ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUỐC THẮNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vạn Hạnh
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng
LỚP: DH7TC1
MSSV: DTC062317
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm …… LỜI CẢM ƠN
YZ
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô Trường Đại Học An Giang, hơn ai hết
là các thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã trang bị cho chúng em những kiến
thức để bước vào đời, không chỉ có thế em còn cảm ơn thầy cô đã đem lại cho em một môi
trường thân thiện trong học tập, tạo điều kiện thuận lợi để em phát huy hết khả năng của
mình và hoàn thành tốt các chương trình học.
Cộng với thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Á Châu An Giang, đây là dịp giúp
em tiếp xúc với thực tế và cũng là nơi để em hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình. Qua
thời gian thực tập tại Ngân hàng em đã thu được nhiều kiến thức rất bổ ích.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Á Châu An Giang
cùng các anh chị trong Ngân hàng, đặc biệt là tập thể nhân viên tín dụng đã tận tình chỉ bảo
hướng dẫn nghiệp vụ.
Đặc biệt em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn luận văn là cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh
đã tận tình hướng dẫn em, kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để em hoàn thành cuốn luận
văn này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị tại
Ngân hàng Á Châu An Giang dồi dào sức khoẻ và thành công trong công tác.
Ngày 24 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN QUỐC THẮNG TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi
1.1 Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................1
1.3 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................1
1.4 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...........................................................................................3
2.1 Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại .....................................................3
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại......................................................................3
2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại...............................................................3
2.2 Khái quát về tín dụng...............................................................................................3
2.2.1 Khái niệm tín dụng ............................................................................................3
2.2.2 Khái niệm tín dụng cá nhân ...............................................................................3
2.3 Vai trò của tín dụng .................................................................................................3
2.4 Chức năng của tín dụng ...........................................................................................4
2.5 Phân loại tín dụng ....................................................................................................4
2.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng.............................................................................4
2.5.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng ...........................................................................4
2.5.3 Căn cứ vào mục đích tín nhiệm của khách hàng ...............................................4
2.5.4 Căn cứ vào phương thức cho vay ......................................................................4
2.5.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay..........................................................4
2.6 Phương thức đảm bảo tín dụng................................................................................5
2.6.1 Đảm bảo đối nhân..............................................................................................5
2.6.2 Đảm bảo đối vật.................................................................................................5
2.7 Những quy định trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Á Châu .........................6
2.7.1 Nguyên tắc của tín dụng ....................................................................................6
2.7.2 Lãi suất cho vay .................................................................................................7
2.7.3 Mức cho vay ......................................................................................................7
2.7.4 Quy trình cho vay của ngân hàng Á Châu.........................................................7
2.7.5 Nội dung quản lý cho vay................................................................................10
2.7.5.1 Giới hạn cho vay........................................................................................10
2.7.5.2 Trả nợ gốc và lãi ........................................................................................10
4.3.1 Doanh số cho vay của ACB An Giang ...........................................................24
4.3.2 Doanh số thu nợ của ACB An Giang..............................................................25
4.3.3 Dư nợ cho vay của ACB An Giang ................................................................27
4.3.4 Nợ quá hạn của ACB An Giang .....................................................................29
4.4 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân của ACB An Giang.................................31
4.4.1 Phân tích doanh số cho vay KH cá nhân của ACB An Giang .........................31
4.4.1.1 Doanh số cho vay KH cá nhân theo thời hạn.............................................31
