BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
−−−−−−−−−−−−
HOÀNG VĂN NGHĨA
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 23 tháng 07 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
−−−−−−−−−−−−
HOÀNG VĂN NGHĨA
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn khoa học:
CN
Chi nhánh
CVTV
Chuyên viên tư vấn
HĐV
Huy động vốn
KDNT
KH
KHCN
Kinh doanh ngoại tệ
Khách hàng
Khách hàng cá nhân
MB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội
NH
Ngân hàng
NHĐT
TMCP
Thương mại Cổ phần
TM - DV
Thương mại – dịch vụ
VIP
Khách hàng cá nhân cao cấp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
2.2
Bộ máy tổ chức của MB Vũng Tàu
54
2.6
Tốc độ tăng dư nợ tín dụng cá nhân
71
2.18
Nợ xấu tín dụng cá nhân của MB (2014 – 2016)
72
2.22
Hệ số thu nợ tín dụng cá nhân Đơn vị
74
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Một số chỉ tiêu về hoạt động
46
2.3
2.13
Doanh số thu nợ tín dụng cá nhân
69
2.15
Thu nhập tín dụng cá nhân (2014 – 2016)
70
2.17
Nợ xấu tín dụng cá nhân (2014 – 2016)
71
2.19
Một số chỉ tiêu về quy mô tín dụng cá nhân
72
2.20
Số lượng, chủng loại tín dụng cá nhân tại MB – CN
Vũng Tàu năm 2016
4.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
6.KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN .................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NH THƯƠNG
MẠI ................................................................................................................................. 5
1.1.Tổng quan về NH thương mại ............................................................................... 5
1.1.1.Khái niệm và vai trò của NH thương mại trong nền kinh tế thị trường .......... 5
1.1.2.Giới thiệu sơ lược về hệ thống NH thương mại Việt Nam .............................. 9
1.1.2.Các hoạt động bán lẻ của NH thương mại .................................................... 11
1.2.Tổng quan về tín dụng cá nhân tại các NH thương mại ...................................... 16
1.2.1.Khái niệm và đặc điểm của tín dụng cá nhân ............................................... 16
1.2.2.Vai trò của tín dụng cá nhân ......................................................................... 19
1.2.3.Các hình thức phân loại dịch vụ tín dụng cá nhân ....................................... 22
1.3.Phát triển tín dụng cá nhân tại các NH thương mại ............................................. 24
1.3.1.Quá trình phát triển tín dụng cá nhân........................................................... 24
1.3.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân ........................... 26
1.3.3.Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển tín dụng cá nhân .......................... 32
1.4.Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân tại các NH thương mại ....................... 37
1.4.1.Kinh nghiệm của các NH nước ngoài tại Việt Nam ...................................... 37
1.4.2.Các nghiên cứu về phát triển tín dụng cá nhân tại Việt Nam ....................... 40
1.4.3.Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của các NH trong nước ............... 42
1.4.4.Những kinh nghiệm đúc rút cho NH TMCP Quân đội - CN Vũng Tàu ........ 43
Kết luận Chương 1 ................................................................................................... 44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NH
TMCP QUÂN ĐỘI –CN VŨNG TÀU ....................................................................... 46
2.1.Tổng quan về NH TMCP Quân Đội - CN Vũng Tàu .......................................... 46
2.1.1.Tổng quan về NH TMCP Quân Đội .............................................................. 46
2.1.2.Tổng quan về NH TMCP Quân Đội – CN Vũng Tàu .................................... 48
TMCP QUÂN ĐỘI – CN VŨNG TÀU ...................................................................... 81
3.1.Định hướng phát triển tín dụng cá nhân tại NH TMCP Quân đội – CN Vũng
Tàu
81
3.1.1.Định hướng phát triển cho giai đoạn 2016-2020.......................................... 81
3.1.1.1.Chiến lược kinh doanh cho giai đoạn 2016-2020
3.1.1.2.Kế hoạch tổ chức nhân sự
3.1.1.3.Kế hoạch về HĐV và sử dụng vốn
3.1.1.4.Các kế hoạch hoạt động khác
3.1.2.Định hướng phát triển tín dụng cá nhân cho giai đoạn 2016-2020 ............. 88
3.2.Các giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại NHTMCP Quân Đội – CN Vũng
Tàu
90
