phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng tmcp á châu chi nhánh cần thơ - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM HOÀNG THU AN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

LỜI CẢM TẠ

Được sự phân công, hỗ trợ của Ban Chủ nhiệm và các thầy cô khoa Kinh
tế-QTKD Trường Đại học Cần Thơ cùng với sự giúp đỡ của Ban Lãnh đạo cũng
như các cô chú, anh chị nhân viên trong Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh
Cần Thơ sau hơn 3 tháng thực tập tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp đại học
chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng. Trong quá trình thực hiện luận văn tốt
nghiệp này tuy nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều người cùng với nỗ lực
của bản thân nhưng vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế cùng với việc thiếu
kinh nghiệm thực tiễn nên luận văn không tránh khỏi những sai sót, kính mong sự
chỉ bảo của thầy cô để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thúy Hằng là người đã
trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tiếp theo, tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu Chi
nhánh Cần Thơ đã tiếp nhận và hỗ trợ tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này. Xin gởi
lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị nhân viên Phòng Tín Dụng Cá Nhân đã tận
tình giúp đỡ cũng như truyền đạt những kinh nghiệm thực tế hữu ích cho tôi trong
suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng xin kính chúc quý Thầy, Cô khoa Kinh tế-QTKD cùng toàn thể
nhân viên trong Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Cần Thơ dồi dào sức khỏe
và thành công trong cuộc sống.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày 16 tháng 05 năm 2014
Người thực hiện

Phạm Hoàng Thu An
iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


iv

MỤC LỤC

Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Khái quát về tín dụng 3
2.1.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân 5
2.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân 5
2.1.4 Các hình thức tín dụng cá nhân 5
2.1.5 Một số hệ số tài chính được sử dụng phân tích hoạt động tín dụng cá nhân
của NHTM 6
2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
2.2.1 Phuơng pháp thu thập số liệu 8
2.2.2 Phân tích số liệu 8
Chương 3: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH CẦN THƠ 9
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu 9
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 9

4.3.1 Dư nợ cho vay trên vốn huy động 62
vi

4.3.2 Hệ số thu nợ cá nhân 63
4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng cá nhân 63
4.3.4 Hệ số dự phòng rủi ro tín dụng cá nhân 64
4.3.5 Hệ số rủi ro tín dụng cá nhân 64
4.3.6 Tỷ lệ nợ xấu 64
4.4 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cá nhân 65
4.4.1 Các nguyên nhân khách quan 65
4.4.2 Các nguyên nhân chủ quan 65
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 67
5.1 Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân 67
5.1.1 Ưu điểm 67
5.1.2 Hạn chế 67
5.2 Biện pháp tăng cường tốc độ tăng trưởng và chất lượng hoạt động tín dụng cá
nhân 68
Chương 6: KẾT LUẬN 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Bảng 4.8 Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của
khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Cần Thơ trong giai
đoạn 2011-2013 52
Bảng 4.9 Tình hình dư nợ khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi
nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2011-2013 54
Bảng 4.10 Tình hình dư nợ khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn của
khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Cần Thơ trong giai
đoạn 2011-2013 57
Bảng 4.11 Tình hình nợ xấu khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu
Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2011-2013 59
viii

Bảng 4.12 Tình hình nợ xấu khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng của vốn
của khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Cần Thơ trong
giai đoạn 2011-2013 61
Bảng 4.13 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Á Châu
Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2011-2013 62
ix

DANH SÁCH HÌNH

Trang
Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu tại Thành
phố Cần Thơ 13
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Cần Thơ13
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu 19
Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn cơ cấu chi phí và lợi nhuận của doanh thu của ACB
Cần Thơ trong năm 2011, 2012 và 2013 24
Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ACB Cần Thơ
trong năm 2011, 2012 và 2013 25

ACB : Asia Commercial Bank
TMCP : Thương mại cổ phần
QĐ-NHNN : Quyết định-Ngân hàng Nhà nước
1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong hơn năm năm qua, tình hình tài chính thế giới và Việt Nam đang đối
mặt rất nhiều khó khăn để phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008.
Cũng như nhiều nước trên thế giới Việt Nam đang gặp phải nhiều vấn đề nan giải
như lạm phát bùng nổ ở mức cao; lãi suất cho vay leo thang; hoạt động doanh
nghiệp đình trệ dẫn đến giải thể, sáp nhập, phá sản; thất nghiệp tăng cao; sức mua
thị trường suy giảm, chỉ số hàng hóa tồn kho ở mức cao; thị trường bất động sản
đóng băng; nợ xấu có xu hướng gia tăng
Theo Tổng Cục Thống kê tính đến ngày 12/12/2013, tổng phương tiện thanh
toán tăng 14,64%; huy động vốn tăng 15,61%; tăng trưởng tín dụng tăng 8,83%

