TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG TRẦN THANH THY
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 8 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG TRẦN THANH THY
MSSV: 4114459
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho
bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Đặng Trần Thanh Thy
ii
TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
THƠ ................................................................................................................. 15
3.1 Lịch sử hình thành ..................................................................................... 15
3.2 Chức năng .................................................................................................. 16
3.2.1 Huy động vốn.......................................................................................... 16
3.2.2 Cấp tín dụng ............................................................................................ 16
3.2.3 Dịch vụ khác ........................................................................................... 17
3.3 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 17
3.3.1 Tổ chức nhân sự ...................................................................................... 17
3.3.2 Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn của các phòng ban ............................. 18
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 đến tháng 6/2014 ................. 21
iv
3.4.1 Về thu nhập ............................................................................................. 23
3.4.2 Về chi phí ................................................................................................ 24
3.4.3 Về lợi nhuận ............................................................................................ 24
3.5 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển .............................................. 26
3.5.1 Thuận lợi ................................................................................................. 26
3.5.2 Khó khăn ................................................................................................. 26
3.5.3 Định hướng phát triển ............................................................................. 27
Chương 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG SÀI GÒN – CHI NHÁNH CẦN THƠ ................................... 28
4.1 Khái quát tình hình nguồn vốn tại Ngân hàng Sài Gòn – chi nhánh Cần
Thơ ................................................................................................................... 28
4.1.1 Tình hình nguồn vốn ............................................................................... 28
4.1.2 Tình hình huy động vốn .......................................................................... 31
4.2 Khái quát tình hình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh
Cần Thơ ........................................................................................................... 36
4.3 Phân tích tình hình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi
nhánh Cần Thơ ................................................................................................. 43
Bảng 4.5 Tình hình tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh Cần
Thơ từ 2011 – 2013..........................................................................................37
Bảng 4.6 Tình hình tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh Cần
Thơ trong 6 tháng đầu năm 2013 và 2014.......................................................42
Bảng 4.7 Tình hình tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi
nhánh Cần Thơ từ 2011 – 2013 theo thời hạn..................................................44
Bảng 4.8 Tình hình tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi
nhánh Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 theo thời hạn...............47
Bảng 4.9 Tình hình tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi
nhánh Cần Thơ từ 2011 – 2013 theo mục đích sử
dụng.................................................................................................................49
Bảng 4.10 Tình hình tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi
nhánh Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 theo mục đích sử
dụng.................................................................................................................53
Bảng 4.11 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân của
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh Cần Thơ từ 2011 – tháng 6 năm
2014………………………………………………………………………….55
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh
Cần Thơ………………………………………………………………………17
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DSTN
:
Doanh số thu nợ
GTCG
:
Giấy tờ có giá
KKH
:
Không kỳ hạn
LS
:
Lãi suất
NH
:
Ngân hàng
TGTT
:
Tiền gửi thanh toán
TK
:
Tiết kiệm
Sacombank
:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Thương Tín
ST
:
Số tiền
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
cơ hội để tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp trong khi tín dụng là một trong số
những hoạt động tạo ra giá trị cao, chiếm 80 – 90% lợi nhuận của ngân hàng.
Cũng chính trong bối cảnh như thế, tín dụng cá nhân trở thành một mảng
tín dụng quan trọng và là thị trường hứa hẹn nhiều tiềm năng. Với hơn 50%
dân số thuộc độ tuổi lao động cho thấy tiềm năng tiêu thụ của một thị trường
phát triển dịch vụ cá nhân rộng lớn. Bên cạnh đó, hiện tượng người dân sử
dụng dịch vụ ngân hàng còn tương đối ít, trong khi xu hướng tiêu dùng dựa
trên vốn vay ngân hàng ngày càng phổ biến làm cho con đường phát triển loại
hình dịch vụ này ngày càng rộng mở.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn với định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ
“hiện đại, đa năng” trong tương lai trong những năm gần đây đã không ngừng
mở rộng các sản phẩm mà đặc biệt là sản phẩm tín dụng cá nhân trên thị
trường. Bên cạnh các sản phẩm huy động, cho vay các doanh nghiệp, công ty
lớn thì các sản phẩm tín dụng bán lẻ hướng tới các khách hàng cá nhân và hộ
sản xuất kinh doanh đã mang lại một khoản lợi không nhỏ cho ngân hàng. Tuy
nhiên, bên cạnh những thuận lợi đạt được thì ngân hàng cũng đang đối mặt với
những khó khăn trong việc phát triển, phân phối các sản phẩm tín dụng cá
nhân đến với khách hàng trong khu vực.
Với những hiểu biết về Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh Cần Thơ
thông qua quá trình thực tập tại đây và mong muốn được tìm hiểu thêm về
thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng, tác giả chọn đề tài “Phân
tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi
nhánh Cần Thơ” để thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng
2.1.1 Khái quát về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Theo Thái Văn Đại (2010), tín dụng
được hiểu theo những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái
tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc
và lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,… dựa
vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người cho
vay).
Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay,
quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành. “Cấp tín dụng là
việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho
phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp
vụ cấp tín dụng khác.” (Theo luật các TCTD năm 2010).
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
Theo Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh (2010), tín dụng có các chức năng
sau:
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Chính
nhờ sự vận động của tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài
nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng.
Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển như sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các
doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
4
- Tín dụng trung hạn: là các khoản cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản
xuất có quy mô lớn.
Ngoài ra, theo Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh (2010), tín dụng còn được
phân loại theo các hình thức sau đây:
b) Căn cứ vào chủ thể tín dụng
- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu
hiện là người đi vay, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế. Nhà
nước đi vay dân chúng dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái Chính
phủ, …
- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
- Tín dụng ngân hàng: là mối quan hệ giữa NH, các tổ chức tín dụng khác
với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội.
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cấp phát cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông
hàng hóa.
c) Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà NH đã cho vay và chưa thu được vào một
thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, NH sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu
doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
d) Nợ xấu
Là chỉ số phản ánh các khoản nợ khi đến hạn khách hàng không trả được
cho NH mà không có một nguyên nhân chính đáng thì NH sẽ chuyển từ tài
khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ xấu. Nợ xấu dùng để phản
ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại NH.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ban hành vào ngày 22 tháng 4
năm 2005, Quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ – NHNN ban hành vào
ngày 25 tháng 4 năm 2007, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như
sau:
+ Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý
+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
6
+ Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5, trong đó:
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):
- Bao gồm nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày,
trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2.
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Các khoản nợ phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều 6 theo
- Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc
đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được
cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc
công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào
một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản
bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá
trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo
quy định của pháp luật;
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt
các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp
được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý
ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài;
+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,
chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
+ Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được
trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi: Khoản nợ vi
phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;
Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật các tổ chức
tín dụng; Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật các
tổ chức tín dụng;
8
theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công
bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị
phong tỏa vốn và tài sản;
- Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10
Thông tư 02/2013/TT – NHNN;
9
- Nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông
tư 09/2014/TT – NHNN.
2.1.2 Một số khái niệm về tín dụng cá nhân
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn
nhất định với một khoản chi phí nhất định”.
Dựa trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng”, “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và
đối tượng khách hàng cá nhân của NH Sài Gòn – chi nhánh Cần Thơ bao gồm
cá nhân và hộ sản xuất kinh doanh, có thể định nghĩa tín dụng cá nhân là một
hình thức cấp tín dụng, theo đó NH giao cho khách hàng là cá nhân, hộ gia
đình một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn.
2.1.2.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân
Theo Nguyễn Ngọc Lê Ca (2011), tín dụng cá nhân có các đặc điểm chủ
yếu sau:
a) Quy mô các khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Khách hàng cá nhân thường vay với mục đích chính là tiêu dùng và bổ
sung vốn kinh doanh nhưng do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh
thường không có quy mô lớn. Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới
lượng khách hàng cá nhân đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc
một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây
ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của NH.
- Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá
nhân sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của NH được phổ biến rộng khắp, góp
phần nâng cao thương hiệu cho NH.
- Ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng, tín dụng cá nhân còn giúp
ngân hàng thuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như:
tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát
hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…
b) Đối với khách hàng
- Tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải
quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải tích lũy đủ vốn ở
hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối
hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và
tương lai. Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay
vốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho NH.
- Tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô
sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín
dụng đơn giản hơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù
11
hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh
doanh của đối tượng này.
2.1.2.4 Phân loại tín dụng cá nhân
Tại NH Sài Gòn – chi nhánh Cần Thơ, tín dụng cá nhân được phân thành
các loại như sau:
- Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và
Hệ số này phản ánh công tác thu nợ của NH hay khả năng trả nợ của
khách hàng.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ
=
x
Doanh số cho vay
12
100%
(2.2)
c) Tỷ lệ nợ xấu cá nhân (%)
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của NH, chỉ số này càng nhỏ
thì chất lượng tín dụng của NH càng cao.
Nợ xấu cá nhân
Tỷ lệ nợ xấu cá nhân
=
x
100%
(2.3)
ngành, internet.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để phân tích số liệu. Theo Trần Bá
Trí (2012), phương pháp so sánh dùng để xác định mức độ, xu hướng biến
động của các chỉ tiêu:
2.2.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: được tính bằng hiệu số của hai
chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc:
∆F= F1 – F0
(2.6)
13
2.2.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế:
∆F =
F1
x 100 -100
F0
(2.7)
- Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
So sánh theo chiều ngang: nhằm xác định các tỷ lệ và xu hướng biến
động giữa các kỳ của 1 chỉ tiêu.
So sánh theo chiều dọc: nhằm xác định mối tương quan giữa các chỉ
sử phát triển của cả ba ngân hàng, đánh dấu sự thay đổi về quy mô tổng tài sản
lớn hơn, phát triển vượt bậc về công nghệ, mạng lưới chi nhánh phát triển rộng
khắp cả nước và trình độ chuyên môn vượt bậc của tập thể cán bộ, công nhân
viên.
Trên cơ sở thừa kế những thế mạnh vốn có của 3 ngân hàng, Ngân hàng
hợp nhất đã có ngay lợi thế mạnh trong lĩnh vực ngân hàng và nằm trong
nhóm 5 ngân hàng cổ phần lớn nhất tại Việt Nam. Cụ thể: Vốn điều lệ đạt
10.584 tỷ đồng, Tổng tài sản ngân hàng đã đạt khoảng 154.000 tỷ đồng,
Nguồn vốn huy động từ tổ chức tín dụng, kinh tế và dân cư của ngân hàng đạt
hơn 110.000 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế lũy kế đạt trên 1.300 tỷ đồng. Hiện
hệ thống của ngân hàng tính trên tổng số lượng trụ sở chính, sở giao dịch, chi
15