống, áp dụng hầu hết cho mọi đối
tƣợng khách hàng nhƣ:

trƣớc, trả tiền sau thông qua phƣơng thức chi trả bằng thẻ, với hạn mức do ngân
hàng quy định. Phƣơng thức thanh toán đƣợc thực hiện bằng máy chấp nhận thẻ
(POS) hoặc phối hợp với các trang web bán hàng trực tuyến, hãng máy bay, điện
thoại, trò chơi điện tử cho khách hàng thanh toán tiền mua hàng, mua thẻ cào, vé
máy bay qua mạng.
Sử dụng thẻ tín dụng một cách hợp lý sẽ giúp khách hàng quản lý tài chính
hiệu quả khi biết tận hƣởng một khoảng thời gian không lãi suất (thông thƣờng từ
30 - 45 ngày), thuận tiện trong thanh toán khi mua sắm, du lịch lại không phải ứng
tiền cá nhân để trả trƣớc cho các chi phí này.
Các thƣơng hiệu thẻ tín dụng nổi tiếng trên toàn cầu bao gồm: Visa, Master, Amex
(American Express), Dinner Club, Discover, Chase, Capital One….
1.3 Phát triển TDCN tại NHTM
1.3.1 Khái niệm phát triển TDCN
Phát triển là một quá trình phát triển tiến lên từ thấp đến cao, biểu hiện là
tăng số lƣợng và chất lƣợng mà hiệu quả mang lại từ phƣơng án phát triển đó. Nếu
hiểu theo nghĩa hẹp thì phát triển TDCN là tăng tỷ trọng dƣ nợ TDCN tại ngân hàng
so với thời điểm trƣớc đó.
Còn nếu theo nghĩa rộng, đối với phát triển là gia tăng dƣ nợ TDCN trong cơ
cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự phát triển thêm số lƣợng
Ười
17
khách hàng, số lƣợng sản phẩm TDCN, đồng thời tăng chất lƣợng TDCN (tăng về
lƣợng và chất) trong dƣ nợ của NHTM đó hoặc so sánh với gia tăng dƣ nợ của
NHTM khác .
Vì chất lƣợng tín dụng của một NHTM đƣợc phản ánh ở yếu tố nhƣ thu hút
nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi
phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ nên cần phải phát triển hơn nữa hoạt động
TDCN là mục tiêu quan trọng của các NHTM.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển TDCN
1.3.2.1 Dư nợ TDCN

nơi. Vì vậy một ngân hàng có mạng lƣới chi nhánh, phòng giao dịch rộng lớn sẽ
giúp dễ dàng tiếp cận khách hàng ở nhiều địa bàn.
- Kênh phân phối hiện đại: kênh phân phối dựa trên nền tảng công nghệ mới
bằng những thiết bị hỗ trợ hiện đại nhƣ máy vi tính, điện thoại. Thông qua triển
khai công nghệ hiện đại các ngân hàng đã rút ngắn khoảng cách về không gian và
tiết kiệm thời gian, giúp ngân hàng giảm bớt áp lực phát triển mạng lƣới chi nhánh
rộng khắp.
1.3.2.4 Tỷ lệ nợ xấu
Phát triển TDCN phải đảm bảo đi đôi với tăng chất lƣợng TDCN. Chất lƣợng
tín dụng một phần đƣợc thể hiện ở mức độ an toàn vốn tín dụng thông qua chỉ tiêu
tỷ lệ nợ xấu - đánh giá khả năng thu hồi nợ.
Nợ xấu
+ Tỷ lệ nợ xấu = x100%
Tổng dư nợ
Nợ xấu TDCN
+ Tỷ lệ nợ xấu cá nhân= x100%
Dư nợ TDCN
 Khái niệm nợ xấu
Tại Việt Nam việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng đƣợc thực hiện theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam.
Theo đó “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5. Việc phân loại nợ thực
hiện nhƣ sau:

Trích đoạn Đánh giá chung về phát triển TDCN tại SeABank Nha Trang Các giải pháp phát triển TDCN tại SeABank Nha Trang Giải pháp hoàn thiện, phát triển các sản phẩm tín dụng Giải pháp tăng cƣờng năng lực quản lý rủi ro
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status