1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu
Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013, để thấy rõ thực trạng, những thuận lợi,
khó khăn của Ngân hàng. Đồng thời, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng tới
hoạt động tín dụng cá nhân. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
trong hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu giai đoạn
2011-2013 để đánh giá được tình hình và hạn chế của hoạt động tín dụng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Cần Thơ.
- Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng cá nhân giai
đoạn 2011-2013 tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Cần Thơ.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của
ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014.
- Đề tài sử dụng các số liệu của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Cần
Thơ trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 để phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá
nhân.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là hoạt động tín dụng cá nhân của
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Chi nhánh Cần Thơ dựa trên số liệu được
cung cấp từ báo cáo tài chính và các số liệu có liên quan.


Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
(Thái Văn Đại, 2013)

4

2.1.1.4 Phương thức đảm bảo tín dụng
Thông thường có hai hình thức cho vay, đó là cho vay tín chấp và cho vay
có đảm bảo. Những khách hàng không đủ điều kiện vay tín chấp thì phải có đảm
bảo tín dụng. Đảm bảo tín dụng được xem là một tuyến phòng thủ của ngân hàng
để đảm bảo an toàn, ngân hàng sẽ có một nguồn tiền khác đảm bảo để hoàn trả nợ
vay khi người đi vay đến hạn không có khả năng hoặc không trả cho ngân hàng.
Đảm bảo tín dụng bao gồm đảm bảo đối vật và đảm bảo đối nhân.
- Đảm bảo đối vật là hình thức đảm bảo khoản tiền vay bằng tài sản là vật
chất của người vay nhằm xác định cơ sở pháp lý để ngân hàng có dduowcj những
quyền hạn nhất định đối với tài sản của người vay, nhằm tạo ra nguồn thu lợi thứ
hai khi người vay nợ không trả hay không có khả năng trả. Tài sản đảm bảo có
thể là bất động sản, động sản, giấy tờ có giá.
- Đảm bảo đối nhân hay còn gọi là bảo lãnh vay vốn ngân hàng là một hợp
đồng trong đó gồm 3 thể nhân là khách hàng - người được bảo lãnh, ngân hàng -
bên chủ nợ và người bảo lãnh là người thứ ba cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực
hiện nghĩa vụ trả nợ thay khi người được bảo lãnh không trả được nợ cho ngân
hàng.
Một số quy định về đảm bảo tiền vay tại ACB
- Khách hàng vay cầm cố, thế chấp tài sản hay phải đuợc bên thứ ba bảo
lãnh bằng tài sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ tại ACB. Hội đồng tín
dụng hay ban tín dụng quyết định truờng hợp cụ thể khách hàng đuợc vay không
có tài sản đảm bảo.

phát triển kinh tế.
Đối với ngân hàng, nhờ vào tính đa dạng về nhu cầu tín dụng của đối tượng
khách hàng cá nhân mà tín dụng cá nhân giúp đa dạng hóa sản phẩm từ dó tăng
lượng khách hàng phục vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng. Tuy tín
dụng cá nhân mang tính chất nhỏ lẻ nhưng với số lượng món vay lớn đem lại cho
ngân hàng một nguồn thu ổn định không nhỏ.
Đối với người dân, các sản phẩm của tín dụng cá nhân giúp người dân tiếp
cận được với các dịch vụ và tiện ích của ngân hàng, điều kiện sống tốt hơn nhờ
vào nhu cầu tiêu dùng cần thiết được đáp ứng và khó khăn được giải quyết với chi
phí thấp.
2.1.4 Các hình thức tín dụng cá nhân
Cho vay từng lần: Hình thức này áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu
vay tiêu dùng không thường xuyên, thời hạn ngắn (tối đa 1 năm).
Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, kỳ phiếu hoặc giấy tờ khác trị giá được
bằng tiền do chính ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác phát hành đối với
những khách hàng là chủ sở hữu hợp pháp giấy tờ trị giá được bằng tiền đó.
Cho vay theo hạn mức: Ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu vốn cho các khách
hàng cá nhân thực hiện phương án sản xuất kinh doanh có nhu cầu vốn thường
xuyên.
Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận trước số
tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc chia ra để trả theo các kỳ hạn trong thời
6