3.2.1.Giải pháp về tín dụng cá nhân ...................................................................... 90
3.2.2.Giải pháp về công tác tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm dịch vụ ............... 92
3.2.3.Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên ........................................ 94
3.2.4.Giải pháp về quy trình, quy định đối với tín dụng cá nhân ........................... 96
3.2.5.Các giải pháp hỗ trợ khác ............................................................................. 98
3.3.Kiến nghị............................................................................................................ 101
3.3.1.Kiến nghị đối với Hội sở NH TMCP Quân Đội .......................................... 101
3.3.2.Kiến nghị đối với NH TMCP Quân Đội –CN Vũng Tàu ............................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 105
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việc trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
vào năm 2007 là sự kiện vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam. Sự thay
2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo xu hướng ngày nay, NH nào nắm bắt được cơ hội mở rộng việc cung
cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) cho khối lượng dân số khổng lồ ngày một gia
tăng nhanh chóng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các dịch vụ tài chính tại các
nền kinh tế mới nổi, sẽ trở thành những gã khổng lồ toàn cầu trong tương lai. Trên
thế giới, sản phẩm tín dụng cá nhân đã quá quen thuộc với người dân và là một
trong những nguồn thu chủ yếu của ngành NH, nhưng ở nước ta, vấn đề này còn
khá mới mẻ, chưa được khai thác nhiều. Để có thể cạnh tranh được với các gã
khổng lồ nước ngoài đang từng bước tạo dựng thương hiệu, chiếm lĩnh thị phần
trong nước, nhiều NHTM Việt Nam đã lựa chọn chiến lược phát triển dịch vụ
NHBL để giữ vững và phát triển thị phần, gia tăng hiệu quả kinh doanh, trong đó
sản phẩm tín dụng cá nhân chiếm vị trí chủ đạo. Đây là một bước đi đúng đắn và
sáng suốt, tuy sẽ phải bỏ ra nhiều chi phí ban đầu để cải tiến, đổi mới công nghệ,
cũng như quảng bá thương hiệu, sản phẩm, nhưng về lâu dài sẽ hứa hẹn đem lại
nguồn thu lớn, phát triển ổn định và bền vững. Điều này có thể thấy được thông qua
nhu cầu tiêu dùng và đầu tư của người dân ngày một tăng cao khi thu nhập bình
quân hàng năm liên tục tăng và chất lượng cuộc sống liên tục được cải thiện.
Ngân hàng TMCP Quân đội (MB –Military Bank) là một trong những NH
lớn trong nhóm Ngân hàng TMCP, được thành lập chi nhánh tại thành phố Vũng
Tàu vào năm 2007, một trong những địa bàn dân cư có nguồn thu nhập cao nhưng
chiến lược phát triển NHBL chưa được chú trọng và quan tâm đúng mực. Để trở
thành NH tại địa bàn, hiện diện đối với hầu hết các gia đình và góp phần cho sự
phát triển bền vững của tỉnh thì việc đẩy mạnh phát triển tín dụng cá nhân tại NH
TMCP Quân đội - CN Vũng Tàu (MB Vũng Tàu) là hết sức cần thiết và cấp bách.
3.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu, phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động tín
dụng cá nhân tại MB Vũng Tàu. Qua đó đề tài đưa ra những giải pháp cũng như
3
4
thế giới, nghiên cứu này cũng đúc rút thêm kinh nghiệm của các NHTM khác trên
địa bàn và tham khảo các nghiên cứu khác trong lĩnh vực này để nhận xét và đánh
giá thực trạng kinh doanh bán lẻ nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng tại MB
Vũng Tàu, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển và gia tăng hiệu
quả hơn nữa hoạt động này tại đơn vị nghiên cứu.
6.KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần giới thiệu, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng và danh
mục các biểu đồ…, bố cục của đề tài được kết cấu theo 3 chương chính với các nội
dung cụ thể sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bán lẻ tại NH Thương mại.
Phần Chương 1 nêu tổng quan cơ sở lý luận và các khái niệm về NH Thương
mại, tín dụng cá nhân cũng như các yếu tố liên quan, có ảnh hưởng đến việc phát
triển tín dụng cá nhân tại NH Thương mại.
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại NH TMCP Quân Đội –
CN Vũng Tàu.
Chương 2 giới thiệu sơ lược NH TMCP Quân Đội (MB) và MB CN Vũng
Tàu; Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại CN Vũng Tàu
giai đoạn 2014 – 2016.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại NH TMCP Quân
Đội – CN Vũng Tàu.
