TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
NGUYỄN THỊ THÙY NHI
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, 06/2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: ………………………….…….
…………………………………………………….
Người chấm, nhận xét 1 …………….…………………..
…………………………………………………………….
Người chấm, nhận xét 2 : …………………………..
…………………………………………………………..
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm thi
Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
ngày 27/06/2008
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô Trường Đại Học An Giang, hơn ai hết
là các thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã trang bị cho chúng em những
kiến thức để bước vào đời, không chỉ có thế em còn cảm ơn thầy cô đã đem lại cho em
một môi trường thân thiện trong học tập, tạo điều kiện thuận lợi để em phát huy hết khả
năng của mình và hoàn thành tốt các chương trình học.
Cộng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Sacombank An Giang, đây là dịp giúp
em tiếp xúc với thực tế và cũng là nơi để em hoàn thiện hơn nữa kiến thức của mình. Qua
thời gian thực tập tại Ngân hàng em đã thu được nhiều kiến thức rất bổ ích.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sacombank An Giang cùng các
anh chị trong Ngân hàng, đặc biệt là tập thể nhân viên tín dụng đã tận tình chỉ bảo hướng
2.3 Quy trình cho vay căn bản 7
2.4 Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hoạt động tín dụng 9
2.4.1 Doanh số cho vay 9
2.4.2 Doanh số thu nợ 9
2.4.3 Dư nợ cho vay 9
2.4.4 Nợ quá hạn 9
2.4.5 Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản có 9
2.4.6 Hệ số thu nợ 9
2.4.7 Tỷ lệ nợ quá hạn 10
2.4.8 Vòng quay vốn tín dụng 10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN _ CHI NHÁNH AN GIANG 11
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 11
3.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng 11
3.1.2 Định hướng của Ngân hàng và những mục tiêu cho thời
kỳ 2007 – 2010 11
3.2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín _ Chi nhánh An Giang 13
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
3.2.2 Cơ cấu tổ chức tại Sacombank An Giang 13
3.2.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 14
3.3 Thuận lợi và khó khăn thử thách tại Ngân hàng 16
3.3.1 Thuận lợi 16
3.3.2 Khó khăn thử thách 17
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 - 2007 18
3.5 Phương hướng phát triển năm 2008 đến 2010 19
3.5.1 Mục tiêu - kế hoạch kinh doanh 19
3.5.2 Biện pháp tổ chức thực hiện 20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
SACOMBANK AN GIANG 21
4.1 Tổng quan về tình hình các TCTD trên địa bàn Tỉnh An Giang 21
Bảng 4.4: Tình hình doanh số thu nợ theo thời hạn 27
Bảng 4.5: Tình hình doanh số thu nợ theo sản phẩm 29
Bảng 4.6: Tình hình dư nợ theo thời hạn 31
Bảng 4.7: Tình hình dư nợ theo sản phẩm 32
Bảng 4.8: Tình hình nợ quá hạn tại Sacomabank An Giang 33
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô tả qui trình tín dụng 8
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức tại Sacombank An Giang 13
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2005 -2007 18
Biểu đồ 4.1: Tỷ trọng doanh số cho vay theo thời hạn 24
Biểu đồ 4.2: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo thời hạn 28
Biểu đồ 4.3: Tỷ trọng dư nợ theo thời hạn 31
DIỄN GIẢI VIẾT TẮT
**********
Trong luận văn có sử dụng các cụm từ viết tắt sau:
CN : Cá nhân
DN : Doanh nghiệp
GD : Giao dịch
TD : Tín dụng
TTQT : Thanh toán quốc tế
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
DNCV : Dư nợ cho vay
NQH : Nợ quá hạn
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
TCTD : Tổ chức tín dụng
NHTMQD : Ngân hàng Thương mại quốc doanh
NHTMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
STĐ : Số tuyệt đối
văn tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong tất cả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt động
có thể xem là chủ yếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏi ngân hàng phải thận
trọng trong việc quản lý. Do đó việc phân tích và đánh giá hoạt động cho vay của ngân
hàng là rất cần thiết. Vì vậy, khi phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín_ Chi Nhánh An Giang đề tài tập trung phân tích và đánh giá
những vấn đề cốt lõi đối với hoạt động tín dụng cá nhân, phân tích những vấn đề cơ bản
về hoạt động tín dụng cá nhân, phân tích thực trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân
mà cụ thể là phân tích doanh số cho vay, thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn; qua đó đề
xuất một số giải pháp nhằm đem lại kết quả tốt hơn trong hoạt động tín dụng.
