A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền
kinh tế trên thế giới. Trong lĩnh vực tài chính, NH cũng không ngoại lệ. Khủng hoảng
tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế. Thời gian qua, cuộc
khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Trong kinh doanh NH tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng
chủ yếu trong thu nhập của các NH. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro
cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông
tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính
chuyên nghiệp của cán bộ NH chưa cao…
NHTMCP Á Châu ĐN là một trong những NH có tình hình kiểm soát tín dụng
được xem là khá tốt. Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, việc hướng đến các tiêu
chuẩn quốc tế để đảm bảo hạn chế RRTD, là việc nên làm đối với bất kỳ NH nào, và
ACB cũng không ngoại lệ. Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, sau thời gian thực
tập tại PGD Lý Thái Tổ của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Đà Nẵng, tôi đã
quyết định chọn đề tài: "Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á
Châu Chi nhánh Đà Nẵng" làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi
nhánh Đà Nẵng, từ đó tìm ra các nguyên nhân gây ra RRTD trong thời gian qua.
- Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất một các biện pháp nhằm hạn chế rủi
ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới anh Trần Quốc Toản GĐ PGD Lý Thái Tổ
ACB Chi nhánh Đà Nẵng đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này.
Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS.Nguyễn Hòa Nhân đã tận
tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 2 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
Lý do nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết liên quan
đến vấn đề nghiên cứu
Thực trạng quản trị RRTD
tại ACB ĐN trong thời
gian qua
Một số giải pháp hạn chế
RRTD tại ACB ĐN
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
CHƯƠNG I
--
LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1. Tổng quan về hoạt động Tín dụng của NHTM:
Khái niệm Ngân hàng thương mại trên thế giới tồn tại và phát triển hàng trăm
năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng
thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của
nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn
cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở
Tín dụng ngắn hạn được sử dụng để bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt
tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, khoản
tín dụng trung hạn thường được sử dụng đểđáp ứng nhu cầu vốn thực hiện các dự án
cải tạo tài sản cốđịnh, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, nói chung là đầu tư theo
chiều sâu.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, khoản tín dụng dài
hạn thường được sử dụng đểđầu tư xây dựng các công trình mới.
b) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay đảm bảo không bằng Tài sản: Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay đảm bảo bằng Tài sản: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của
chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ
vốn vay hoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của bên thứ ba…
c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng được cấp cho các
nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình
sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu
thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại TD được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ
đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn.
1.1.3. Vai trò tín dụng ngân hàng:
a) Góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân không thể tiến
hành sản xuất kinh doanh nếu thiếu vốn. Nhờ nguồn vốn tín dụng, các chủ thể kinh tế
không những bảo đảm quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường,
liên tục mà còn mợ rộng kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ.
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 4 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
A
nhuận và rủi ro (Return –Rick Trade - Off), ngân hàng biết rằng cho vay là sẽ gặp
phải rủi ro. Vậy, tại sao ngân hàng lại cho vay để rồi phải lo quản lý rủi ro? Tương tự,
trong cuộc sống ai cũng biết rằng chơi hụi là rủi ro, thế nhưng tại sao nhiều người
vẫn cứ chơi hụi? Có ít nhất hai lý do để giải thích điều này.
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 5 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
- Thứ nhất, do rủi ro là sự không chắc chắn. Nếu biết chắc chắn cho vay sẽ mất
vốn thì ngân hàng đã không cho vay.
- Thứ hai, do rủi ro vừa tiềm ẩn thiệt hại vừa tiềm ẩn lợi nhuận. Ngân hàng cho
vay là kỳ vọng tìm kiếm lợi nhuận nếu biết chắc chắn cho vay không có lợi nhuận thì
Ngân hàng đã không cho vay.
Vì vậy quản trị rủi ro tín dụng tốt là nhân tố chủ yếu quyết định sự thành công
của các ngân hàng. Ngược lại thất bại của các ngân hàng thường bắt nguồn từ các vấn
đề tín dụng. Bản chất của rủi ro tín dụng xét về góc độ người vay xuất phát từ 2 nhân
tố cơ bản sau:
- Khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, tức khả năng tạo ra các dòng tiền
phù hợp với quy mô ở thời điểm thanh toán.