gian vay. Hình thức cho vay này thường áp dụng cho những khách hàng có nguồn
thu ổn định, thời hạn cho vay trung hoặc dài hạn (từ 1 năm trở lên).
Các loại hình cho vay bán lẻ khác.
2.1.5 Một số hệ số tài chính được sử dụng phân tích hoạt động tín dụng
cá nhân của NHTM
2.1.5.1 Tỷ lệ nợ xấu
Là tỷ lệ phần trăm nợ xấu so với tổng dư nợ ở thời điểm so sánh. chỉ tiêu
+ Q
1
+ Q
2
+ Q
3 7

2.1.5.3 Hệ số thu nợ

Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x100 (2.4)
Doanh số cho vay
Thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Nó phản ánh trong thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân
hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng
hay khả năng thu hồi nợ trong việc cho khách hàng vay. Hệ số thu nợ cao cho
thấy công tác thu nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp.
2.1.5.4 Hệ số dự phòng rủi ro
Hệ số này thể hiện khả năng bù đắp rủi ro của ngân hàng.
Tổng dự phòng rủi ro tín dụng
Hệ số dự phòng rủi ro = x100 (2.5)
Dư nợ bình quân

Sử dụng kỹ thuật so sánh là kỹ thuật được sử dụng một cách rộng rãi trong
tất cả công đoạn của quá trình phân tích, dựa vào số liệu và dùng các chỉ số tương
đối, tuyệt đối để so sánh trong phân tích các chỉ tiêu tài chính.
Điều kiện so sánh: cùng nội dung phản ánh, cùng một phương pháp tính
toán, cùng một đơn vị đo luờng, cùng một khoảng thời gian tương ứng.
So sánh tuyệt đối
- Số tuyệt đối là một chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng.
- Tác dụng của so sánh: phản ánh tình hình thực hiện, sự biến động về quy
mô, khối lượng.
- Công thức: ΔY = Y
1
- Y
O
(2.8)
Y
O
: chỉ tiêu năm trước
Y
1
: chỉ tiêu năm sau
ΔY: là phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh tương đối
- Số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biếu hiện bằng số lần, % phản ánh
tình hình của sự việc, khi số tuyệt đối không thể nói lên đuợc.
- Nếu “mức độ làm cơ sở so sánh” thay đổi theo kỳ nghiên cứu ta có kỳ gốc
liên hoàn (dùng để nói lên sự biến động của hiện tượng liên tiếp nhau qua các kỳ
nghiên cứu).
ΔY
Công thức: %ΔY= x 100 (2.9)
Y

30/01/1994 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Trong năm 1998, vốn điều lệ của
Ngân hàng được điều chỉnh lên 341,428 tỉ đồng theo quyết định số 341/1998/QĐ-
NH5 ngày 13/10/1998 và quyết định 362/1998/QĐ-NH5 ngày 24/10/1998 của
Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Với số vốn điều lệ này, ACB đã được ngân hàng
nhà nước Việt Nam đánh giá là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần
có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam lúc bấy giờ. Vốn điều lệ kể từ ngày
31/12/2012 của ACB là 9.376.965.060.000 đồng.
Trong quá trình hoạt động, ACB đã đạt được những bước tiến vượt bậc để
khẳng định vị trí dẫn đầu của ACB trong nhiều năm. Trong 2 năm 1996 và 1997
ACB lần lượt phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và ACB-Visa. Ngân
hàng ACB là ngân hàng đầu tiên thành lập ALCO tức Hội đồng quản lí tài sản
Nợ-Có để giúp ngân hàng đảm bảo hoạt động một cách có an toàn và hiệu quả.
Cũng trong thời gian này thì Siêu thị địa ốc của ACB được thành lập giúp ACB
trở thành ngân hàng cho vay mua nhà mạnh nhất Việt Nam. Nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh ACB đã tiến hành tái cơ cấu lại theo định hướng kinh
doanh và hỗ trợ vào năm 2000, đây cũng là năm công ty chứng khoán ABCS
thành lập ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn. Trong thời
đại công nghệ thông tin muốn phát triển thì không thể lạc hậu vì thế ACB luôn ý
thức nâng cao hệ thống kỹ thuật của ngân hàng, từ năm 1999 bắt đầu triển khai
chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng nhằm trực tuyến và
công nghệ hóa hoạt động ACB, đến năm 2002 bắt đầu vận hành TCBS. Sang năm
2003 chất lượng quản lí đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực huy
10

