BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ PHAN THÀNH TRUNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ PHAN THÀNH TRUNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HÒA NHÂN
THƯƠNG MẠI ............................................................................................... 18
1.2.1. Sự cần thiết phải phát triển tín dụng cá nhân.......................................18
1.2.2. Nội dung phát triển tín dụng cá nhân ...................................................18
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng cá nhân................................26
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cá nhân..............30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG .............. 36
2.1. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG....................................................................................................... 36
2.1.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng..............................36
2.1.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Đà Nẵng.......39
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.................................. 49
2.2.1. Thực trạng các công tác phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Á Châu - Chi nhánh Đà Nẵng.....................................................................49
2.2.2. Thực trạng kết quả phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Á Châu - Chi nhánh Đà Nẵng.................................................................56
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG . 71
2.3.1. Kết quả đạt được....................................................................................71
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .......................................................................72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.................... 77
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.................................. 77
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Chi nhánh Đà
Nẵng
ATM
Máy rút tiền tự động
CN
Chi nhánh
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
KH
Khách hàng
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
NHTM
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1
Thu nhập bình quân hộ/ tháng tại Đà Nẵng năm 2012
2.2
Cơ cấu chi tiêu bình quân hộ/ tháng tại Đà Nẵng năm
Trang
39
2012
39
2.3
Cơ cấu nguồn vốn huy động của ACB Đà Nẵng
45
2.4
Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn tại ACB Đà Nẵng
60
2.10
Số lượng phát hành và thanh tomán thẻ tín dụng cá nhân
61
2.11
Thị phần dư nợ của ACB Đà Nẵng
62
2.12
Số lượng dịch vụ và sản phẩm cho vay tại ACB Đà Nẵng
63
2.13
Dư nợ theo sản sản phẩm cho vay cá nhân tại ACB Đà
Nẵng
2.14
2.15
các ngân hàng.
Trong số các ngân hàng TMCP, Ngân hàng TMCP Á Châu đã trở thành
một cái tên thân thuộc với nhiều khách hàng. Với tầm nhìn chiến lược của
mình, ACB đang nỗ lực hướng đến trở thành một NHTM hàng đầu Việt Nam;
hoạt động theo mô hình NHTM trọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế
tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủ năng lực cạnh tranh với các ngân hàng
trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt Nam. Mảng tín dụng cá nhân là hoạt
động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cả hệ thống ACB. Tuy nhiên, trong
thời gian qua, mảng tín dụng cá nhân của ACB nói chung và ACB Đà Nẵng nói
riêng vẫn còn tồn tại một số hạn chế, đồng thời tình hình kinh tế vĩ mô trong thời
gian tới được dự báo là sẽ có nhiều khó khăn cho hoạt động tín dụng, đòi hỏi
ngân hàng cần phải có những giải pháp để có thể duy trì và phát triển mảng kinh
2
doanh này. Do vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Giải pháp phát triển hoạt động
tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đà Nẵng” làm đề
tài cho luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ lý luận về khách hàng cá nhân, phát triển hoạt động cho vay
đối với khách hàng cá nhân và các yếu tố tác động đến cho vay cá nhân.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Á Châu - CN Đà Nẵng từ đó đánh giá những kết quả đạt được
cũng như chỉ ra ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng cá
nhân tại ACB Đà Nẵng.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Đà Nẵng
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 03 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân tại các ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Á Châu - Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Á Châu - Chi nhánh Đà Nẵng
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã có tìm đọc và tham khảo một số
tài liệu sau đây:
a. Luận văn thạc sĩ “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” năm 2011. Tác giả Nguyễn Ngọc Lê
Ca - Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
4
Luận văn là những nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực
trạng để tìm ra các giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam, với mục tiêu hệ thống hoá các vấn đề lý luận về tín
dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng; phân tích, đánh giá thực trạng
hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, và
cuối cùng là đề xuất các giải pháp phù hợp, hiệu quả để phát triển tín dụng cá
nhân.
- Đối tượng: Mảng tín dụng cá nhân đang được triển khai tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam từ năm 2008 – 2010.
Luận văn được trình bày theo kết cấu 3 chương như sau:
đều có sự tăng trưởng rõ rệt, chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ đều
được đánh giá tốt.
