Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng SVTH: Mai Thanh Bình
40
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
4.1. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG CỦA
SACOMBANK CẦN THƠ QUA BA NĂM 2005 – 2007
Sacombank Cần Thơ luôn chú trọng ñến hoạt ñộng tín dụng bởi lẽ cho vay
là hoạt ñộng tạo ra thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng, chiếm tỷ trọng rất cao trong
tổng thu nhập. ðể hiểu rõ hơn về quy mô và chất lượng tín dụng của Ngân hàng,
ta tiến hành phân tích hoạt ñộng tín dụng theo thời hạn và theo ñối tượng
sử dụng vốn.
4.1.1. Hoạt ñộng tín dụng theo thời hạn
Tình hình hoạt ñộng tín dụng theo thời hạn ñược thể hiện qua bảng
số liệu sau:
Bảng 4 : DOANH SỐ CHO VAY, DOANH SỐ THU NỢ, DƯ NỢ, NỢ QUÁ HẠN
THEO THỜI HẠN NĂM 2005-2007
ðơn vị tính: triệu ñồng
2005 2006 2007
CHỈ TIÊU
NĂM
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Doanh số cho vay 636.422 100,00 589.454 100,00 736.392 100,00
Ngắn hạn 197.291 31,00 223.993 38,00 405.016 55,00
Trung và dài hạn 439.131 69,00 365.461 62,00 331.376 45,00
2. Doanh số thu nợ 499.627 100,00 454.494 100,00 569.818 100,00
Ngắn hạn 160.273 32,08 129.597 28,51 182.039 31,95
Trung và dài hạn 339.354 67,92 324.897 71,49 387.779 68,05
trọng lớn ñảm bảo thu hồi vốn nhanh và ít rủi ro.
4.1.1.2. Doanh số thu nợ
Kết quả thu nợ cho thấy tổng doanh số thu nợ qua các năm có sự tăng giảm
ñáng kể và tỷ lệ thuận với doanh số cho vay. Nhìn chung, doanh số thu nợ trung
và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn và ñạt kết quả tốt là do ngoài việc sàng lọc khách
hàng, thẩm ñịnh thận trọng tình hình tài chính cũng như nguồn chi trả chính của
ñối tượng vay vốn nhằm ñảm bảo nguồn thu ñúng thời hạn, cân nhắc rất kỹ ñối
với các dự án trung và dài hạn nhằm hạn chế những rủi ro, Ngân hàng còn chú
trọng làm tốt công tác giám sát, theo dõi và thu hồi nợ ñối với các khoản nợ ñến hạn.
Không chỉ cho vay mà việc thu nợ của Ngân hàng cũng hết sức quan trọng,
Vì nếu doanh số thu nợ thấp sẽ làm giảm nguồn vốn của Ngân hàng và buộc
Ngân hàng phải sử dụng nhiều hơn vốn ñiều chuyển từ Ngân hàng cấp trên sẽ
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng SVTH: Mai Thanh Bình
42
gây khó khăn cho Ngân hàng trong việc cho vay ở kỳ tiếp theo. Chính vì vậy mà
công tác thu nợ rất ñược Sacombank Cần Thơ quan tâm và xem ñó là nhiệm vụ
quan trọng phải thực hiện trong suốt quá trình hoạt ñộng.
4.1.1.3. Dư nợ
Tình hình dư nợ qua các năm luôn tăng trưởng trên 20%. Nguyên nhân là do
dư nợ năm 2005 khá cao, ñồng thời tốc ñộ giảm của doanh số cho vay nhỏ hơn so
với tốc ñộ giảm của doanh số thu nợ làm cho dư nợ 2006 tiếp tục tăng lên. Sang
năm 2007, dư nợ tiếp tục tăng và ñây là giai ñoạn NHNN khuyến khích tăng
trưởng dư nợ nhưng phải cơ cấu lại danh mục cho vay hợp lý và kiểm soát chặc
chẽ chất lượng tín dụng.
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn ngày càng cao trong tổng dư nợ do ngân hàng tập
trung cho vay ngắn hạn ñể tăng trưởng dư nợ. Dư nợ trung và dài hạn mặc dù có
tăng về số lượng nhưng ngày càng giảm về tỷ trọng trong tổng dư nợ.