- Ý muốn trả nợ của người vay: Ý muốn này lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ
quan của người vay: đạo đức, tư cách, uy tín…
Hẳn rất nhiều người còn nhớ, hơn mười năm trước đã xảy ra một vụ án gây
chấn động dư luận với hàng loạt đại gia và cán bộ ngành Ngân hàng phải hầu tòa, đó
là vụ Minh Phụng - Epco. Cho đến tận bây giờ vụ án này vẫn đang giữ khá nhiều kỷ
lục, đặc biệt về giá trị tài sản phải thi hành án, theo đó các bị cáo và các doanh nghiệp
thuộc 2 nhóm Epco và Minh Phụng phải bồi thường và thanh toán các khoản nợ cho
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý
danh mục cho vay của NH, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ thể
đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc
điểm sử dụng vốn của KH vay.
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 7 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro
nghiệp vụ
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
1.2.3.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội:
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 8 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài
chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh
nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản
cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy, khi rủi ro tín
dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt mà quyền lợi của người gửi tiền
cũng bị ảnh hưởng. Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì sẽ
ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì có mối
quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế như vậy nên một ngân hàng bị phá sản sẽ làm cho
nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về
quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh
chính trị bất ổn
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay
nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Kinh
nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới đây là cuộc
khủng hoảng tài chính tại Mỹ (2007 - 2008) đã làm rung chuyển toàn cầu. Mặt khác
mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại
một nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước liên quan.
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức
độ khác nhau: nhẹ thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho
vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ
cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục
1.3.2.1. Mô hình định tính – 6C:
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng
thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không. Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau:
- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay
của KH, mục đích vay của KH có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của NH
hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; còn
khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng
ngừa rủi ro, từ NH khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng …
- Năng lực của người vay (Capacity): Người vay phải có năng lực pháp luật dân
sự và năng lực hành vi dân sự, xem người đi vay có phải là đại diện hợp pháp của
pháp luật hay không ?.
- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của
người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý
tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán… Sau đó cần phân tích tình hình tài
chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính.
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 10 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NH cấp tín dụng và là nguồn
tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho NH.
- Các điều kiện (Conditions): Các Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo
chính sách tín dụng theo từng thời kỳ.
- Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp,
quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của NH.
Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
DDD-D Không hoàn được vốn
Đối với Moody’s xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor’s thì
cao nhất là AAA. Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody’s) và AA (Standard &
Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao. Trong đó,
chứng khoán trong 4 loại đầu được xem như loại chứng khoán nên đầu tư, còn các
loại chứng khoán bên dưới được khuyến cáo là không nên đầu tư. Nhưng do có mối
quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp nhưng có lợi nhuận cao
nên đôi lúc NH chấp nhận đầu tư vào các loại chứng khoán này.
Tóm lại, NH đánh giá xác suất rủi ro của người vay, từ đó định giá các khoản
vay. Việc này phụ thuộc vào quy mô của khoản vay và chi phí thu thập thông tin.
b) Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng cho mô hình điểm tín
dụng tiêu dùng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ
thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công
tác. Sau đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng ở các NH Mỹ.
STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số
1 Nghề nghiệp của người vay
- Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh 10
- Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao) 8
- Nhân viên văn phòng 7
- Sinh viên 5
- Công nhân không có kinh nghiệm 4
- Công nhân bán thất nghiệp 2
- Ba 4
- Nhiều hơn ba 2
8 Các tài khoản của Ngân hàng
- Có tài khoản tiết kiệm và phát hành séc 4
- Chỉ tài khoản tiết kiệm 3
- Chỉ tài khoản phát hành séc 2
- Không có 0
KH có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục nêu trên là 43 điểm, thấp nhất
là 9 điểm. Giả sử NH biết mức 28 điểm là ranh giới giữa KH có tín dụng tốt và KH
có tín dụng xấu, từ đó NH hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm
như sau:
Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng
29 – 30 điểm Cho vay đến 500 USD
31 – 33 điểm Cho vay đến 1.000 USD
34 – 36 điểm Cho vay đến 2.500 USD
37 – 38 điểm Cho vay đến 3.500 USD
39 – 40 điểm Cho vay đến 5.000 USD
41 – 43 điểm Cho vay đến 8.000 USD
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng mang tính khách quan hơn, không tùy
thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, rút ngắn thời gian ra quyết
định tín dụng. Tuy nhiên mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để
thích ứng với những thay đổi hàng ngày của nền kinh tế – xã hội.
Ưu điểm : mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay
và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng.
Nhược điểm : mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích
ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và trong cuộc sống gia đình.
