TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ BẢO NGÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ BẢO NGÂN
MSSV: 4114266
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
Nguyễn Thị Bảo Ngân
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- Họ và tên:
Nguyễn Thị Bảo Ngân
- MSSV:
4114266
- Chuyên ngành:
Tài chính – Ngân hàng
- Hệ:
phục, tác phong đúng quy định của ngân hàng.
Có thái độ nghiêm túc và vui vẻ trong công việc, hòa nhã với anh chị
CBNV trong ngân hàng, say mê học hỏi, tìm hiểu hoạt động của Ngân hàng và
đề ra kiến nghị thực tế phù hợp với tình hình của đơn vị.
Ngân hàng sẽ ghi nhận những đề xuất và kiến nghị của đề tài, sàng lọc
những ý kiến hay, có khả năng áp dụng vào thực tiễn để hoạt động tín dụng
của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn.
Cần Thơ, ngày ….. tháng..... năm 2014.
Thủ trưởng đơn vị
iii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài .................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................... 4
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................ 4
2.1.1 Hoạt động tín dụng cá nhân ...................................................................... 4
2.1.2 Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân ...................................................... 7
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân .................................... 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 10
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng cá nhân ............................................................ 48
4.3.5 Thời gian thu hồi nợ cho vay .................................................................. 49
4.3.6 Tốc độ tăng trưởng khách hàng cá nhân vay tại Ngân hàng .................. 49
4.3.7 Dư nợ cá nhân/Tổng cán bộ tín dụng ..................................................... 50
4.3.8 Số khách hàng cá nhân vay/Tổng số khách hàng cá nhân ...................... 50
4.3.9 Dư nợ cá nhân/Số khách hàng cá nhân vay ............................................ 51
4.3.10 Nợ xấu cá nhân/Số khách hàng cá nhân vay ........................................ 51
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG CHI NHÁNH CẦN
THƠ ................................................................................................................. 53
5.1 Kết quả đạt được và hạn chế của Ngân hàng TMCP Đại Dương chi nhánh
Cần Thơ ........................................................................................................... 53
5.1.1 Những kết quả đạt được .......................................................................... 53
5.1.2 Hạn chế ................................................................................................... 53
5.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
Oceanbank Cần Thơ ........................................................................................ 54
5.2.1 Chú trọng phát huy, hoàn thiện hơn nữa công tác thu hồi nợ cá nhân ... 54
v
5.2.2 Mở rộng đối tượng khách hàng cá nhân để cho vay ............................... 55
5.2.3 Phân tán rủi ro, đẩy mạnh xử lý nợ xấu .................................................. 55
5.2.4 Phát triển và nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng ................................. 56
KẾT LUẬN...................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59
vi
DANH SÁCH BẢNG
vii
Bảng 4.13 Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Đại
Dương - Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 ................................... 39
Bảng 4.14 Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Đại
Dương - Chi nhánh Cần Thơ 6 tháng 2013 và 2014.................................... 40
Bảng 4.15 Dư nợ cho vay cá nhân theo phương thức vay tại Ngân hàng
TMCP Đại Dương - Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011-2013 ................ 41
Bảng 4.16 Dư nợ cho vay cá nhân theo phương thức vay tại Ngân hàng
TMCP Đại Dương - Chi nhánh Cần Thơ 6 tháng 2013 và 2014 ................. 41
Bảng 4.17 Nợ xấu cá nhân theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Đại Dương Chi nhánh Cần Thơ 3 năm từ 2011-2013 .................................................... 43
Bảng 4.18 Nợ xấu cá nhân theo thời hạn tại Ngân hàng TMCP Đại Dương Chi nhánh Cần Thơ 6 tháng 2013 và 2014 ................................................ 44
Bảng 4.19 Nợ xấu cá nhân theo phương thức vay tại Ngân hàng TMCP Đại
Dương - Chi nhánh Cần Thơ 3 năm từ 2011-2013 ...................................... 44
Bảng 4.20 Nợ xấu cá nhân theo phương thức vay tại Ngân hàng TMCP Đại
Dương - Chi nhánh Cần Thơ 6 tháng 2013 và 2014.................................... 45
Bảng 4.21 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đại Dương - Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến 6 tháng 2014... 46
viii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của OceanBank Cần Thơ ........................... 14
Hình 3.2 Cơ cấu thu nhập của OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013. 18
Hình 3.3 Tình hình lợi nhuận của OceanBank Cần Thơ giai đoạn 2011-2013
...................................................................................................................... 20
Doanh số cho vay
DSTN
:
Doanh số thu nợ
ĐVT
:
Đơn vị tính
KHCN
:
Khách hàng cá nhân
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NHNN
:
Tài sản đảm bảo
VBHN
:
Văn bản hợp nhất
VCSH
:
Vốn chủ sở hữu
VHĐ
:
Vốn huy động
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
x
Trong 2 năm gần đây, tình hình nợ xấu của Ngân hàng khá cao khiến cho
Ngân hàng đưa ra các tiêu chuẩn khắt khe hơn đối với doanh nghiệp vay vốn;
bên cạnh đó sản xuất trì trệ, sức mua yếu, khả năng sinh lời chưa cao nên các
doanh nghiệp cũng ngần ngại đi vay hơn. Dẫn đến, Ngân hàng chuyển hướng
vào tín dụng dành cho cá nhân, hộ kinh doanh, tiểu thương. Các sản phẩm cho
vay sản xuất kinh doanh, mua nhà, mua ô tô, tiêu dùng... được triển khai rầm
rộ với lãi suất, thời gian ngày càng hấp dẫn hơn. Bên cạnh đó, để đảm bảo
1
mục tiêu là trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu thì khách hàng mục tiêu mà
Ngân hàng hướng đến chính là các cá nhân đang có nhu cầu vay vốn để sản
xuất và tiêu dùng. Do đó bên cạnh việc phát triển tín dụng ở các doanh nghiệp
trên địa bàn thì hiện nay Ngân hàng đang tập trung phát triển mảng tín dụng cá
nhân. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng
OceanBank chi nhánh Cần Thơ từ đó phân tích, đánh giá và đề ra giải pháp để
nâng cao hoạt động tín dụng của Ngân hàng, tôi quyết định chọn đề tài “Phân
tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đại Dương chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại
Dương - Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm
2014, qua đó đưa ra giải pháp để nâng cao hoạt động tín dụng cá nhân ở Ngân
hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn của ngân hàng.
- Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thông
qua dư nợ cho vay, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và nợ xấu.
- Mục tiêu 3: Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng cá nhân của ngân
một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách hàng là cá
nhân, hộ gia đình một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn.
2.1.1.2 Phương thức cho vay cá nhân
a) Cho vay trả góp
Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi
vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong
thời gian cho vay (Khoản 5, Điều 16 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN
ngày 22/05/2014 của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế cho vay
của TCTD đối với khách hàng).
Phương thức này được áp dụng đối với các khoản vay tiêu dùng dành
cho khách hàng cá nhân.
b) Cho vay từng lần
- Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay
vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng (Khoản 1, Điều 16 Văn bản hợp
nhất số 20/VBHN-NHNN).
- Hình thức này được áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay
vốn không thường xuyên, vay theo thời vụ hoặc vay để bổ sung vốn lưu động
bù đắp thiếu hụt tạm thời.
- Việc cho vay này khá đơn giản, tuy nhiên thường tốn nhiều chi phí và
thời gian vì mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng phải ký kết hợp đồng
mới.
c) Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức
tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định (Khoản 2, Điều 16 Văn
bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN).
4
kinh tế trong giai đoạn phát triển, nhu cầu vay vốn của cá nhân để làm ăn gia
tăng và nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo.
- Tư cách phẩm chất của khách hàng thường rất khó xác định, chủ yếu
dựa vào đánh giá cảm tính chủ quan của cán bộ thẩm định tín dụng. Vì vậy tín
dụng cá nhân thường dẫn đến nhiều rủi ro.
5
2.1.1.4 Vai trò của tín dụng cá nhân
- Đối với nền kinh tế:
Tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế: Tín dụng cá nhân là
kênh hỗ trợ vốn nhằm giúp các cá nhân trang trải chi phí phát sinh trong cuộc
sống nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản
xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm giúp tăng khả năng cạnh tranh trước các
đối thủ trong nền kinh tế.
Tạo sự ổn định về mặt xã hội: Tín dụng cá nhân góp phần khai thác các
nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Giúp nguồn vốn lưu thông từ nơi thừa vốn
sang nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất.
- Đối với ngân hàng:
Giúp mở rộng kênh cho vay, tăng số lượng khách hàng, từ đó tăng
doanh số cho vay và thu nợ.
Do thời gian vay vốn ngắn nên vòng quay vốn nhanh, khả năng thu hồi
nợ tăng.
Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu
nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
- Đối với khách hàng cá nhân:
Tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn trong việc
giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân như mua nhà, mua ô tô, học
- Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Điều 9, Văn bản hợp nhất số 20/VBHNNHNN).
2.1.2 Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân
2.1.2.1 Tình hình nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn nhưng ở cấp độ nghiêm trọng hơn do
đó được gọi là nợ xấu. Nợ xấu có thể gây ảnh hưởng nặng nề đến kết quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, do đó cần được theo dõi quản lý thật chặt
chẽ. Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 theo Thông tư số 09/2013/TTNHNN.
Nợ nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn.
Nợ nhóm 4: Nợ cần chú ý.
Nợ nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn.
2.1.2.2 Tình hình dư nợ
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu
hồi được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ
dựa vào hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ:
7
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số
thu nợ trong kỳ
(2.1)
2.1.2.3 Tình hình doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu
hồi hay chưa thu hồi. Đây là chỉ tiêu tài chính thể hiện quy mô hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
2.1.2.4 Tình hình doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân
hàng thu về trong một thời kỳ.
