BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
o0o NGUYỄN VĂN CHƯƠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH
NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây. Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Chương
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này
Trước hết tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Trâm Anh
đã định hướng ý tưởng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm,
sửa luận văn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài để hoàn thành
cuốn luận văn này.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn quý Thầy Cô trong hội đồng bảo
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CÁ NHÂN CỦA NHTM 5
1.1. Tín dụng cá nhân của NHTM 5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm tín dụng cá nhân 5
1.1.2. Phân loại tín dụng cá nhân 8
1.1.3. Vai trò của tín dụng cá nhân 11
1.2. Rủi ro trong tín dụng cá nhân của NHTM 12
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng cá nhân 12
1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân 14
1.2.3. Tác động của rủi ro tín dụng 16
1.2.4. Chỉ số đo lường rủi ro tín dụng 18
1.3. Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân của NHTM 19
1.3.1. Quan niệm quản lý rủi ro tín dụng cá nhân 19
1.3.2. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 20
1.3.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng 20
1.3.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng 21
1.3.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng 22
1.3.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng 22
1.3.3. Một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM 23
1.3.3.1. Mô hình định tính 23
1.3.3.2. Mô hình chất lượng: 23
1.3.3.3. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 25
1.4. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng trên thế giới. 29
iv
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 29
1.4.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản 30
v
2.4.3.6. Quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng 70
2.4.4. Công tác tài trợ RRTD 71
2.5. Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nam Á – CN Nha
Trang giai đoạn 2010 - 2013. 72
2.5.1. Kết quả đạt được 72
2.5.2. Những tồn tại trong công tác quản lý rủi ro tín dụng. 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NAM Á – CHI
NHÁNH NHA TRANG 79
3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nam Á – CN
Nha Trang trong thời gian tới 79
3.1.1. Mục tiêu kinh doanh 79
3.1.2. Nội dung các mục tiêu cụ thể của Chi nhánh trong thời gian tới 80
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nam
Á – CN Nha Trang. 82
3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng 83
3.2.2. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng 83
3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 84
3.2.4. Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro 89
3.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ 92
3.3.1. Nâng cao trình độ và năng lực cán bộ tín dụng 92
3.3.2. Tăng cường công tác thông tin tín dụng 93
3.3.3. Duy trì và tranh thủ mối liên hệ hợp tác, giúp đỡ của các cơ quan
chức năng. 95
3.4. Một số kiến nghị đối với chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng
Nam Á. 96
3.4.1. Kiến nghị đối với NHNN, Chính phủ và các ban ngành có liên quan 96
3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Nam Á 97
KẾT LUẬN 100
Bảng 3.1: Phân loại nợ theo kết quả xếp hạng tín dụng 89
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng Nam Á – CN Nha Trang 96
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát mức độ đánh giá các đề xuất 98
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động phân theo kỳ hạn và thời gian. 44
Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ phân theo thời gian và thành phần kinh tế. 47
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức tại Ngân hàng Nam Á – CN Nha Trang 40
Sơ đồ 2.2: Nhận diện rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nam Á – CN Nha Trang 57
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Diễn giải
1 CBNV Cán bộ nhân viên
2 CBTD Cán bộ tín dụng
3 CIC Trung tâm thông tin tín dụng
4 CN Nha Trang Chi nhánh Nha Trang
5 CVQHKH Chuyên viên quan hệ khách hàng
6 DPRR Dự phòng rủi ro
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Điều này, khiến mỗi ngân hàng phải xây
dựng một chiến lược quản lý rủi ro tín dụng cá nhân riêng cho mình.
Vậy, quản lý rủi ro tín dụng cá nhân và những nội dung của quản lý rủi ro
là gì? Một chương trình quản lý rủi ro toàn diện phải có những yếu tố nào? Thực
trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng cá nhân hiện nay tại Ngân hàng Nam Á –
Chi nhánh Nha Trang và những biện pháp được nào coi là hiệu quả để giảm
thiểu rủi ro cho ngân hàng?
Đó chính là lý do em chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại
ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Nha Trang” được lựa chọn làm đối
tượng nghiên cứu trong luận văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống về cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng cá nhân của NHTM
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong thời gian qua của Ngân hàng
Nam Á – CN Nha Trang, từ đó đánh giá những mặt tích cực cũng như hạn chế
của những biện pháp phòng chống rủi ro áp dụng trong thời gian qua.