4.4.1.2 Doanh số cho vay KH cá nhân theo mục đích tín dụng.............................33
4.4.2 Phân tích doanh số thu nợ KH cá nhân của ACB An Giang ...........................35
4.4.2.1 Doanh số thu nợ KH cá nhân theo thời hạn...............................................35
4.4.2.2 Doanh số thu nợ KH cá nhân theo mục đích tín dụng...............................37
4.4.3 Phân tích dư nợ cho vay KH cá nhân của ACB An Giang..............................39
4.4.3.1 Dư nợ cho vay KH cá nhân theo thời hạn..................................................39
4.4.3.2 Dư nợ cho vay KH cá nhân theo mục đích tín dụng..................................41
4.4.4 Phân tích nợ quá hạn KH cá nhân của ACB An Giang ...................................42
4.4.4.1 Nợ quá hạn KH cá nhân theo thời hạn.....................................................42
4.4.4.2 Nợ quá hạn của KH cá nhân theo mục đích tín dụng ..............................44
4.5 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân .............................47
4.6 Những thuận lợi và khó khăn.................................................................................48
4.6.1 Thuận lợi..........................................................................................................48
4.6.2 Khó khăn..........................................................................................................49
4.7 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả TD cá nhân tại ACB An Giang..........49
4.7.1 Về chính sách phục vụ và thu hút khách hàng.................................................49
4.7.2 Về hoạt động của chi nhánh.............................................................................50
4.7.3 Về nhóm giải pháp quản lý..............................................................................50
4.7.4 Về nghiệp vụ tín dụng......................................................................................51
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................52
5.1 Kết luận..................................................................................................................52
5.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng ACB........................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng căn bản .................................................................................9
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ACB An Giang ...................................................16
Hình 4.1 Quy trình xử lý nợ quá hạn của ACB chi nhánh An Giang.......................................46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả kinh doanh cuả ACB An Giang năm (2007 – 2009) ...............................18
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009)..........................21
Biểu đồ 4.2 Vốn huy động của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009) ................................23
Biểu đồ 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009)...............24
Biểu đồ 4.4 Cơ cấu doanh số thu nợ của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009) .................26
Biểu đồ 4.5 Cơ cấu dư nợ cho vay của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009)....................28
Biểu đồ 4.6 Cơ cấu NQH của ACB An Giang giai đoạn (2007 – 2009) ..................................30
Biểu đồ 4.7 Cơ cấu DSCV của ACB An Giang theo thời hạn (2007 – 2009)..........................32
Biểu đồ 4.8 DSCV KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD (2007 – 2009) ..........34
Biểu đồ 4.9 Cơ cấu DSTN KH cá nhân của ACB An Giang theo thời hạn (2007 – 2009)......36
Biểu đồ 4.10 DSTN KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD (2007 – 2009) ........38
Biểu đồ 4.11 Cơ cấu dư nợ cho vay KH cá nhân của ACB An Giang theo thời hạn
(2007 – 2009)............................................................................................................................40
Biểu đồ 4.12 Dư nợ cho vay KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD
(2007 – 2009)............................................................................................................................41
Biểu đồ 4.13 Cơ cấu NQH KH cá nhân của ACB An Giang theo thời hạn (2007 – 2009)......43
Biểu đồ 4.14 NQH KH cá nhân của ACB An Giang theo mục đích TD (2007 – 2009) ..........44
1.1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) ở
Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, không ngừng lớn mạnh về số lượng, chất
lượng và qui mô. Trong những năm qua, hoạt động của các NHTM nước ta đã góp phần
tích cực vào việc huy động vốn và cung cấp vốn cho lĩnh vực sản xuất, đầu tư phát triển.
Hệ thống NHTM thực sự là ngành có tốc độ phát triển nhanh trong những năm gần đây, có
thể nói NHTM chiếm một trong những vị trí chủ chốt trong quá trình đổi mới cơ chế kinh
tế, đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế xã hội ở nước
ta.
Bên cạnh đó, hiện nay nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt Nam đang có
nhiều biến động, do vậy vai trò của ngân hàng (NH) trở nên đặc biệt quan trọng trong việc
vực dậy và đưa nền kinh tế phát triển trở lại. Trong đó hoạt động tín dụng (TD) giữ vai trò
chủ đạo trong việc cung cấp vốn cho các cá nhân, doanh nghiệp, công ty và hộ gia đình
nhằm sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng.
An Giang là tỉnh có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, do vậy hình thức kinh doanh
chủ yếu trên địa bàn tỉnh đa phần là hình thức kinh doanh nhỏ lẻ của các cá nhân và hộ gia
đình. Chính từ đặc trưng này làm cho hoạt động tín dụng của NH TMCP Á Châu nói riêng
và các NHTM khác ở An Giang nói chung có thế mạnh chủ yếu là tín dụng cá nhân.