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành tốt đề tài, trên cơ sở dựa trên các kiến thức được tiếp thu tại trường.
Bên cạnh đó đề tài còn sử dụng một phương pháp sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhi Trang 1
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân GVHD: Bùi Văn Đạo
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín _ CNAG
Thu thập số liệu thực tế từ các báo cáo hoạt động kinh doanh tại ngân
hàng.
Dùng phương pháp phân tích số tuyệt đối, tương đối, so sánh đối chiếu số
liệu qua các năm để phân tích, đánh giá.
Quan sát hoạt động tín dụng tại ngân hàng, tham khảo ý kiến cán bộ tín
dụng
Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, intrenet, đề tài khóa
trước.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian, kiến thức thực tế và khả năng hiện có còn hạn chế nên đề
tài này chỉ nghiên cứu ở phạm vi nhất định. Chỉ lấy số liệu phản ảnh về tình hình hoạt
động tín dụng cá nhân qua 3 năm 2005 - 2007 và định hướng phát triển của ngân hàng
trong năm 2008
Căn cứ vào thời gian cho vay, ta có 3 loại tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín dụng
trung hạn và tín dụng dài hạn.
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời và cho vay phục vụ nhu cầu
sinh hoạt của cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm năm, loại
tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhi Trang 3
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân GVHD: Bùi Văn Đạo
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín _ CNAG
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng dài hạn
được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như: xây dựng cơ bản,
đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở
rộng sản xuất có quy mô lớn.
2.2 Nguyên tắc chung của tín dụng
2.2.1 Nguyên tắc tín dụng
Hoạt động của tín dụng Ngân hàng tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
• Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
• Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
2.2.2 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành
tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh
của khách hàng trong một thời gian nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng
thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời sống và đầu tư và phát triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao
Luật Dân Sự của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời
hạn cam kết.
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi
và phù hợp với quy định của pháp luật.
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo
quy định của chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tuỳ thuộc vào đặc
điểm ngành nghề kinh doanh của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tuỳ
thuộc vào môi trường kinh doanh…
2.2.4 Các phương thức cho vay:
Các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các
phương thức cho vay sau:
- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng phải thực hiện
các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời
sống.
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho một dự án vay vốn hoặc
phương án vay vốn của khách hàng, trong đó một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp
phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ
trong thời hạn cho vay.
đất đai, nhà cửa…
+ Tài sản cầm cố: là hình thức đảm bảo mà khách hàng vay vốn phải cầm
cố toàn bộ giấy tờ, tài sản không được quyền sử dụng. Các tài sản được nhận cầm cố như:
vàng, đá quý, bằng khoán nhà, bằng khoán đất, các chứng từ có giá ( kỳ phiếu, tín phiếu,
trái phiếu…)…
2.2.6 Mục đích vay vốn
- Việc xác định mục đích thực của các khoản vay là một yếu tố hết sức quan
trọng giúp Ngân hàng đánh giá được: tính hợp pháp; mức độ rủi ro; tính khả thi và
hiệu qủa cuả khoản vay cùng khả năng trả nợ của khách hàng.
- Mục đích của khoản vay được xem xét đánh giá dựa vào phương án sản xuất kinh
doanh, dự án đầu tư và các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn.
- Ngân hàng sẽ từ chối cho vay nếu khách hàng không cung cấp đủ thông tin liên
quan đến mục đích của khoản vay.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhi Trang 6
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân GVHD: Bùi Văn Đạo
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín _ CNAG
2.3 Quy trình cho vay:
Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều thiết kế và xây dựng cho
mình một qui trình tín dụng riêng. Sau đây là các bước căn bản của một qui trình tín
dụng:
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Là khâu căn bản đầu tiên của qui trình tín
dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu
vay vốn. Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu và qui
mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu
cầu khác nhau.