4.1.1.4. Nợ quá hạn
Cơ cấu danh mục cho vay khách hàng của toàn hệ thống Sacombank không
2005 2006 2007
CHỈ TI
ÊU NĂM
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Doanh số cho vay 636.422 100,00 589.454 100,00 736.392 100,00
Doanh nghiệp nhà nước 16.993 2,67 15.932 2,70 14.555 1,98
Doanh nghiệp tư nhân 48.976 7,70 52.317 8,88 75.720 10,28
Cá thể 570.453 89,63 521.205 88,42 646.117 87,74
2. Doanh số thu nợ 499.627 100,00 454.494 100,00 569.818 100,00
Doanh nghiệp nhà nước 18.705 3,74 12.626 2,78 15.842 2,78
Doanh nghiệp tư nhân 30.705 6,15 32.978 7,25 47.732 8,38
Cá thể 450.217 90,11 408.890 89,97 506.244 88,84
3. Dư nợ 538.878 100,00 673.838 100,00 840.412 100,00
Doanh nghiệp nhà nước 21.725 4,04 25.031 3,72 23.744 2,83
Doanh nghiệp tư nhân 36.400 6,75 55.739 8,27 83.727 9,96
Cá thể 480.753 89,21 593.068 88,01 732.941 87,21
4. Nợ quá hạn 3.773 100,00 3.370 100,00 1.681 100,00
Doanh nghiệp nhà nước 215 5,70 190 5,64 98 5,83
Doanh nghiệp tư nhân 200 5,30 248 7,36 137 8,15
Cá thể 3.358 89,00 2.932 87,00 1.446 86,02
Nguồn: Phòng kế toán Sacombank Cần Thơ
4.1.2.1 Doanh số cho vay theo ñối tượng
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng SVTH: Mai Thanh Bình
44
Trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng, cho vay cá thể chiếm tỷ trọng cao
nhất từ trên 87% tổng doanh số cho vay, tuy nhiên tỷ trọng cho vay cá thể có xu
hướng ngày càng giảm dần do sự chủ ñộng của Ngân hàng trong việc ñiều chỉnh
cơ cấu cho vay, tăng tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp.
400,000
600,000
800,000
Triệu ñông
2005 2006 2007
Năm
Cá thể Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp nhà nước
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng SVTH: Mai Thanh Bình
45
4.1.2.2 Doanh số thu nợ theo ñối tượng
Doanh số thu nợ cá thể vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm gần 90% trong
tổng doanh số thu nợ của Ngân hàng. Tỷ trọng thu nợ cá thể cũng có xu hướng
giảm dần qua các năm theo doanh số cho vay.
Hình 5: Doanh số thu nợ theo ñối tượng
Cùng với sự tăng lên ở doanh số cho vay thì doanh số thu nợ ñối với doanh
nghiệp tư nhân cũng ngày càng tăng. Nguyên nhân tăng là do cán bộ tín dụng
luôn theo dõi nhắc nhở nợ ñến hạn cho khách hàng cộng thêm ý thức trả nợ của
khách hàng tốt, ñồng thời Ngân hàng ñã lựa chọn ñược những khách hàng có uy
2005 2006 2007
Năm
Cá thể Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp nhà nước
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng SVTH: Mai Thanh Bình
46 Hình 6 : Dư nợ theo ñối tượng
Dư nợ cá thể liên tục tăng qua các năm, tuy nhiên Ngân hàng ñiều chỉnh
giảm tỷ trọng dư nợ cá thể, nâng cao dần tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp
trong tổng dư nợ nên tỷ trọng dư nợ của ñối tượng này giảm nhẹ qua các năm.
Theo ñó, dư nợ cho vay doanh nghiệp tư nhân tăng với tốc ñộ khá nhanh do nhu
cầu về vốn kinh doanh trên thị trường tăng mạnh, các sản phẩm dịich vụ của
Ngân hàng ngày càng ña dạng, phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên ñịa bàn.