Hoạt động tín dụng cá nhân (TDCN) tại NH TMCP Á Châu trong những năm vừa
qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, song nó vẫn còn chứa đựng nhiều tồn tại
cần được khắc phục. Đặc biệt hiện nay các tổ chức TD ra đời trên địa bàn tỉnh ngày càng
nhiều, đòi hỏi NH TMCP Á Châu phải có giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động TDCN hơn nữa trong thời gian tới. Chính từ lý do quan trọng trên em đã quyết định
nghiên cứu đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Chi nhánh An Giang” .
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích TDCN tại NH TMCP Á Châu chi nhánh An Giang đề tài hướng đến 3 mục
tiêu sau:
- Một là: phân tích thực trạng hoạt động TDCN thông qua các chỉ tiêu doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn.
2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997, Ngân
hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân
hàng và các hoạt động khác có liên quan.
Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thường
xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh
toán.
2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tài chính: bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán
giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền: tức là chức năng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho
nền kinh tế.
Chức năng sản xuất: bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra sản
phẩm và dịch vụ NH cung cấp cho nền kinh tế.
2.2 Khái quát về tín dụng
2.2.1 Khái niệm tín dụng
TD là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền
tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với một lượng
lớn hơn. Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong 3 đặc điểm sau
thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
- Một, có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người
khác.
- Hai, sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Ba, khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
2.2.2 Khái niệm tín dụng cá nhân
TDCN là một hình thức TD trong hoạt động kinh doanh của một NHTM. Cũng như
các loại hình TD khác, TDCN cũng là một sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị,
nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì TDCN có nghĩa là vay mượn mà trong đó hai chủ thể là người
cho vay và người đi vay sẽ thỏa thuận một mức thời hạn nợ và mức lãi nhất định, còn nếu
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân.
- Cho vay bất động sản.
- Cho vay nông nghiệp.
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
2.5.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH vay vốn để quyết định cho
vay.
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như:
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ 3 nào khác.
2.5.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay theo món vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
2.5.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
- Cho vay trả góp.
- Cho vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 4
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang 2.6 Phương thức đảm bảo tín dụng
2.6.1 Đảm bảo đối nhân
- Là hình thức đảm bảo được thực hiện thông qua một hợp đồng, trong đó người bảo
lãnh cam kết với NH sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NH trong trường hợp KH vay vốn
+ Phải được pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp lý.
+ Phải có thị trường tiêu thụ: đây là điều kiện cần thiết để NH có thể bán hoặc phát
mãi tài sản khi KH không trả được nợ. Người đi vay Ngân hàng
Người bảo lãnh
1 2
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 5
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang - Các loại tài sản đảm bảo:
+ Bất động sản: đất đai (được coi là tài sản thế chấp khi được cấp quyền sử dụng đất),
nhà ở, các công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất đai,…
+ Động sản: là những tài sản không được quy là bất động sản.
- Các phương thức đảm bảo đối vật:
+ Thế chấp: là sự chuyển dịch sở hữu về tài sản cho NH để đảm bảo một món nợ
hoặc miễn trừ nghĩa vụ. Các tài sản được dùng để thế chấp có thể là đất đai, nhà cửa…
+ Cầm cố: là hình thức đảm bảo mà KH vay vốn phải cầm cố toàn bộ giấy tờ, tài sản
không được quyền sử dụng. Các tài sản được nhận cầm cố như: vàng, đá quý, bằng khoán
nhà, bằng khoán đất, các chứng từ có giá ( kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu…).
2.7 Những quy định trong hoạt động tín dụng của NH TMCP Á Châu
2.7.1 Nguyên tắc của tín dụng
Hoạt động của tín dụng NH tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
tín dụng.
- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
- Mức lãi suất cho vay do NH TMCP Á Châu và KH thỏa thuận trong hợp đồng TD
không vượt quá quy định về lãi suất cho vay của NHNN và lãi suất công bố của NH TMCP
Á Châu tại thời điểm ký hợp đồng TD.