Bước 2: Phân tích tín dụng: Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách
hàng về sử dụng vốn tind dụng, khả năng hoàn trả nợ và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc
và lãi.
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng:
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối đối với một hồ sơ vay vốn
- Giấy đề nghị vay
- Hồ sơ pháp lý
- Phương án/dự án
Thu thập thông
tin qua phỏng
vấn, viếng
thăm, trao đổi
Tổ chức phân tích và
thẩm định:
- Pháp lý
- Bảo đảm nợ vay
Kết quả ghi nhận:
- Biên bản, báo cáo
- Tờ trình
- Giấy tờ về bảo đảm
nợ
Quyết định tín dụng:
- Hội đồng phán quyết
- Cá nhân phán quyết
Cập nhật thông
tin thị trường,
chính sách,
khung pháp lý
Từ
chối
Giấy báo
lý do
Hợp đồng tín dụng:
- Đàm phán
- Ký kết HĐ tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín _ CNAG
2.4 Một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hoạt động tín dụng
2.4.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho khách hàng vay,
không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu về hay chưa, thường được xác định
theo tháng, quí hay năm.
2.4.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà Ngân hàng đã thu về từ các khoản
cho vay của Ngân hàng kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước đó, kể cả
thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần.
2.4.3 Dư nợ cho vay
Là toàn bộ số tiền Ngân hàng đã cho vay nhưng chưa thu hồi nợ, dư nợ được tính
tại một thời điểm xác định.
2.4.4 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh những khoản nợ vay (bao gồm vốn gốc và lãi) không trả nợ
đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không
chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ số dư nợ vay của hợp đồng tín dụng
đó được coi là nợ quá hạn.
- Không trả đúng hạn: là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ hạn từ 1 ngày trở
lên so với ngày trả nợ được thỏa thuận.
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều chỉnh lại kỳ
hạn trả nợ.
+ Gia hạn nợ vay: là việc Ngân hàng chấp nhận kéo dài thêm một khoảng
thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó
trong hợp đồng tín dụng.
+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc Ngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn
trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó
trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi.
Nợ quá hạn làm cho lợi nhuận của Ngân hàng bị giảm sút, đôi khi dẫn đến thua lỗ,
Ngân hàng bị mất khả năng thanh toán cho khách hàng… Nợ quá hạn càng cao thể hiện
hồi nợ.
Vòng quay vốn tín dụng =
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Nhi Trang 10
Doanh số thu nợ kỳ hoạt động
Dư nợ bình quân kỳ hoạt động (vòng, lần)
Nợ quá hạn
Dư nợ
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân GVHD: Bùi Văn Đạo
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín _ CNAG
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN _CHI NHÁNH AN GIANG
3.1 Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
3.1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank thành lập ngày 21/12/1991
trên cơ sở chuyển thể và sáp nhập từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và ba hợp tác
xã tín dụng: Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia tại thành phố Hồ Chí Minh với các nhiệm
vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng. Vốn điều lệ
của Sacombank tại thời điểm 1991 là 02 tỉ đồng và ngân hàng hoạt động chủ yếu tại các
quận vùng ven TP.HCM.
Sau 16 năm hoạt động, Sacombank vươn lên dẫn đầu khối Ngân hàng thương mại
cổ phần tại Việt Nam về tốc độ tăng trưởng với tỉ lệ hơn 50%/năm, về vốn điều lệ với
4.450 tỷ đồng và về mạng lưới hoạt động với 207 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn
quốc. Ngoài ra, Sacombank có quan hệ với gần 9.700 đại lý của 251 ngân hàng tại 91
quốc gia và lãnh thổ. Mục tiêu đến năm 2010 Sacombank sẽ có mặt tại tất cả các tỉnh
thành trong cả nước với số lượng khoảng 350 điểm giao dịch và tiến tới mở rộng hoạt
động ở nước ngoài (Trung Quốc, lào, Campuchia).
Sacombank hiện có hệ thống công ty con hoạt động trong nhiều ngành nghề khác
nhau như: kiều hối (SacomRex), chứng khoán (Sacombank Securities), cho thuê tài chính