2.1.3.3 Hệ số thu nợ cá nhân
Doanh số thu nợ cá nhân
Hệ số thu nợ cá nhân =
x 100%
Doanh số cho vay cá nhân
8
(2.4)
Hệ số thu nợ càng cao cho thấy công tác thu nợ cá nhân ở ngân hàng
đang tiến triển tốt, rủi ro tín dụng thấp. Hệ số này còn biểu hiện khả năng thu
hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách hàng vay.
2.1.3.4 Vòng quay vốn tín dụng cá nhân
Doanh số thu nợ cá nhân
Vòng quay vốn tín dụng cá nhân =
Dư nợ cá nhân bình quân
(2.5)
Dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tín dụng cá nhân, nó cho
thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Nếu vòng quay vốn tín dụng cá
nhân nhanh tức là việc đưa vốn vào sản xuất kinh doanh của ngân hàng đạt
hiệu quả.
S0+Sn
Dư nợ bình quân =
9
x 100%
(2.8)
Chỉ tiêu này dùng để đo lường mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng
cá nhân vay tại ngân hàng tăng giảm bao nhiêu phần trăm so với năm trước, từ
đó đưa ra biện pháp điều chỉnh hợp lý.
2.1.3.7 Dư nợ cá nhân/Tổng cán bộ tín dụng
Dư nợ cá nhân/Tổng cán bộ tín dụng =
Dư nợ cá nhân
(2.9)
Tổng cán bộ tín dụng
Chỉ tiêu này nói lên số dư nợ cá nhân mà một cán bộ tín dụng phải quản
lý. Dùng để đo lường chất lượng cán bộ tín dụng cũng như đánh giá một phần
rủi ro tín dụng của ngân hàng.
2.1.3.8 Số khách hàng cá nhân vay/Tổng số khách hàng cá nhân
Số KHCN vay vốn
Số KHCN vay/Tổng số KHCN =
Tổng số KHCN
x 100%
dụng cá nhân của ngân hàng trong 3 năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu
10
năm 2014 thông qua các báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán,
báo cáo hoạt động của Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Kế toán - Ngân quỹ.
Thu thập các thông tin khác để phụ trợ thêm từ tạp chí kinh tế, các bài
báo, Internet và các giáo trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả là tập hợp tất cả các
phương pháp đo lường, mô tả dữ liệu bằng các phép tính và các chỉ số thống
kê thông thường như tỷ số, số trung bình,… và trình bày về số liệu để phân
tích tình hình nguồn vốn và vốn huy động tại ngân hàng.
- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh (số tuyệt đối và số tương
đối), đối chiếu số liệu giữa các năm để thấy được tình hình biến động, tốc độ
tăng trưởng các khoản mục qua các năm.
Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: kết quả của phép trừ giữa trị
số kỳ gốc và kỳ phân tích để so sánh số liệu năm sau với số liệu năm trước của
các chỉ tiêu xem có biến động hay không, từ đó đưa ra nguyên nhân.
∆y = y1 – y0
(2.13)
Trong đó:
y0 : chỉ tiêu năm trước.
y1 : chỉ tiêu năm sau.
∆y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: kết quả phép chia giữa hiệu
số kỳ phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc, phản ánh phần trăm thay đổi của đối
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG
CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI DƯƠNG - CHI NHÁNH
CẦN THƠ
3.1.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đại Dương - Chi nhánh Cần Thơ
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương chi nhánh
Cần Thơ.
- Tên tiếng Anh: Ocean Commercial Joint Stock Bank - Cần Thơ
Branch.
- Tên giao dịch viết tắt: OJB Cần Thơ.
- Tên giao dịch quốc tế: OceanBank Cần Thơ.
- Trụ sở chính: Số 6 Đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, quận Ninh Kiều,
thành phố Cần Thơ.
- Tel : 0710.3735835
- Fax : 0710.3735830
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 12/11/2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký
quyết định số 8779 và 8780/NHNN-TTGSNH về việc chấp thuận cho
OceanBank thành lập chi nhánh Cần Thơ, viết tắt OceanBank Cần Thơ.
OceanBank Cần Thơ là một trong các chi nhánh cấp 1 của hệ thống
OceanBank Việt Nam, ban đầu tọa lạc tại số 28-33 Phạm Ngọc Thạch, phường
Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ; sau đó dời về số 6, Đại lộ Hòa
Bình, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Từ ngày thành lập và đi vào hoạt động đến nay, OceanBank chi nhánh
Cần Thơ đã không ngừng hoàn thiện và phát triển. OceanBank Cần Thơ cũng
được xem là một trong các chi nhánh hoạt động kinh doanh có hiệu quả của hệ
thống OceanBank Việt Nam, đóng góp vào sự lớn mạnh chung của
OceanBank Việt Nam. Bên cạnh sự phát triển chung với toàn hệ thống,
OceanBank đã nhanh chóng hòa nhập cùng với sự sôi động của thị trường
ngân hàng ở Cần Thơ nói riêng và của Đồng bằng sông Cửu Long nói chung.