- Trong trường hợp cụ thể, NH TMCP Á Châu và KH thỏa thuận lãi suất cho vay như
sau:
+ Lãi suất cố định: là lãi suất được ghi trong hợp đồng TD hoặc khế ước nhận nợ và
không thay đổi trong suốt thời hạn vay.
+ Lãi suất thay đổi: là lãi suất được ghi trong hợp đồng TD hoặc khế ước nhận nợ tại
thời điểm giải ngân và được thay đổi khi có thông báo thay đổi lãi suất của NH TMCP Á
Châu.
- Trường hợp cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): áp dụng lãi suất do các bên đồng tài trợ
thỏa thuận và ghi trong hợp đồng cho vay hợp vốn.
- Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với KH được ưu đãi về lãi suất theo quy
định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN và NH TMCP Á Châu.
- Trường hợp khoản vay bị chuyển sang NQH, phải áp dụng lãi suất NQH theo mức
quy định của Thống đốc NHNN tại thời điểm ký kết hợp đồng.
2.7.3 Mức cho vay
- Mức cho vay được xác định dựa vào các căn cứ sau:
+ Nhu cầu vốn của KH: căn cứ phương án kinh doanh, dự án đầu tư của KH (được
NH thẩm định).
+ Tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được xác định và ghi trên hợp đồng thế
chấp, cầm cố, trừ các trường hợp tài sản cầm cố là giấy tờ trị giá được tính bằng tiền còn
thời hạn hiệu lực thanh toán (sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do doanh
nghiệp, NH hoặc Chính Phủ phát hành và các giấy tờ trị giá được tính bằng tiền khác).
+ Khả năng trả nợ của KH.
+ Khả năng nguồn vốn của NH TMCP Á Châu.
- Các trường hợp cho vay vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố phải được
Hội đồng TD hoặc Ban TD Hội Sở (nếu khoản vay thuộc hạn mức phán quyết của Ban tín
dụng Hội Sở) chấp nhận.
2.7.4 Quy trình cho vay của NH TCMP Á Châu
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 8
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng căn bản
Nhân viên tín dụng:
- Tiếp xúc, hướng dẫn
chối
Giấy báo
lý do
Hợp đồng tín dụng:
- Đàm phán
- Ký kết HĐ tín dụng
-K
Chấp nhận
ý kết HĐ phụ khác
Giải ngân:
- Tiền mặt
- Trả cho nhà cung cấp
Tổ chức giám sát:
- Nhân viên kế toán
- Nhân viên tín dụng
- Thanh tra, kiểm soát viên
Giám sát
tín dụng
Vi phạm
hợp đồng
Không đủ, không
đúng hạn
Thu nợ cả gốc và lãi
Thanh lý hợp
đồng tín dụng
bắt bu
Biện pháp: Cảnh báo, Tăng
cường kiểm soát, tái xét tín
dụng
Đầy đủ và đúng hạn
gốc sau.
- Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu KH không có khả
năng trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi thì NH TMCP Á
Châu chuyển nợ sang NQH. Sau 30 ngày kể từ ngày NH chuyển nợ sang nợ quá hạn mà
khách hàng chưa thanh toán hết (nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt) thì ngân hàng sẽ áp dụng
các biện pháp xử lý theo luật định để thu hồi nợ vay và các chi phí liên quan.
- Trường hợp chậm trả lãi, KH bị phạt trên số tiền lãi phải trả và số ngày chậm trả với
mức phạt do NH TMCP Á Châu quy định.
- Trường hợp KH trả nợ trước hạn thì NH TMCP Á Châu và KH thỏa thuận về điều
kiện, số lãi vay, phí phải trả trước hạn theo quy định của NH TMCP Á Châu.
2.7.5.3 Kiểm tra giám sát vay vốn
- Nhân viên TD có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quy trình vay vốn, sử dụng vốn và
trả nợ của KH. Mỗi lần kiểm tra phải lập biên bản nêu rõ thời gian, địa chỉ kiểm tra, tình
hình sử dụng vốn vay, tình trạng tài sản đảm bảo, tình hình sản xuất kinh doanh. Thông
qua việc kiểm tra, giám sát nhân viên TD đề suất với lãnh đạo các giải pháp kịp thời giải
quyết các vấn đề phát sinh, hạn chế rủi ro TD.