Trong chương này, Tác giả đề ra một số định hướng, giải pháp và kiến nghị
nhằm phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại MB CN Vũng Tàu đến năm 2020.
Trên cơ sở các cơ sở lý luận được tổng quát trong phần Chương 1, luận văn đi
sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại MB - CN Vũng Tàu trong Chương 2, và qua
đó có những cái nhìn từ chi tiết đến tổng thể về những hạn chế và nguyên nhân,
đồng thời khai thác tối đa mặt tích cực để đưa ra được những định hướng và giải
pháp khắc phục và phát triển cụ thể cho hoạt động tín dụng cá nhân tại MB CN
Vũng Tàu trong Chương 3.
NH thương mại là thể loại NH có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh
tế. Sự có mặt của NH thương mại trong hầu hết các hoạt động của nền kinh tế xã
6
hội đã minh chứng rằng: Ở đâu có một hệ thống NH thương mại phát triển, thì ở đó
sẽ có sự tăng trưởng với tốc độ cao của nền kinh tế và sự phát triển bền vững của
toàn thể xã hội. Như vậy có thể nói rằng NH thương mại là một định chế tài chính
trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ vào hệ
thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác
trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, rồi sử dụng hiệu quả dưới dạng các
nguồn tín dụng cấp cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phục vụ mục đích phát triển
kinh tế - xã hội.
Căn cứ vào hình thức sở hữu vốn, ở Việt Nam NH thương mại được phân
thành các thể loại sau:
a) NH thương mại quốc doanh (hay còn gọi là NHTM nhà nước): Là các
NH kinh doanh bằng vốn cấp phát của ngân sách Nhà nước.
b) NH thương mại cổ phần: Là những NH hoạt động như công ty cổ phần,
nguồn vốn ban đầu do các cổ đông đóng góp.
c) NH thương mại liên doanh: Có vốn góp bởi một bên là NH Việt Nam và
bên còn lại là NH nước ngoài, có trụ sở đặt tại Việt Nam và hoạt động
theo pháp luật Việt Nam.
d) CNNH thương mại nước ngoài: Là NH được thành lập theo vốn và luật
pháp nước ngoài, được phép mở CN tại Việt Nam và CN này hoạt động
theo luật pháp Việt Nam.
e) NH 100% vốn nước ngoài: Là NH thành lập bằng 100% vốn của nước
ngoài và hoạt động theo luật pháp Việt Nam. Dạng NH này có tư cách
pháp nhân, có quyền lập hội sở, mở rộng CN và có đầy đủ các quyền lợi
và nghĩa vụ như các NH thương mại trong nước theo luật pháp Việt Nam.
Điều 20 Luật tổ chức tín dụng (TCTD) được Quốc Hội thông qua tháng 12
không ngừng cải tiến máy móc, thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất, tìm tòi và
sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất thích hợp. Những hoạt động
này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn, đôi khi vượt quá khả năng của doanh
nghiệp. Do đó, để có thể giải quyết bài toán khó khăn về vốn doanh nghiệp cần đến
NH để thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình thông qua hoạt động cấp tín dụng của NH
cho doanh nghiệp. NH là cầu nối doanh nghiệp với thị trường, nguồn vốn tín dụng
8
của NH cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao
chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị
trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế.
➢ NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô
Hệ thống NHTM thực tế là một công cụ giúp nhà nước điều tiết nền kinh tế
một cách có hiệu quả. Thông qua hoạt động thanh toán của các NH trong hệ thống,
NHTM đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông. Thông qua
việc cấp tín dụng cho nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập
hợp và phân phối vốn trên thị trường. Khi Nhà nước muốn phát triển một ngành hay
một vùng kinh tế nào đó thì cùngvới việc sử dụng các công cụ khác để khuyến
khích thì các NHTM luôn được sử dụng bằng cách yêu cầu họ thực hiện các chính
sách ưu đãi trong đầu tư, sử dụng vốn như: giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay, giảm
điều kiện vay vốn hoặc thông qua hệ thống NHTM Nhà nước cấp vốn ưu đãi cho
một số lĩnh vực ngành nghề nhất định. Mặt khác, khi nền kinh tế tăng trưởng quá
mức cho phép Nhà nước thông qua NHTW thực hiện chính sách tiền tệ như: tăng tỷ
lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế nhằm ổn định sự
phát triển kinh tế quốc gia.