Còn dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước có sự biến ñộng. Do hạn chế
cho vay nên tỷ trọng dư nợ của ñối tượng này có xu hướng giảm dần qua
các năm.
4.1.2.4. Nợ quá hạn theo ñối tượng
Tình hình nợ quá hạn là một trong những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả
hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng, nhìn chung trong ba năm nợ quá hạn của
Ngân hàng biến ñộng theo chiều hướng tích cực. Trong ñó nợ quá hạn giảm chủ
yếu là ở cá thể và doanh nghiệp nhà nước.
CHỈ TIÊU
ðƠN VỊ
TÍNH
NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
Doanh số thu nợ Triệu ñồng 499.627 454.494 569.818
Doanh số cho vay Triệu ñồng 636.422 589.454 736.392
Nợ quá hạn Triệu ñồng 3.773 3.370 1.681
Tổng dư nợ Triệu ñồng 538.878 673.838 840.412
Dư nợ bình quân Triệu ñồng 470.481 606.358 757.125
Hệ số thu nợ % 78,51 77,10 77,38
Vòng quay vốn tín dụng Vòng 1,06 0,75 0,75
Nợ quá hạn/tổng dư nợ % 0,70 0,50 0,20
Nguồn: Tự thực hiện
* Hệ số thu nợ
Từ bảng ta thấy hệ số thu nợ qua ba năm tăng, giảm không ổn ñịnh. Nguyên
nhân dẫn ñến hệ số thu nợ có sự bất ổn trên là do doanh số thu nợ và doanh số
cho vay tăng giảm qua từng thời kỳ.
Trong năm 2006, Doanh số thu nợ giảm 9,03% và doanh số cho vay giảm
7,38% so với năm 2005. Vì vậy, hệ số thu nợ giảm 1,4% so với năm 2005. ðến
năm 2007, doanh số thu nợ tăng 25,37% thì doanh số cho vay chỉ tăng 24,93% so
với năm 2006. ðiều này làm cho hệ số thu nợ chỉ tăng 0,28% so với năm 2006.
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng SVTH: Mai Thanh Bình
48
Trên cơ sở kết quả của ba năm 2005 - 2007 ta thấy hệ số thu nợ tương ñối
tốt, Sacombank Cần Thơ cần hoàn thiện chính sách thu nợ ñể hệ số thu nợ có sự
cải thiện tích cực ñồng thời cũng ñể nâng cao hoạt ñộng kinh doanh của
Ngân hàng.
* Vòng quay vốn tín dụng:
hạn và ñối tượng chủ ñạo nhất vẫn là khách hàng cá nhân. Bên cạnh ñó, hoạt
ñộng tín dụng ñối với doanh nghiệp tư nhân có chiều hướng phát triển tốt. Nhìn
chung, tình hình sử dụng vốn của ngân hàng qua 3 năm là khá tốt, Ngân hàng ñã
theo dõi và ñáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân trên ñịa bàn và ñã tạo ñược
mối quan hệ tốt với khách hàng, chính quyền ñịa phương. Cùng với các mô hình
ñánh giá xếp hạng và các biện pháp kiểm soát tín dụng chặc chẽ. Nhờ ñó, hoạt
ñộng tín dụng của Sacombank Cần Thơ ñã ñạt ñược sự tăng trưởng khá ổn ñịnh
và bền vững.
4.2. THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
Chủ trương của ngân hàng là củng cố và phát triển, “lấy ngắn nuôi dài”,
hoạt ñộng tín dụng theo phương châm “tập trung có trọng ñiểm và phân tán theo
ñề án”, danh mục cơ cấu cho vay bền vững với tỷ trọng cho vay cá thể chiếm ña
số và ñược phân bố theo từng loại hình cho phù hợp. Hướng ñi này ñã giúp cho
ngân hàng tìm ñược thị phần riêng cho mình, phù hợp với ñặc ñiểm của nền
kinh tế ñang phát triển.
Hoạt ñộng tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ khá ña dạng, gồm các
lĩnh vực cho vay: cho vay cá thể sản xuất kinh doanh, cho vay phục vụ ñời sống,
cho vay cầm cố giấy tờ có giá, cho vay nông nghiệp. ðặc biệt cho vay góp chợ là
hình thức ñộc quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín.
4.2.1. Doanh số cho vay
Sau khi cắt giảm lượng vốn tín dụng hằng năm ñối với các doanh nghiệp
nhà nước làm ăn không hiệu quả, Ngân hàng bắt ñầu chú trọng ñến cho vay
khách hàng cá nhân. ðây là mảng tín dụng với số lượng khách hàng khá lớn và
luôn chiếm tỷ trọng cho vay cao nhất so với các thành phần kinh tế khác. Tại
Sacombank Cần Thơ doanh số cho vay ñối với khách hàng cá nhân ñược tổng
hợp theo thời hạn cho vay và theo từng lĩnh vực cho vay.
NĂM 2005
NĂM 2006
NĂM 2007
CHỈ TIÊU NĂM
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Doanh số cho vay cá nhân 570.453 100,00 521.205 100,00 646.117 100,00
Ngắn hạn 171.136 30,00 208.482 40,00 355.364 55,00
Trung và dài hạn 399.317 70,00 312.723 60,00 290.753 45,00
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng SVTH: Mai Thanh Bình
51
vay trung và dài hạn sang cho vay ngắn hạn với thời gian hoàn vốn nhanh và ít
rủi ro. ðiều này phản ánh rõ hơn qua biểu ñồ sau:
570,453
521,205
646,117
171,136
208,482
355,364
399,317
312,723
290,753
0
100,000
200,000
300,000
CHỈ TIÊU NĂM
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Chênh lệch
2006-2005
Tốc ñộ
tăng,
giảm
(%)
Chênh lệch
2007-2006
Tốc ñộ
tăng,
giảm
(%)
1. Cho vay sản xuất kinh doanh 228.181 40,00 208.482 40,00 226.141 35,00 -19.699 -8,63 17.659 8,47
Cho vay cá thể SXKD thông thường 205.363 36,00 14.937 28,00 122.762 19,00 -59.426 -28,94 -23.175 -15,88
Cho vay ñáp ứng nhu cầu vốn kịp thời - - 20.848 4,00 38.767 6,00 - - 17.919 85,95
Cho vay góp chợ 22.818 4,00 35.442 6,80 51.689 8,00 12.624 55,32 16.247 45,84
Cho vay mở rộng tỷ lệ ñảm bảo - - 6.255 1,20 12.923 2,00 - - 6.668 106,59
2. Cho vay phục vụ ñời sống 285.227 50,00 234.542 45,00 290.753 45,00 -50.684 -17,77 56.210 23,97
Cho vay tiêu dùng 114.091 20,00 67.757 13,00 58.150 9,00 -46.334 -40,61 -9.607 -14,18
Cho vay CBNV 85.568 15,00 83.393 16,00 96.918 15,00 -2.175 -2,54 13.525 16,22
Cho vay mua xe ôtô 57.045 10,00 62.544 12,00 116.301 18,00 5.498 9,64 53.757 85,95
Cho vay BðS 28.523 5,00 20.848 4,00 19.384 3,00 -7.674 -26,91 -1.465 -7,03
3. Cho vay cầm cố giấy tờ có giá 45.636 8,00 41.697 8,00 32.306 5,00 -3.939 -8,63 -9.391 -22,52
4. Cho vay nông nghiệp 11.409 2,00 36.484 7,00 96.917 15,00 25.075 219,78 60.432 165,64
TỔNG DOANH SỐ CHO VAY CN 570.453 100,00 521.205 100,00 646.117 100,00 -49.248 -8,63 124.912 23,97
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng cá nhân tại Sacombank Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng SVTH: Mai Thanh Bình
54
góp chợ phát triển mạnh, ñạt 35.422 triệu ñồng, tăng 55,32% so với năm 2005.
Với ñội ngũ nhân viên ñông về số lượng và có chất lượng, chính sách hoa hồng
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
2005 2006 2007
Năm
Triệu ñồng
Cho vay sản xuất kinh doanh Cho vay phục vụ ñời sống
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá Cho vay nông nghiệp