- Nhân viên TD tiến hành kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay phù hợp
với hoạt động của NH TMCP Á Châu và các đặc điểm kinh doanh, sử dụng vốn vay của
KH.
2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
Doanh số cho vay (DSCV): Là chỉ tiêu phản ánh các khoản TD mà NH đã cho KH
vay, không xét đến việc khoản TD đó đã được thu về hay chưa, thường được xác định theo
tháng, quí hay năm.
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 10
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang Doanh số thu nợ (DSTN): Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà NH đã thu
về từ các khoản cho vay của NH kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước đó,
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
Trong 5 nhóm nợ trên thì các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 là những nhóm nợ xấu,
khả năng thu hồi chậm hoặc không thể thu hồi làm ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NH. Dựa vào cách phân loại trên ta dễ dàng đánh giá được tình hình hoạt động
tín dụng của NH là tốt nếu nợ nhóm 1 chiếm tỷ trọng cao, và xấu nếu nợ nhóm 5 chiếm tỷ
trọng hơn hẳn các nhóm khác.
SVTH: Nguyễn Quốc Thắng Trang 11
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại GVHD: Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang 2.8.1 Hệ số thu nợ
Hệ số thu hồi nợ = x 100%
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của NH, biểu hiện khả năng thu hồi
nợ của NH hay khả năng trả nợ của KH.
2.8.2 Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Nợ quá hạn
Dư nợ
Chỉ số này chỉ ra chất lượng TD. Chỉ số này càng thấp phản ánh chất lượng TD càng
TMCP Á CHÂU
3.1 Lịch sử hình thành
NH TMCP Á Châu (gọi tắt là Ngân hàng Á Châu) được NHNN Việt Nam cấp giấy
phép hoạt động số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993, thời hạn hoạt động là 50 năm và chính
thức đi vào hoạt động kinh doanh ngày 04/06/1993.
Theo sự chấp thuận của NHNN Việt Nam, NH TMCP Á Châu được thành lập để tiến
hành các hoạt động giao dịch gồm: nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các tổ
chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn của NH, chiết khấu thương
phiếu, trái phiếu, chứng từ có giá, cung cấp các dịch vụ cho KH và các dịch vụ NH khác
khi được NHNN Việt Nam cho phép.
NH TMCP Á Châu là một NH TMCP với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Vốn
điều lệ tăng lên 70 tỷ vào ngày 30/01/1994 và tăng lên 357,171 tỷ đồng ngày 29/03/1997.
Đến năm 1998, vốn điều lệ điều chỉnh 341,428 tỷ đồng theo quyết định 341/1998/QD-NH5
ngày 13/10/1998 và quyết định số 362/1998/QD-NH5 ngày 24/10/1998 của NHNN Việt
Nam, ngày 8/12/2008 vốn điều lệ của NH TMCP Á Châu là 6.355,813 tỷ đồng, kể từ ngày
27/11/2009 vốn điều lệ của ACB là 7.814,137.550.000 đồng (Bảy nghìn tám trăm mười
bốn tỷ một trăm ba mươi bảy triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng).
Hội sở chính đặt tại: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM.
Tên giao dịch: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu.
Tên nước ngoài: ASIA COMMERCIAL BANK (viết tắt là ACB).
Sau một thời gian hoạt động và phát triển mạnh, NH đã quyết định thành lập các chi
nhánh tại các tỉnh, thành phố trong cả nước.
Đến nay sau 15 năm thành lập và phát triển, NH TMCP Á Châu tự hào là NH lớn
nhất tại Việt Nam. Với mạng lưới rộng khắp và chất lượng dịch vụ hoàn hảo với phương
châm: “Luôn hướng đến sự hoàn hảo để phục vụ khách hàng” trên cơ sở tối ưu hóa
nguồn lực của mình, NH TMCP Á Châu đã xuất sắc đạt tiêu chuẩn ISO: 9001:2000, đạt
giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2002 và nhận bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ
về thành tích đã nâng cao chất lượng kinh doanh ổn định, nâng cao chất lượng sản phẩm
dịch vụ trong nhiều năm.