➢ NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế
Trong nền kinh tế thị trường, khi các mối quan hệ hàng hóa, tiền tệ ngày
càng được mở rộng thì nhu cầu giao thương và giao dịch giữa các quốc gia trên thế
giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Sự phát triển kinh tế của các quốc gia
-NH Xây dựng (CB)
Nhỏ
Trung bình
-NH Đại dương (Oceanbank)
Nhỏ
Trung bình
-NH Dầu khí Toàn cầu (GPbank)
Nhỏ
Trung bình
-NH NN&PTNT (Agribank)
Rất lớn
Rất mạnh
b) NH thương mại cổ phần:
TÊN NH
THỊ PHẦN THẾ MẠNH
10
-NH TMCP Bắc Á (BacABank)
Nhỏ
Trung bình
-NH TMCP Bản Việt (VietCapitalBank)
Nhỏ
Trung bình
-NH TMCP Hàng Hải (Maritime Bank)
Lớn
Mạnh
-NH TMCP Kỹ Thương (Techcombank)
Lớn
Mạnh
-NH TMCP Kiên Long (KienLongBank)
Nhỏ
Trung bình
-NH TMCP Quân Đội (MB)
Lớn
Mạnh
-NH TMCP Đại Chúng (PVComBank)
Lớn
Mạnh
-NH TMCP Quốc Tế (VIBBank)
Lớn
Trung bình
-NH TMCP Sài Gòn (SCB)
Nhỏ
Trung bình
-NH TMCP Sài Gòn Công Thương (SaiGonBank)
Nhỏ
Trung bình
-NH Xăng Dầu Petrolimex (PGBank)
Nhỏ
Trung bình
-NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)
Lớn
Mạnh
-NH TMCP Bưu điện Liên việt (LienVietPostBank)
Nhỏ
Trung bình
-NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
Rất lớn
Rất mạnh
-NH TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)
Rất lớn
Trung bình
d) CNNH thương mại nước ngoài
Hiện nay Việt Nam đang có 51 CNNH thương mại nước ngoài được đặt chủ
trụ sở, chủ yếu tại Hà Nội và Tp HCM.
e) NH 100% vốn nước ngoài
THỊ PHẦN
TÊN NH
THẾ MẠNH
-NH HSBC
Lớn
Mạnh
-NH Standard Chartered
Lớn
Mạnh
-NH ShinhanVietnam
Lớn
Mạnh
và phát triển hoàn thiện dần dần cùng với sự phát triển của hệ thống NH. Những
dịch vụ NHBL này bao gồm:
12
▪ HĐV: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của cá nhân (Đối với NH
truyền thống thì có thêm tổ chức kinh tế và tổ chức phi kinh tế).
▪ Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, thanh toán trong nước và
quốc tế, chuyển tiền, thu chi hộ….
▪ Tín dụng tiêu dùng: Thông qua các loại hình cho vay như mua nhà, xây
và sửa chữa nhà cửa, mua xe ô tô ….
▪ Tín dụng hỗ trợ kinh doanh: Như kinh doanh chứng khoán, kinh doanh
hộ gia đình…
▪ Bán các dịch vụ bảo hiểm: NH đã bán bảo hiểm tín dụng cho khách hàng
nhằm bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng vay vốn bị chết
hay bị tàn phế. Hiện nay, NH thường bảo hiểm cho khách hàng thông qua
các liên doanh hoặc các thỏa thuận đại lý kinh doanh độc quyềnvà NH sẽ
nhận một phần thu nhập từ các dịch vụ ở đó.
▪ Các dịch vụ khác: Bảo quản vật có giá, tư vấn tài chính, …..
1.1.2.2.Dịch vụ NH bán lẻ hiện đại
Dịch vụ NHBL hiện đại, còn được gọi là dịch vụ NH điện tử, là những dịch
vụ được NH cung cấp cho khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin và
truyền thông hiện đại. Dịch vụ NH điện tử cho phép khách hàng có thể truy cập từ
xa vào cơ sở dữ liệu của NH nhằm nắm bắt các thông tin có liên quan đến hoạt
động của NH thông qua phương tiện thông tin hiện đại mà không cần phải đến
CNNH như trước đây. Nói cách khác, dịch vụ NH điện tử là một hệ thống phần
mềm cho phép khách hàng tìm hiểu, nắm bắt đầy đủ thông tin, hoặc để thực hiện và
cung cấp các dịch vụ tài chính có liên quan, thông qua việc kết nối máy vi tính của
mình với hệ thống mạng máy tính của NH, hoặc thông qua các phương tiện truyền
thông hiện đại kết nối không dây khác. Dịch vụ NH hiện đại có hai đặc tính:
trên. Hiện nay các thông tin qua Phone Banking được cập nhật liên tục, khác
với trước đây khách hàng chỉ có thông tin của cuối ngày hôm trước.
