Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Lê Văn Sỹ - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
 -  ĐINH THỊ THANH THẢO
MSSV: 40663526
Đề tài: KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN THUẬN
TP.HCM, THÁNG 07/2010
Danh mục từ viết tắt

NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM: Ngân hàng thương mại
TMCP: Thương mại cổ phần
CN Lê Văn Sỹ: Chi nhánh Lê Văn Sỹ


Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu tài chính của ACB
.

25

Bảng 2.3

Khả

năng sinh lời
.

25

Bảng 3.1

Các sản phẩm cho vay KHCN chủ yếu tại ACB
-
LVS.

29

Bảng 3.2

Các sản phẩm TDCN của ACB và 2 ngân hàng khác.

32

Bảng 3.3

44

Bảng 3.7


nợ TDCN/ Vốn huy động KHCN.

50

Bảng 3.8

Hệ số thu nợ.

51

Bảng 3.9

Tỷ lệ nợ quá hạn
TDCN.

53 Danh mục biểu đồ:
Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
Biểu 3.1

Tình hìn
h dư nợ cho vay tại ACB
-


48

Biểu 3.6

Tình h
ình dư nợ cho vay tín chấp.

49

Biểu 3.7

Tình hình dư nợ cho va
y cá nhân có TSĐB khác
.

49

Biểu 3.8

Tình hình dư nợ

TDCN và vốn huy động KHCN.

51

Biểu 3.9

Doanh



Quy trình tín dụng tại ACB
-
LVS

40
MỤC LỤC
 E 

Danh mục từ viết tắt.
Danh mục bảng số liệu, biểu đồ, hình vẽ.
Phần mở đầu.
 Lý do chọn đề tài.
 Mục tiêu nghiên cứu.
 Phương pháp nghiên cứu.
 Đối tượng phạm vi nghiên cứu.
 Kết cấu chuyên đề. Trang
Chương 1: Tổng quan về tín dụng và tín dụng cá nhân. 1
1.1 Khái niệm về tín dụng. 2
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng. 2
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng. 2
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng. 3
1.1.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng. 3
1.1.3.2 Dựa vào thời hạn tín dụng. 4
1.1.3.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng. 4
1.1.3.4 Dựa vào phương thức cho vay. 4
1.1.3.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay. 5

2.2.4.1 Tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ACB 24
2.2.4.2 Tình hình huy động vốn và cho vay tại chi nhánh Lê Văn Sỹ. 26
Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Á Châu_ chi nhánh Lê Văn Sỹ. 28
3.1 Phân tích danh mục sản phẩm tín dụng cá nhân ở Ngân hàng Á
Châu_chi nhánh Lê Văn Sỹ thành phố Hồ Chí Minh. 29
3.1.1 Đặc điểm các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân. 29
3.1.2 So sánh với các ngân hàng khác trên cùng đòa bàn. 32
3.2 Quy trình cho vay tại Ngân hàng Á Châu- chi nhánh Lê Văn Sỹ 39
3.3 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu –
chi nhánh Lê văn Sỹ. 41
3.3.1 Thực trạng dư nợ cho vay tại ACB – CN Lê Văn Sỹ. 41
3.3.2 Thực trạng dư nợ tín dụng cá nhân. 43
3.3.3 Thực trạng dư nợ cho vay theo sản phẩm. 44
3.3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân. 50
3.3.4.1 D
ư nợ TDCN trên vốn huy động. 50
3.3.4.2 Hệ số thu nợ 51
3.3.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn trong tín dụng cá nhân. 52
3.3.5 Những mặt đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó
trong hoạt động tín dụng cá nhân. 55
3.3.5.1 Những mặt đạt được. 55
3.3.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại. 55
Chương 4: Giải pháp kiến nghò nhằm phát triển hoạt động tín
dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Lê Văn
Sỹ. 62
4.1 Đònh hướng phát triển hoạt động TDCN trong thời gian tới. 63
4.2 Giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tới ACB. 64
4.2.1 Hoàn thiện các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân 64
4.2.2 Thu hút khách hàng mới và giữ vững khách hàng cũ. 67

cũng như nâng cao cuộc sống của mình.
Ngân hàng TMCP Á Châu qua hơn 17 năm hoạt động và phát triển đã
nhanh chóng trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam.
Với đònh hướng là ngân hàng bán lẻ, ACB đã rất chú trọng đến sản phẩm cho vay
khách hàng cá nhân và cũng đã đạt được một kết quả đáng kể, đóng góp vào
mức tăng trưởng hàng năm của ngân hàng. Tuy nhiên, với tình hình kinh tế xã hội
trong nước và quốc tế diễn khá phức tạp và có nhiều biến động trong thời gian
qua đã làm cho hoạt động cho vay này gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó từ phía
ngân hàng cũng còn có nhiều hạn chế, tồn tại do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Như vậy việc nắm rõ thực trạng cho vay ở ACB để tìm ra các tồn tại và khắc
phục được các tồn tại đó trong hoạt động này có ý nghóa vô cùng quan trọng
trong việc đẩy mạnh hoạt động cho vay cá nhân và cạnh tranh với các ngân hàng
khác trên cùng hệ thống.
Với kiến thức học được tại trường và sau một thời gian thực tập, tìm tòi
học hỏi tại ACB, em quyết đònh chon đề tài: “ Giải pháp phát triển hoạt động tín
dụng cá nhân tại ngân hàng Á Châu- chi nhánh Lê Văn Sỹ” làm đề tài nghiên
cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu đưa ra chủ yếu nh
ằm giải quyết các vấn đề sau:
 Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong hoạt động tín
dụng, hoạt động tín dụng cá nhân, vai trò của tín dụng cá nhân.
 Phân tích thực trạng tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
ACB – Chi nhánh Lê Văn Sỹ nhằm đưa ra những mặt đạt được, những tồn tại
trong hoạt động tín dụng cá nhân.
 Đề xuất những giải pháp cần thiết và mang tính thực tiễn nhằm phát triển
hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu, tài liệu từ báo cáo tổng kết về tình hình tín dụng trong

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng.
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng.
1.1.4 Đảm bảo tín dụng.
1.1.5 Rủi ro tín dụng.
1.2 Khái quát về tín dụng cá nhân.
1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân.
1.2.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân.
1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân.
1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân.
1.3.1 Đối với khách hàng.
1.3.2 Đối với ngân hàng.
1.3.3 Đối với nền kinh tế. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận

SVTH: Đinh Thò Thanh Thảo 2

1.1 Khái niệm về tín dụng:
1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân
hàng ( một tổ chức chuyên kinh doanh trên lónh vực tiền tệ) với một bên là tất cả
các tổ chức, cá nhân trong xã hội , trong đó ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi
vay, vừa là người cho vay.
 Với tư cách người đi vay: ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi các doanh nghiệp, các tổ chức
cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội.
 Với tư cách người cho vay: ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt

nối liền nền kinh tế các nước với nhau.
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng.
Phân loại tín dụng ngân hàng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng
nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất đònh. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa
học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả
quản trò rủi ro tín dụng. Phân loại cho vay dựa vào các căn sứ sau:
1.1.3.1 Dựa vào mục đích của tín dụng:
Theo tiêu chí này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
 Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong lónh vực công nghiệp,
thương mại và dòch vụ.
 Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng như mua sắm các vật dụng, trang trải các chi phí trong đời sống.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận

SVTH: Đinh Thò Thanh Thảo 4

 Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu….
 Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay bổ sung nguồn vốn lưu
động cho các doanh nghiệp trong lónh vực công nghiệp, thương mại và dòch vụ.
1.1.3.2 Dựa vào thời hạn tín dụng:
 Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
 Cho vay trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ 1 đến 3 năm ( đối với các
nước trên thế giới loại cho vay này có thời hạn lên đến 7 năm). Mục đích của
khoản vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố đònh, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bò, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có
quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.

hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức.
 Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay ngân hàng cho phép người vay
được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất đònh,
trong một khoản thời gian xác đònh. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.
1.1.3.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
 Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và
lãi theo đònh kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản,
nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay với những người kinh doanh nhỏ.
 Cho vay phi trả góp: là loại cho vay khách hàng thanh tóan gốc và lãi một
lần khi có yêu cầu và không đều ở một kỳ nào đó.
1.1.3.6 Dựa vào phương thức cấp tín dụng:
 Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng và khách
hàng hoàn trả trực tiếp cho ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận

SVTH: Đinh Thò Thanh Thảo 6

 Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán (
chiết khấu thương mại, factoring….)
1.1.4 Đảm bảo tín dụng:
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín
dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý
để thu hồi được các khỏan nợ đã cho khách hàng vay.
Tuy nhiên, để đảm bảo tiền vay thực sự có hiệu quả, phải thực hiện được 3
đặc trưng sau:
 Giá trò của tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghóa vụ được bảo đảm.
 Tài sản phải có sẵn thò trường tiêu thụ ( phải tạo ra được ngân lưu).
 Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên xử lý tài sản.
Trong hoạt động kinh doanh có nhiều lý do dẫn đến nguồn thu nợ thứ nhất

hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa, vàng…; tiền trên tài khỏan tiền gửi
hoặc ngoại tệ; giấy tờ có giá; quyền tài sản, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài
sản cầm cố.
 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
 Bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh: gồm bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ
3, bảo lãnh bằng tín chấp.
1.1.5 Rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghóa vụ tài chính với ngân hàng. Đây là loại rủi ro lớn nhất,
thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất. Rủi ro tín dụng xảy ra
ở cả 2 khâu huy động vốn và cho vay vốn.
 Rủi ro ở khâu huy động vốn: ở khâu này thường xảy ra một trong hai
trường hợp thừa hoặc thiếu vốn
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận

SVTH: Đinh Thò Thanh Thảo 8

- Trường hợp thừa vốn là vốn bò ứ đọng, không cho vay và đầu tư được,
vì vậy không sinh lãi trong khi các ngân hàng vẫn phải trả lãi hàng ngày cho
khách hàng có tiền gửi vào ngân hàng.
- Trường hợp thiếu vốn xảy ra khi ngân hàng không đáp ứng được nhu
cầu vay đầu tư, nhu cầu thanh toán của khách hàng.
 Rủi ro ở khâu cho vay: hoạt động cho vay là họat động lớn nhất và chủ yếu
của các ngân hàng thương mại, nó mang lại 2/3 thu nhập cho ngân hàng, riêng ở
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay thu nhập từ họat đọng tín dụng mang lại
chiếm 90% tổng thu nhập của mỗi ngân hàng. Nhưng trong lónh vực này bao giờ
cũng chứa đựng rủi ro bởi các khỏan tiền vay bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao
hơn với những tài sản có khác. Rủi ro tín dụng được nhìn nhận dưới 2 góc độ:
- Rủi ro khách quan
: khi khách hàng nhận vốn từ ngân hàng, họ sẽ dùng

tín dụng cá nhân cũng có những điểm khác biệt so với các sản phẩm tín dụng
khác của ngân hàng. Đó là:
 Quy mô của từng món vay nhỏ nhưng số lượng các món vay nhiều. Tín
dụng cá nhân là khoản cho vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu sinh hoạt của người dân,
bổ sung vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ…nên số tiền vay thường nhỏ
hơn so với khoản vay của các công ty TNHH, công ty cổ phần…Tuy nhiên do dân
số nước ta ngày càng đông, thu nhập ngày càng tăng cao, do đó mà nhu cầu của
họ ngày càng nhiều và đa dạng hơn, từ đó làm cho số lượng khoản vay cá nhân
ngày càng nhiều.
 Chất lượng thông tin tài chính và thông tin phi tài chính như tính chất nghề
nghiệp, thời gian làm việc, trình độ học vấn, tình trạng nhà ở…. của khách hàng
vay thường không cao và không rõ ràng. Điều này là do khách hàng vay ở đây là
cá nhân, doanh nghiệp tư nhân, do đó những thông tin về tài chính hầu như do họ
tự kê khai, mang tính chủ quan cao, và việc xác đònh độ chính xác của những
thông tin đó cũng gặp nhiều khó khăn.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận

SVTH: Đinh Thò Thanh Thảo 10

 Cho vay trong lónh vực này thường có rủi ro cao hơn so với các loại cho
vay trong lónh vực khác. Việc tiếp nhận hồ sơ cũng như thẩm đònh, phân tích các
điều kiện về tài chính, về bản thân khách hàng cũng gặp nhiều khó khăn. Ngoài
ra do đặc điểm khách hàng vay vốn là cá nhân có thể gặp những nguy cơ như thất
nghiệp, bệnh tật…mà ngân hàng không thể lường trước được, dẫn đến khách
hàng mất khả năng thanh toán, gây thiệt hại cho ngân hàng.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân
1.2.3.1 Nhân tố khách quan:
 Đạo đức của khách hàng. Nếu như khách hàng là người có đạo đức tốt, ý
thức trả nợ tốt, thì rủi ro trong cho vay thấp, sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt
động cho vay, các quy đònh cũng sẽ không quá khắt khe. Ngược lại, nếu khách

của người dân hay không, các quy đònh về thời hạn tín dụng, kỳ hạn nợ, tài sản
đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán, thủ tục vay vốn đơn giản hay
phức tạp, thời gian thẩm đònh hồ sơ kéo dài lâu hay mau….đều có ảnh hưởng đến
quyết đònh lựa chọn ngân hàng để vay vốn của khách hàng.
 Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng. Cán bộ tín dụng cần có
trình độ chuyên môn tốt thì mới có thể thẩm đònh chính xác khách hàng và dự án
vốn, từ đó đưa ra các quyết đònh đúng đắn trong cho vay. Ngoài ra họ cũng phải
có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo khách
hàng các thủ tục cần thiết.
 Ngân hàng phải có chính sách Marketing phù hợp. Để hoạt động cho vay
tín dụng cá nhân được nhiều khách hàng biết đến thì ngân hàng cần tăng cường
các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của
ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận

SVTH: Đinh Thò Thanh Thảo 12

 Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý. Nếu ngân hàng có công nghệ
hiện đại sẽ giải quyết các thủ tục nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục
rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện
hơn. Bên cạnh vấn đề về công nghệ thì ngân hàng cũng cần có các quy đònh, nội
quy làm viêc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt nhân viên, tạo động lực làm
việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của họ.
1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân:
 Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khỏan tín dụng mà ngân
hàng đã phát ra cho vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món vay đó
đã thu hồi về hay chưa.
 Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về thừ các
khỏan cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
 Dư nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác đònh ngân hàng

vốn càng cao, việc đầu tư càng được an toàn.
Ta có công thức: Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/ Tổng dư nợ
1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân:
1.3.1 Đối với khách hàng:
 Khi khách hàng chưa tích lũy đủ số vốn vẫn có ngay một khoản tiền lớn để
trang trải, giải quyết nhu cầu mua sắm tiêu dùng hay mở rộng, duy trì việc sản
xuất kinh doanh của họ. Giúp họ tiếp cận một cách nhanh chóng với các tiện ích
hiện đại trong đời sống gia đình mà không cần phải chờ đợi tích lũy.
 Thời gian vay và phương thức hoàn trả nợ linh hoạt, thời gian trả góp dài,
mức trả góp nhỏ nên phù hợp với khả năng của người vay.
 Giúp cho khách hàng có ý thức tiết kiệm hơn để có thể trả nợ vay.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Thuận

SVTH: Đinh Thò Thanh Thảo 14

 Nhận được vốn tài trợ của ngân hàng giúp doanh nghiệp mở rộng doanh số
tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thò trường, hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận,
kích thích nâng cao năng suất lao động.
1.3.2 Đối với ngân hàng:
 Các sản phẩm tín dụng cá nhân đã đem lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân
hàng, làm đa dạng hóa danh mục sản phẩm và dòch vụ ngân hàng nói chung và
sản phẩm cho vay nói riêng.
 Góp phần mở rộng tín dụng, tăng doanh số, tăng số lượng khách hàng, tăng
dư nợ, đảm bảo chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng.
 Tính đa dạng của danh mục sản phẩm dòch vụ tài chính của ngân hàng còn
góp phần giúp ngân hàng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
 Khi cho vay sản phẩm này, khách hàng cá nhân trả lãi và vốn vay hàng
tháng, góp phần giúp cho quay vòng vốn nhanh, sử dụng vốn có hiệu quả.
 Uy tín của ngân hàng được nâng cao nhờ việc đáp ứng được nhu cầu và cải
thiện đời sống của khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status