2
- Đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng, góp phần cao hiệu quả và
chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nam Á – CN Nha Trang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Nam Á – Chi nhánh Nha Trang
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Nam Á –
Chi nhánh Nha Trang giai đoạn 2010 - 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Cùng với việc nghiên cứu các lý luận thuộc chuyên ngành kinh tế, tài
chính, ngân hàng, đề tài nghiên cứu đã được thực hiện trên cơ sở:
- Thu thập, tổng hợp các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng và rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi Nhánh Nha Trang.
- Trao đổi kinh nghiệm với các cán bộ tín dụng công tác tại Ngân hàng
Nam Á. Đồng thời, ghi nhận các ý kiến, nhận định của các cán bộ tín dụng qua
tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”. Tác giả đã nêu ra một số
nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam là: Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ, đạo đức nghề nghiệp của cán
bộ, thiếu sự kiểm tra giám sát sau khi cho vay, tốc độ tăng trưởng tín dụng,
trên cơ sở phân tích, đánh giá đề tài cũng đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế
RRTD do các nguyên nhân trên gây ra.
- Tương tự, luận văn thạc sĩ kinh tế của Trần Nguyễn Hạ Đoan (2010) về:
“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài gòn Công Thương – Chi
Nhánh Đà Nẵng”. Tác giả đã nêu ra một số nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Sài gòn Công Thương – Chi nhánh Đà Nẵng đó là: Chưa thẩm
định kỹ dự án về thị trường tiêu thụ và chưa tiến hành tái thẩm định khi dự án đi
vào hoạt động, hồ sơ pháp lý liên quan đến khoản vay chưa đầy đủ, Từ đó, tác
giả đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế RRTD do các nguyên nhân trên gây ra
như: Nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng cho cán bộ quản trị và tác
nghiệp, thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng, nâng cao chất lượng công tác
thẩm định, đánh giá khách hàng. Các giải pháp này, giúp tác giả có cái nhìn đầy
đủ hơn về RRTD, về quản trị RRTD làm cơ sở nghiên cứu cho luận văn của mình.
4
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành
3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng Cá nhân của NHTM.
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý rủi ro tín dụng Cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Nha Trang giai đoạn 2010 - 2013.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín
dụng Cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Nha Trang.
5
6
nhỏ với rủi ro vỡ nợ cao và do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lời thấp.
Cùng với sự phát triển, các ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi của
khách hàng để tài trợ cho những món vay thương mại lớn và rồi sự cạnh tranh
khốc liệt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các ngân hàng phải
hướng tới những cá nhân như một khách hàng trung thành, tiềm năng. Cho tới
những năm 1920 và 1930 nhiều ngân hàng lớn đã thành lập phòng tín dụng cá
nhân lớn mạnh. Sau Chiến tranh thế giới thứ II, tín dụng cá nhân đã trở thành
một trong những loại hình tín dụng có mức tăng trưởng nhanh nhất. Mặc dù tốc
độ tăng trưởng này gần đây đã chậm lại do cạnh tranh về cho vay đối với cá
nhân ngày càng trở nên gay gắt trong nền kinh tế. Tuy nhiên, khách hàng cá
nhân vẫn là khách hàng mục tiêu của các ngân hàng thương mại và vẫn tạo ra
một trong số những nguồn thu quan trọng nhất.
Trước đây, người vay tiền, nhất là cá nhân ít có tiếng nói. Người ta chỉ
cấp rất ít hoặc không cấp tín dụng cho họ. Tín dụng cấp cho cá nhân trên thực tế
được xem là không lành mạnh. Hơn nữa đối với một chủ ngân hàng có danh
tiếng thì chỉ quan tâm đến tín dụng cho các doanh nghiệp. Có thời kỳ đó được
coi là chức năng cao quý của những ngân hàng lớn. Sau đó, các ngân hàng khác
với tư cách là người đi tiên phong đã tiến hành những hoạt động mà các ngân
hàng cổ điển khác xem thường hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân.
Đó cũng chính là một trong những lý do quan trọng đóng góp vào sự thành công
của những ngân hàng mới.
Muốn đề cập chủ yếu tới các doanh nghiệp, song cũng không quên tầm
quan trọng không ngừng tăng lên của tín dụng đối với cá nhân. Sự tăng lên này
có phần bắt nguồn từ sự đình trệ nào đó của tín dụng đối với các doanh nghiệp
lớn, do sự cải tiến của việc tự cấp vốn, việc thực hiện mạnh mẽ các nghiệp vụ tài
chính, sự phát triển của các thị trường và cũng do việc tăng trưởng yếu ớt của
đầu tư bởi giá cả thực tế của tín dụng đã buộc chỉ tiến hành các đầu tư có doanh
lợi thực sự.
Vậy tín dụng cá nhân là gì? Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng”
hàng tháng hoặc thu nhập từ hoạt động kinh doanh cá nhân khác.
8
- Chi phí quản lý khoản vay cá nhân lớn do ngân hàng thường phải tốn
nhiều thời gian và nhân lực để điều tra, thu thập các thông tin người vay trước
khi đưa ra quyết định cho vay. Hơn nữa việc quản lý những khoản tín dụng có
giá trị thường nhỏ, số lượng các khoản tín dụng thì lớn không hề đơn giản đối
với ngân hàng. Do đó, chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay cá nhân
thường cao hơn so với việc cho vay theo loại hình khác.
- Rủi ro: Các khoản tín dụng cá nhân thường tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất đối
với ngân hàng nguyên nhân là do thông tin cá nhân thường không được cung
cấp đầy đủ gây khó khăn cho việc thẩm định và quyết định cho vay đối với
khoản tín dụng cá nhân. Mặt khác, tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình
có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ.
Các thông tin tài chính của cá nhân thường không rõ ràng và minh bạch như báo
cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận: Đối với ngân hàng thì khoản mục cho vay cá nhân là khoản
mục cho vay mang lại lợi nhuận cao do rủi ro và chi phí cho vay cá nhân lớn nên
ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao đối với khoản mục cho vay này. Mức
lãi suất này phải đáp ứng được phần lợi nhuận mong đợi dự kiến và phần bù đắp
khi rủi ro xảy ra.
1.1.2. Phân loại tín dụng cá nhân
Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị
tổng tài sản và tạo ra hầu hết các nguồn thu của Ngân hàng. Ngân hàng cung cấp
rất nhiều hình thức tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với nhiều mục
đích sử dụng khác nhau. Có nhiều tiêu thức phân loại tín dụng khác nhau, tuỳ
theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng. Để tránh nhầm
lẫn và có cái nhìn tổng quát về các loại hình tín dụng, khi xem xét tín dụng ngân
hàng, chúng ta phải phân loại theo các tiêu thức khác nhau để thuận lợi cho quá
trình quản lý.
Trong bài viết này, với mục đích tiếp cận những vấn đề liên quan đến rủi
trọng, bởi lẽ mục đích vay vốn là yếu tố hàng đầu quyết định đến việc sử dụng
vốn vay của khách hàng và khả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng. Tuỳ theo
10
mục đích vay, khách hàng và ngân hàng xác định nguồn trả nợ ngân hàng. Đối
với khoản vay tài trợ cho sản xuất, kinh doanh, nguồn trả nợ chính là từ kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Đối với những khoản vay tiêu dùng, nguồn
trả nợ là nguồn thu nhập của người vay. Từ đó cho thấy, với mỗi mục đích vay
khác nhau sẽ dẫn đến nguồn trả nợ khác nhau, mỗi nguồn này lại chịu sự tác
động của các yếu tố không giống nhau và chứa đựng những rủi ro tiềm tàng
khác nhau. Vì lý do này, mỗi NHTM lại phải xây dựng một chiến lược quản lý
rủi ro tín dụng cho mỗi loại hình mục đích vay vốn.
- Theo thời hạn sử dụng, tín dụng được chia thành ba loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá một năm,
dùng để “bổ sung” phần vốn lưu động còn thiếu phát sinh trong quá trình kinh
doanh của các doanh nghiệp, đôi khi cũng được doanh nghiệp bổ trợ tạm thời
cho vốn đầu tư dài hạn khi có nguồn đảm bảo chi trả trong ngắn hạn. Đối với
mỗi hộ gia đình, tín dụng ngắn hạn được sử dụng để mua sắm đồ dùng phục vụ
nhu cầu cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được
thực hiện để phục vụ cho những đầu tư dài hạn hay đầu tư vào tài sản cố định
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên .
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng vì thời gian liên quan mật
thiết đến tính an toàn và sinh lợi của khoản vay cũng như khả năng hoàn trả của
khách hàng. Thời gian càng dài, rủi ro tiềm ẩn của khoản vay càng cao. Ngân
hàng phải có những chính sách quản lý ngay cả khi rủi ro còn là tiềm ẩn.
- Theo phương thức đảm bảo đối với khoản vay, tín dụng được chia làm
hai loại:
+ Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản
+ Tín dụng không có tài sản bảo đảm
Phân loại theo phương thức đảm bảo giúp các nhà quản lý ngân hàng có
cải thiện, thu nhập tăng lên, người dân ngày càng có nhu cầu sửa sang nhà cửa,
mua sắm hay đi du lịch. Song không phải lúc nào họ cũng có khả năng thỏa mãn
được những nhu cầu này. Do khả năng tài chính có hạn, họ không thể có ngay
12
một khoản tiền lớn để thỏa mãn những nhu cầu đó mà phải qua tích lũy. Trong
nhiều trường hợp người ta có thể hưởng thụ khi về già. Các khoản vay tiêu dùng
đã giúp khách hàng giải quyết vấn đề đó, giúp kết hợp nhu cầu hiện tại với khả
năng thanh toán trong tương lai để nâng cao chất lượng cuộc sống của chính bản
thân họ.
Đối với nền kinh tế :
- Thông qua việc cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng đã trực tiếp hoặc
gián tiếp thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Bằng việc cho vay sản xuất
kinh doanh đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, ngân hàng tài trợ vốn cho
khu vực kinh tế tư nhân, hộ gia đình, thúc đẩy sự phát triển của thành phần kinh
tế này. Mặt khác, như chúng ta đã biết, sản xuất, lưu thông và tiêu dùng là một
quá trình trong đó có sự gắn kết chặt chẽ. Sản xuất ra sản phẩm để phục vụ nhu
cầu tiêu dùng, do vậy tiêu dùng kích thích sản xuất, là đích mà sản xuất hướng
tới. Muốn đẩy mạnh sản xuất thì phải đẩy mạnh tiêu dùng. Thông qua cho vay
tiêu dùng, ngân hàng đã góp phần đáng kể vào việc kích cầu nền kinh tế, tạo
điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của nền kinh tế.
- Thông qua cấp tín dụng cho người tiêu dùng, ngân hàng góp phần nâng
cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện tái sản xuất sức lao động, nâng cao khả
năng làm việc, hiệu quả công việc mà họ đảm nhận.
- Ngoài ra, việc kết hợp với các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh hàng
điện tử cho khách hàng có thể mua hàng trả góp thì ngân hàng đã giúp những
doanh nghiệp này bán được hàng và có vốn để tiếp tục tái sản xuất, mở rộng sản xuất.
1.2. Rủi ro trong tín dụng cá nhân của NHTM
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng cá nhân
Rủi ro tín dụng trong hoạt động rất đa dạng nó có thể là rủi ro khi ngân
hàng bị ứ đọng vốn, rủi ro thiếu vốn khả dụng do sự chênh lệch về tỷ trọng giữa
Như vậy, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau:
nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay,
nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn
đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục
được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói
14
chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị
ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm
thiểu rủi ro trong cho vay.
1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân
Rủi ro ngân hàng là những biến cố không mong đợi xảy ra, gây mất mát
thiệt hại tài sản, thu nhập của ngân hàng trong quá trình hoạt động. Rủi ro thất
thoát tài sản khi cấp tín dụng cá nhân có thể phát sinh khi một bên đối tác (cá
nhân vay vốn) không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng
đối với ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là
nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn.
Việc phân loại rủi ro tín dụng cá nhân theo nguyên nhân dẫn đến rủi ro
hợp lý sẽ giúp nâng cao khả năng và hiệu quả áp dụng những phương pháp phù
hợp trong việc quản lý rủi ro. Cơ sở khoa học của việc phân loại rủi ro sẽ tạo
điều kiện cho các nhà quản trị ngân hàng có thể xác định rõ ràng vị trí của từng
loại rủi ro, nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hệ thống.
Rủi ro tín dụng cá nhân dẫn đến nợ quá hạn do nhiều nguyên nhân và tuỳ
vào từng tiêu thức phân loại, mục đích nghiên cứu hoặc đứng dưới giác độ khác
nhau, người ta có thể phân loại theo những nhóm nguyên nhân khác nhau.
Thứ nhất, các nguyên nhân khách quan
- Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên như: Thiên
tai, dịch họa, sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng… gây ra các biến động
xấu ngoài dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng của
mình. Những nguyên nhân này có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đến hoạt
động của khách hàng cá nhân. Lĩnh vực hoạt động của cá nhân thường có phạm
mất một phần hoặc toàn bộ vốn do không được hoàn trả đầy đủ.
- Rủi ro do nhân tố quốc tế: Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá, tín dụng
trong nước có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng quốc tế, dễ bị ảnh hưởng bởi
tình hình kinh tế, chính trị quốc tế, các chính sách tài chính của các quốc gia.
Thứ hai, các nguyên nhân chủ quan.
- Rủi ro do ngân hàng không có chính sách cho vay rõ ràng, phù hợp với
thực trạng nền kinh tế. Chính sách cho vay của một ngân hàng là kim chỉ nam