▪ Mobile banking:
Là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di động, song hành
với phương thức thanh toán qua mạng Internet vào khoảng thập niên 90.
14
Phương thức này ra đời nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán các giao dịch có
giá trị nhỏ (micro payment) hoặc những dịch vụ tự động không có người
người phục vụ. Muốn tham gia dịch vụ này, khách hàng cần đăng ký để trở
thành thành viên chính thức trong đó quan trong là việc cung cấp những
thông tin cơ bản như: số điện thoại di động, tài khoản cá nhân dùng trong
thanh toán. Sau đó, khách hàng được nhà cung ứng dịch vụ thanh toán qua
mạng này cung cấp một mã số định danh (ID – identity). Mã số này không
phải là số điện thoại và nó sẽ được chuyển thành mã vạch để dán lên điện
thoại di động, giúp cho việc cung cấp thông tin khách hàng khi thanh toán
nhanh chóng, chính xác và đơn giản hơn tại các thiết bị đầu cuối của điểm
bán hàng hay cung ứng dịch vụ. Cùng với mã số định danh, khách hàng còn
được cấp một mã số cá nhân (PIN – personal identifying number) để khách
hàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp dịch vụ thanh toán yêu
cầu. Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết thì khách hàng sẽ là thành viên
chính thức và đủ điều kiện để thanh toán thông qua điện thoại di động. Tuy
nhiên cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, phương thức sử dụng
dịch vụ thanh toán qua Mobile Banking như trên rất ít được sử dụng và đã
xuất hiện nhiều xu hướng phát triển mới được sử dụng tại thời điểm hiện tại
hoặc trong tương lai như sau:
✓ Là một dịch vụ trực tuyến không dây qua điện thoại di động có kết nối
Internet giúp khách hàng thực hiện giao dịch với NH một cách an toàn và
tiện lợi khi đang ở bên ngoài. Dịch vụ này giúp khách hàng sử dụng một
▪ SMS Banking:
Khách hàng có thể truy vấn thông tin và giao dịch với NH bằng điện thoại di
động theo cú pháp nhắn tin quy định trước đến số tổng đài mà NH cung cấp.
▪ Ví điện tử:
Khách hàng có thể thanh toán các giao dịch mua bán, trao đổi tại các trang
web thương mại điện tử một cách thuận lợi và an toàn. Khách hàng sử dụng
dịch vụ này phải đăng ký trước với NH.
▪ Dịch vụ thẻ:
16
Thẻ NH là một sản phẩm tài chính cá nhân đa chức năng do NH phát hành,
đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Thẻ có thể sử dụng để rút tiền, gửi
tiền, nhận cấp tín dụng, thanh toán hóa đơn dịch vụ hay chuyển khoản. Thẻ
cũng được sử dụng cho nhiều dịch vụ phi tài chính truy vấn thông tin tài
khoản,… Thẻ thanh toán hiện nay có rất nhiều loại khác nhau, nhưng nhìn
chung có hai loại cơ bản là thẻ ghi nợ (Debit Card) (nội địa và quốc tế) và
thẻ tín dụng (Credit Card). Thẻ ghi nợ sử dụng số dư hiện có trong tài khoản
cá nhân, còn thẻ tín dụng nổi bật với tính năng “chi tiêu trước, trả tiền sau”
trên cơ sở được NH cấp một hạn mức tín dụng.
1.2.Tổng quan về tín dụng cá nhân tại các NH thương mại
1.2.1.Khái niệm và đặc điểm của tín dụng cá nhân
1.2.1.1.Khái niệm tín dụng cá nhân
Tín dụng ngân hàng: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các NH
với các Công ty, Tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình
thức NH đứng ra HĐV bằng tiền và cho vay đối với các đối tượng nói trên” [2].
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử
dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép
sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết