PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - Pdf 63

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ( BIDV ) -CHI
NHÁNH BÌNH ĐỊNH.
2.1. Tổng quan về Ngân Hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
(BIDV)-chi nhánh Bình Định.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên tiếng Việt : Ngân Hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)-Chi Nhánh
Bình Định.
Tên tiếng Anh : Bank for investment and development op Viet Nam-Binh Đinh
Branch
Được thành lập vào năm 2007 là chi nhánh thứ 65 trong toàn quốc và hiện đang
quản lí hai phòng giao dịch tại chi nhánh.có một đội ngũ cán bộ gồm hơn 170 người.có
trình độ chuyên môn cao.gồm 5 % là thạc sĩ.85% cán bộ có trình độ đại học. còn lại là 10%
có trình độ cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
Được tọa lạc tại số 72 : Lê Duẩn Thành phố Quy Nhơn-Tỉnh Bình Định quản lí 7
phòng giao dịch chịu sự điều tiết hoạt động của Ngân Hàng BIDV.
Các nghiệp vụ chủ yếu : cung cấp các sản phẩm dịch vụ như huy động tiết kiệm,
cho vay dưới nhiều hình thức, thanh toán, chuyển tiền, kiều hối, ngân quỹ và các dịch vụ
khác.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng chi nhánh
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Tỉnh Bình Định
giám đốc chi nhánh
trưởng phòng quản
trị và hỗ trợ hoạt
động
chuyên viên hỗ trợ
tín dụng
chuyên viên hỗ trợ
hoạt động
trưởng phòng
khách hàng cá nhân

các chiến lược kinh doanh mới.
 Phòng hành chính :
 Phỏng vấn tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao động theo kế
hoạch được Ngân Hàng BIDV duyệt hàng năm.
 Lên kế hoạch, chương trình đào tạo cán bộ CBCNV và quan hệ với trung
tâm đào tạo BIDV
 Theo dõi toàn bộ các nhân viên bằng chương trình vi tính.
 Tổng hợp kế hoạch của từng phòng ban.
2.1.3. Các quy trình tín dụng và cá sản phẩm tín dụng tại chi nhánh Ngân Hàng BIDV-
Bình Định
Bảng 2.1 : Quy trình tín dụng ở chi nhánh
 Quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng
BIDV được thể hiện tổng quan qua các bước và qua các bộ phận trong bảng 2.1
dưới đây :
BƯỚC THỰC
HIỆN
BỘ PHẬN NỘI DUNG CÔNG VIỆC
BƯỚC 1 : TIẾP NHẬN HỒ SƠ
Tiếp nhận nhu
cầu vay vốn.
Chuyên viên tín
dụng.
1.1. Tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách
hàng.
1.2. hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay
vốn
Kiểm tra hồ sơ. Chuyên viên tín
dụng.
1.3. Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra sợ bộ các
điều kiện của khách hàng trên hồ sơ.

khách hàng làm việc nếu cần thiết.
Tham khảo thêm thông tin khách hàng và
đơn vị nơi khách hàng làm việc(đối với
Cty Cổ phần, TNHH, Liên doanh) từ ngân
hàng khác,các phương tiện thông tin đại
chúng.
Tham khảo thông tin về sản phẩm và thị
trường, dự báo thị trường về sản phẩm kinh
doanh của khách hàng và các đơn vị cạnh
tranh với khách hàng.
2.2. Xác minh thực tế tại nơi khách hàng
sinh sống và làm việc.
Tinh hình hoạt động, quy mô sản xuất kinh
doanh, cơ sở vật chất,cơ cấu tổ chức,..của
công ty nơi khách hàng làm việc.
Năng lực tài chính, khả năng trả nợ của
khách hàng.
Nội dung thẩm
định.
Kiểm soát viên,
Chuyên viên
khách hàng và
cán bộ thẩm
định.
Thẩm định tư cách pháp lý
Năng lực chủ thể
Nghề nghiệp hoạt động kinh doanh,…
Người quan hệ hôn phối, số người phụ
thuộc trong gia định,…
Mỗi quan hệ giữa người đi vay và doanh

bảo, biện pháp quản lý nguồn tiền trả nợ và
tài sản đảm bào, y kiến khác.
.Kiểm soát tờ
trình thẩm định
Trưởng phòng
tín dụng
Kiểm soát lại tờ trình và đề xuất cho vay
của chuyên viên khách hàng thẩm định,
nêu ý kiến của mình trước khi Ban giám
đốc đơn vị kinh doanh xem xét, phê duyệt.
BƯỚC 3 : QUYẾT ĐỊNH CHO VAY
Giám đốc Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc
đối với các khoản vay trung và dài hạn kể
từ ngày nhận đầy đủ thông tin và Hồ sơ tín
dụng hợp lệ của khách hàng, Ngân hàng
phải có quyết định.
Nếu không cho vay, nêu rõ lý do để lập
thông báo cho Khách Hàng.
Cho vay Phải ghi rõ: Mức cho vay, Lãi
suất. Thời hạn cho vay các điều kiện khác
(nếu có)
BƯỚC 4 : KÍ KẾT HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Hợp đồng bảo
đảm tiền vay
Chuyên viên Tín
Dụng
4.1.CRO soản thảo và ký kết Hợp đồng bảo
đảm tiền vay với khách hàng.
4.2.CA dẫn khách hàng đi công chứng.
Ký hợp đồng tín

hạch toán vào sổ theo quy trình kế toán.
BƯỚC 6 : CHUYỂN GIAO THÔNG TIN
Chuyển giao
bản chính.
Phòng kế toán. 6.1.Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng,
giấy nhận nợ.
6.2.Hợp đồng thế chấp tài sản, đơn Đăng ký
giao dịch bảo đảm, biên bản giao nhận tài
sản .
6.3.Hồ sơ pháp lý của khách hàng (CMND, hộ
khẩu).
6.4.Các tờ trình liên quan đến khoản vay và ý
kiến tham gia của các phòng, bộ phận có
liên quan.
Phòng ngân quỹ.6.5.Các loại giấy tờ tài sản đảm bảo tiền vay
(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở,
nhà ở, tờ khai trước bạ, bảng vẽ )
BƯỚC 7 : THEO DÕI QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY
Chuyên viên tín
dụng.
7.1. Theo dõi, đánh giá tình hình trả nợ gốc
và lãi của khách hàng (Dư nợ, lãi treo, trả
nợ đúng hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi ).
7.2. Kiểm tra theo định kỳ và đột xuất việc
sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo tiền vay
và việc thực hiện các điều khoản của hợp
đồng tín dụng.
7.3. Thông báo về tình hình sử dụng vốn
cho Trưởng, Phó Phòng tín dụng, lưu giữ
Biên bản kiểm tra tình hình sử dụng vốn

bạch và chính xác đúng theo các bộ phận tùy theo các công việc của quy trình tín dụng.
 Các sản phẩm tín dụng cá nhân tại Ngân Hàng BIDV-Chi Nhánh
Bình Định
 Cho vay tiêu dùng
 Không cần có tài sản đảm bảo.
 Không bắt buộc phải có tài khoản trả lương tại BIDV
 Khách hàng có thể sử dụng đồng thời với sản phẩm thấu chi và thẻ tín dụng
 Mức cho vay hấp dẫn: tối đa bằng 10 tháng thu nhập và có thể lên tới 500
triệu đồng.
 Thời hạn cho vay linh hoạt lên đến 60 tháng
 Lãi suất cho vay thế chấp, tính trên dư nợ thực tế, bảo đảm tối đa lợi ích của
khách hàng.
 Phương thức trả nợ : trả dần nợ ( gốc+lãi) hàng tháng.
 Cho vay mua xe
 Loại tiền vay : Việt Nam Đồng
 Thời hạn cho vay : tối đa 5 năm
 Mức cho vay : căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của Khách
Hàng.
 Tối đa 70% giá trị chiếc xe nếu khách hàng đảm bảo bằng chính tài sản hình
thành từ vốn vay.
 Tối đa 85% giá trị chiếc xe nếu khách hàng bảo đảm bằng tài sản khác của
khách hàng.
 Đặc biệt : đối với khách hàng mua xe của hãng TMT, Vinaxuki…và bảo đảm
khoản vay bằng tài sản khác của khách hàng hoặc bằng tài sản của bên thứ ba thì mức cho
vay tối đa bằng 100% giá trị chiếc xe.
 Cho vay mua, sửa nhà
 Thời hạn cho vay: thoả thuận trên cơ sở nhu cầu và khả năng hoàn trả của
khách hàng
 Cho vay thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu, khả năng hoàn trả và biện pháp bảo
đảm nợ vay của khách hàng.

Tương
đối
Doanh
thu
34.591 39.780 64.418 5.198 15% 28.638 72%
Chi phí 21.048 23.153 42.916 2.105 10% 19.763 85%
LNTT 13.543 16.627 25.502 3.084 23% 8.875 53%
Thuế 3.792 4.656 7.149 864 23% 2.493 54%
LNR 9.751 11.971 18.353 2.220 23% 6.382 53%
(Nguồn :Phòng Kế Toán- Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Bình Định )
Qua bảng số liệu ( 2.2) về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh cho ta
nhận xét: doanh thu của chi nhánh không ngừng gia tăng qua các năm. Cụ thể năm 2008,
doanh thu đạt 34.591 triệu đồng. Năm 2009 doanh thu đạt 39.780 triệu đồng .tăng 5.198
triệu đồng so với năm 2008, tương ứng 15% . Đặc biệt , trong năm 2010 doanh thu của chi
nhánh tăng đột biến và đạt mức 680418 triệu đồng , hơn doanh thu năm 2009 là 28.638
triệu đồng, tăng 72% so với năm trước.
Tổng chi phí hoạt động của chi nhánh đều tăng qua các năm. Năm 2008 chi phí của
Ngân Hàng BIDV-Chi Nhánh Bình Định là 21.048 triệu đồng. Năm 2009 lợi nhuận đạt là
11.971 triệu đồng, tăng 2.220 triệu đồng so với năm 2008, tương đương với 23%. Năm
2010 lợi nhuận đạt 18.353 triệu đồng, tăng 6382 triệu đồng so với năm 2009, tương đương
53%.
Qua 3 năm hoạt động, ta thấy tình hình huy động của Ngân Hàng có bước phát
triển, năm 2010 tuy chi phí gia tăng với tốc độ khá nhanh (85%) tuy nhiên tốc độ gia tăng
của doanh thu cũng rất cao (72%), do đó đã kéo theo lợi nhuận của chi nhánh gia tăng khá
cao (53%) . Để đạt được kết quả khả quan như trên là do :
Ngay từ đầu năm 2009, BIDV Bình Định đã cam kết dành 1.000 tỉ đồng để tài trợ
cho các DN hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh, đồng thời nâng tỉ lệ cho
vay lên 75% trong tổng đầu tư dự án, với lãi suất cho vay ưu đãi. Kết quả, từ hơn 10 DN,
đến nay, số DN chế biến gỗ có quan hệ tín dụng với BIDV Bình Định đã lên 28 DN; dư nợ
cho vay từ 260 tỉ đồng tăng lên 600 tỉ đồng.

Ngân Hàng BIDV sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác, thông
qua nghiệp vụ huy động vốn Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Bình Định có thể đo lường được
sự uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân Hàng chi nhánh. Từ đó Ngân Hàng
BIDV- chi nhánh Bình Định có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động
vốn để giữ vững và mở rộng qua hệ với khách hàng.Vì vậy, trong thời gian qua Nghiệp vụ
huy động vốn của Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Bình Định hoạt động một cách hiệu quả
được phản ánh qua biểu đồ (2.1 ).
(Phòng
kinh
doanh
Ngân
Hàng
BIDV-
chi
nhánh
Bình
Định).
Qua biểu đồ (2.1) về nguồn vốn huy động ở trên ta có nhận xét :
Trong năm 2008, tổng nguồn vốn huy động của Ngân Hàng BIDV-chi nhánh Bình
Định đạt 130.000 Triệu đồng, qua năm 2009 nguồn vốn huy động tăng 8% và đạt 141.000
triệu đồng tổng nguồn vốn huy động.
Năm 2010 nguồn vốn huy động chỉ giảm 1% so với năm 2009 và đạt được 139.000
triệu đồng . Kết quả mà chi nhánh đạt được trong năm 2009, năm 2010 là một kết quả đáng
khích lệ, điều này cho thấy dù trong hoàn cảnh khó khăn của tình hình kinh tế và chịu ảnh
hưởng nặng nề của cơn bão số 9 năm 2009 gây ra nhiều ảnh hưởng tới thu nhập của người
dân trong tỉnh. Nhưng Chi Nhánh vẫn duy trì được sự tăng trưởng huy động vốn của Ngân
hàng khi kinh tế vượt qua giai đoạn khó khăn. Trong những năm qua Ngân hàng BIDV chi
nhánh Bình Định đã thực hiện nghiệp vụ huy động vốn của mình. Thông qua chủ yếu bằng
các hình thức như huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi của các tổ chức cá nhân.
Huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán. Huy động vốn thông qua tài khoản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status