- Cơ cấu cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình chưa cân đối,
cho vay bất động sản chiếm tỷ trọng cao, khoảng 50% tổng dư nợ. Trong khi
đó, cho vay với các mục đích khác tuy đã được triển khai nhưng vẫn chưa
thực sự phát triển.
- Trong thời gian sắp tới, hoạt động tín dụng cá nhân được dự báo sẽ
gặp nhiều khó khăn. Chính phủ đang quyết tâm thực hiện chính sách thắt chặt
tiền tệ, để ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát. Theo đó tăng trưởng tín
dụng sẽ bị hạn chế, cho vay phi sản xuất, đặc biệt là cho vay bất động sản và
đầu tư chứng khoán sẽ bị kiểm soát chặt chẽ.
Bố cục của luận văn được chia làm 3 chương với những nội dung cụ
thể như sau:
Chương 1: Khái quát hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại.
Chương 1 tập trung đi vào giải thích các khái niệm, những vấn đề lí thuyết
chung nhất về hoạt động cho vay của một NHTM.
6
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP An Bình. Chương 2 đi vào tìm hiểu về những chính sách
áp dụng trong thời gian qua đối khách hàng cá nhân cũng như cho thấy được
những số liệu cụ thể trong công tác huy động vốn, cho vay, thu nợ... của Ngân
hàng mà trọng tâm là công tác cho vay khách hàng cá nhân.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình . Từ những phân tích chi tiết, báo cáo đã
đưa ra được những định hướng chung cho hoạt động của Ngân hàng TMCP
An Bình trong thời gian đến cũng như đề ra những biện pháp khắc phục hạn
chế, nâng cao hiệu quả cho vay đối với khách hàng cá nhân.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay hộ kinh
doanh tại ACB Đà Nẵng. Luận văn nêu lên những giải pháp trong việc xây
dựng chính sách nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ kinh doanh cũng như
những giải pháp hỗ trợ. Luận văn đưa ra một số kiến nghị cụ thể đối với
Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng TMCP
Á Châu Việt Nam; Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, để việc tổ chức thực
hiện các giải pháp được nhanh chóng và thuận lợi nhất có thể.
Ngoài ra, luận văn còn được tham khảo từ một số giáo trình về Quản trị
ngân hàng thương mại cũng như các báo cáo tài chính, báo cáo về tình hình
hoạt động kinh doanh của ACB Đà Nẵng trong các năm 2008-2012.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN
TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TÍN DỤNG CÁ NHÂN
1.1.1. Khái niệm tín dụng cá nhân
a. Tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của
quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn
ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Theo Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
16 tháng 6 năm 2010 thì Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân
sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và
niệm khá mới ở thị trường Việt Nam. Tuy nhiên tín dụng cá nhân nói chung
và mảng cho vay khách hàng cá nhân nói riêng đã nhanh chóng thu hút được
nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển. Ðiểm thuận lợi là quy
mô thị trường lớn với dân số đông, đa số trong đó có độ tuổi trẻ, thu nhập
ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích.
Hiện nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu
cho cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản
phẩm cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan
tâm. Ðây là cơ sở để các ngân hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh này.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân
- Quy mô khoản vay không lớn nhưng số lượng khoản vay là rất lớn.
Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay:
+ Cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh. Quyền hoạt
10
động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận,
nhưng do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy
mô lớn.
+ Cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân
cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như
mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…
Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện
từ ngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản
đảm bảo.Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai
nguyên nhân:
+ Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho
vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những khách hàng có thu nhập cao
đến những người có thu nhập trung bình.
có thể thu hồi nợ. Do vậy các khoản tín dụng cá nhân luôn được quản lý chặt
chẽ và linh hoạt, đảm bảo an toàn cho ngân hàng và thường là các khoản vay
có tài sản đảm bảo.
1.1.3. Vai trò của tín dụng cá nhân
a. Đối với ngân hàng
Tăng cường mối quan hệ với các khách hàng, từ đó ngân hàng có thể
mở rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân như tăng khả
năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tư vấn,.. Đây là kênh quảng bá
hiệu quả đối với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị
trường tài chính.
Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi
nhuận và phân tán rủi ro ngân hàng. Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô
nhỏ nhưng số lượng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn.
Đồng thời, lãi suất áp dụng đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn so
với khách hàng doanh nghiệp để bù đắp chi phí cho vay nên các khoản vay
12
cá nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của
ngân hàng.
Đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh
với các ngân hàng lớn, lâu đời trong việc giành các khách hàng doanh nghiệp
lớn (thường là các khách hàng có nhu cầu vốn lớn để phục vụ sản xuất kinh
doanh) là rất khó khăn, hoặc khi đã có khách hàng nhưng ngân hàng thì quy
mô vốn của ngân hàng cũng không đủ đáp ứng để cho vay. Vì vậy, mảng tín
dụng cá nhân sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với ngân hàng
b. Đối với khách hàng
Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, đặc biệt đối với các
khoản vay cho nhu cầu chi tiêu có tính chất cấp bách, nhờ đó khách hàng có thể
nếu có ngân hàng cũng có thể dự tính được.
Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm. Với các doanh nghiệp, đây là loại hình quan trọng hình thành nguồn vốn
lưu động. Đối với cá nhân, tín dụng trung hạn phục vụ cho các nhu cầu vốn
có thời hạn tương đối dài hơn như mua ô tô, xây dựng nhà cửa….
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Đối với các
cá nhân, tín dụng dài hạn được cung cấp khi quy mô khoản vay lớn, chủ yếu
phục vụ cho nhu cầu mua sắm đất đai, nhà cửa. Nhìn chung, đối với ngân
hàng, tín dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn.
b. Căn cứ vào mục đích tín dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng cá nhân, có thể chia
tín dụng cá nhân thành các loại:
Cho vay bất động sản: cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành
cho khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà
đất, xây dựng sửa chữa nhà của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện được
do gặp khó khăn về tài chính.
Cho vay tiêu dùng: cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng
14
nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời
sống dân cư. Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng
ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định.
Số lượng khách hàng vay thường rất đông.
Cho vay sản xuất kinh doanh: cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho
vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
những cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ. Số
lượng khách hàng có nhu cầu vay là khá lớn, nhưng doanh số cho vay không
cao lắm do trình độ và thời gian của khách hàng thường hạn chế nên nhiều
chịu...v.v. Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp sẽ thoả thuận với
khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá.
d. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có
bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng với những khách
hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có bảo
lãnh. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để
ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của
con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho
ngân hàng. Như đã trình bày ở phần đặc điểm, hầu hết các khoản tín dụng cấp
cho cá nhân là tín dụng có bảo đảm.
Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức này chủ yếu được
áp dụng đối với các khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập
ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có tích luỹ để trả nợ vay
(công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao
động dài hạn...) Hình thức vay tín chấp phù hợp với những món vay giá trị
không lớn, thời hạn vay thường là ngắn hạn.
16
e. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Tín dụng trả góp: Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ
cho ngân hàng (gồm cả gốc và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất
định do ngân hàng quy định (tháng, quý...). Hình thức này áp dụng cho các
khoản vay có giá trị lớn hoặc với những khách hàng mà thu nhập định kỳ của
họ không đủ để thanh toán hết một lần số nợ vay.
Tín dụng hoàn trả một lần: Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền
vay của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến
- Cho vay kinh doanh chứng khoán.
- Cho vay du học: thanh toán học phí và sinh hoạt phí của du học sinh.
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá.
- Cho vay tiêu dùng
b. Bảo lãnh cá nhân
Loại hình nghiệp vụ ngân hàng này cung cấp cho khách hàng (bên
được bảo lãnh) dịch vụ bảo lãnh theo yêu cầu của bên thứ ba (bên nhận bảo
lãnh) trong các lĩnh vực giao dịch nhà đất, sản xuất, kinh doanh, thương
mại… như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đối ứng.
c. Phát hành - thanh toán thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán. Có
thể hiểu một cách đơn giản thẻ tín dụng là loại hình tín dụng mà khách hàng
được quyền chi tiêu trước, trả tiền sau thông qua phương thức chi trả bằng
thẻ, với hạn mức do ngân hàng quy dịnh. Phương thức thanh toán được thực
hiện bằng máy chấp nhận thẻ (POS) hoặc phối hợp với các trang web bán
hàng trực tuyến, hãng máy bay, điện thoại, trò chơi điện tử... cho khách hàng
thanh toán tiền mua hàng, mua thẻ cào, vé máy bay qua mạng.