động vốn, cho vay ngắn hạn và trung hạn, thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn
lực tại Hội Sở. ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ
quốc tế ACB-Visa Electron 11/2003. Để nâng cao hoạt động năm 2004 đưa ra các
công cụ phái sinh cho khách hàng. Năm tiếp theo ACB và SCB ký kết thỏa thuận
hỗ trợ kỹ thuật và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB. Năm 2006 ACB
niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Trong những năm tiếp


tín dụng khác trị giá 3.458 tỷ đồng; cổ phiếu của doanh nghiệp chưa niêm yết trị
giá 1.989 tỷ đồng; góp vốn vào doanh nghiệp hơn 925 tỷ dồng và thư bảo lãnh
của ngân hàng là 750 tỷ đồng. Hiện ACB vẫn trong thời gian xử lý và tiếp tục
phải trích lập dự phòng.
- Khoản tiền 718.908 triệu đồng gửi tại Vietinbank liên quan đến vụ án
Huỳnh Thị Huyền Như hiện đang có khả năng không thể thu hồi theo kết quả
phiên xử ngày 27/01/2014 thì Huyền Như bị lãnh án chung thân chịu trách nhiệm
bồi thường và Vietinbank được miễn trách nhiệm. Hiện ngân hàng ACB đang gửi
đơn kháng cáo toàn bộ nội dung bản án liên quan đến ngân hàng và tiếp tục yêu
cầu Vietinbank phải có trách nhiệm trả số tiền hơn 718 tỷ đồng mà Huyền Như
chiếm đoạt, nhưng khả năng ACB phải trích lập dự phòng toàn bộ số tiền còn lại
(trừ đi phần tiền gửi tại Vietinbank dưới tên của các nhân viên của ACB tòa quyết
định Vietinbank phải trả lại cho ACB) là rất cao.
- ACB còn khoảng 854 tỷ đồng dư nợ cho vay đối với Vinalines, đã được cơ
cấu và phân nợ nhóm 2. ACB phải trích lập dự phòng đáng kể cho khoản vay trên
vì không đủ thông tin để đánh giá chất lượng những tài sản đảm bảo.
3.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của ACB bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc theo như quy định của Luật các TCTD
năm 2010 tại Điều 32.1 về cơ cấu tổ chức và quản lý của tổ chức tín dụng.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng
(Điều 27.1 Điều lệ ACB 2012). Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn
nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (Điều 29.1.d Điều lệ ACB
2012).
Tập đoàn ACB gồm có Ngân hàng và các công ty con. Ngân hàng bao gồm
các đơn vị Hội sở và kênh phân phối. Kênh phân phối hiện nay có 346 chi nhánh
và phòng giao dịch. Các đơn vị Hội sở gồm 9 khối và 10 phòng ban trực thuộc
Tổng giám đốc.
- Chín khối: Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Thị Trường

- Phòng giao dịch Thốt Nốt, địa chỉ 487 Quốc lộ 91 Thị trấn Thốt Nốt
Huyện Thốt Nốt.

13

Nguồn: www.acb.com.vn/mangluoi/mangluoi.html
Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu tại Cần Thơ
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP ACB Chi nhánh Cần Thơ gồm có ban
giám đốc, 5 phòng và 1 bộ phận chính.

Phòng giao
dịch
Tây Đô
Phòng giao
dịch
An Thới
Phòng giao
dịch
Thốt Nốt
Phòng

KHDN
Phòng

Hỗ trợ &
Nghiệp vụ
Ph
òng

Giao dịch &
Ngân quỹ
Phòng

Thẩm định
tài sản
B
ộ phậnHành chính-

Phân tích
tín dụng -
Khu vực
Cần Thơ

Trích đoạn Tình hình hiện tại của ngân hàng Sơ lược về tình hình nguồn vốn Phân tích tình hình tín dụng cá nhân Phân tích doanh số cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Á
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status