1.3.2.3. Xác định mức độ rủi ro tín dụng:
Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 13 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
nói cách khác là tổng dự phòng đã trích lập, bao gồm: dự phòng cụ thể và dự phòng
chung. Nếu Ngân hàng trích lập dự phòng nhiều thì chứng tỏ Ngân hàng đang có
nhiều khoản nợ quá hạn (từ nhóm 2 đến nhóm 5), vì thế nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ
Ngân hàng đang gặp phải rủi ro vì phải trích lập dự phòng nhiều cho các khoản vay
làm giảm lợi nhuận.
c) Tỷ lệ dự phòng/Tổng dư nợ:
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 14 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Là tỷ lệ số tiền dự phòng cần phải trích lập căn cứ trên dư nợ tín dụng tại thời
điểm phân loại nợ và trích lập dự phòng:
e) Tỷ lệ phân bổ dự phòng/Tổng dư nợ:
Là tỷ lệ giữa số tiền dự phòng mà Ngân hàng sử dụng do khoản vay không
được hoàn trả đúng hạn so với tổng dư nợ của Ngân hàng tại thời điểm phân loại nợ
và trích lập dự phòng. Tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ công tác cấp tín dung của
Ngân hàng không tốt cũng như việc thu nợ, xử lý nợ quá hạn của Ngân hàng không
hiệu quả.
f) Tỷ lệ xóa nợ ròng/Tổng dư nợ:
Là tỷ lệ giữa số tiền mà Ngân hàng phải thực hiện xóa nợ cho khách hàng, do
khách hàng không thể trả được nợ cho Ngân hàng (quá 3 năm) hoặc do khách hàng
đã mất và không có ai, cũng như Tài sản để thu nợ.
Phân loại nợ:
Theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số
18/2007/QĐ – NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện
phân loại nợ theo 5 nhóm sau:
1.3.3. Quy trình quản trị rủi ro theo Ủy ban Basel:
Ủy ban Basel về giám sát NH là một Ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát
hoạt động NH được thành lập năm 1975 bởi các Thống đốc NH Trung ương của
nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Hà Lan, Thụy Điển, Anh và Mỹ). Ủy
ban tổ chức các cuộc họp thường niên tại trụ sở NH thanh toán quốc tế (BIS) tại
Washington (Mỹ) hoặc tại Thành phố Basel (Thụy Sỹ).
1.3.3.1. Nhận dạng rủi ro và phân loại rủi ro:
- Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường
hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, nguyên nhân từng thời
kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD.
- Để nhận dạng rủi ro nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi
ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên
cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các
hồ sơ đã có vấn đề. Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân
RRTD, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống rủi ro.
1.3.3.2. Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chụi đựng tổn
thất khi sảy ra rủi ro:
Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi ro dựa
trên các tiêu chuẩn được đặt ra.
Đánh giá rủi ro khách hàng vay:
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 16 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
- Hiệp ước Basel 2 cho phép NH lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn” và “xếp
loại nội bộ”. Về cơ bản có 2 công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating) đối với
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
- Tăng cường khả năng quản trị nhân sự, cụ thể là đội ngũ cán bộ tín dụng. Để
đánh giá khả năng của cán bộ tín dụng, không những chỉ có chỉ tiêu dư nợ, số lượng
KH mà phải đặc biệt quan tâm đến chất lượng của các khoản tín dụng được cấp.
- Giúp NH xác định chính xác giá trị khoản vay, phục vụ hiệu quả cho việc
chứng khoán hóa các khoản vay sau này. Đây cũng là xu hướng hiện nay của các
NHTM, vì đây là công cụ hiệu quả nhất để san sẻ rủi ro và tạo tính linh hoạt trong
quản lý danh mục đầu tư các khoản vay.
- Giúp NH xây dựng hiệu quả hơn Quỹ dự phòng RRTD. Việc xác định chính
xác tổn thất ước tính giúp việc trích lập dự phòng trở nên đơn giản, hiệu quả và chính
xác hơn rất nhiều.
- Xác định xác suất vỡ nợ: giúp NH nâng cao được chất lượng của việc giám sát
và tái xếp hạng KH sau khi cho vay, hay tái xếp hạng KH.
1.3.3.3. Áp dụng các chính sách, công cụ phòng chống thích hợp với từng
loại rủi ro và tài trợ rủi ro:
Kiểm soát rủi ro:
Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương
trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro. Căn cứ vào mức độ rủi ro
đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng chấp nhận rủi ro mà có
những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại, có nhiều
lựa chọn:
- Không làm gì bằng cách chủ động hay thụ động chấp nhận rủi ro: với những
khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việc chấp nhận
mức thiệt hại. Hoặc với xác suất rủi ro quá cao, NH né tránh rủi ro bằng cách hạn chế
hoặc từ chối cấp tín dụng.
công tác kiểm tra kiểm soát, quản trị rủi ro. Định kỳ và nội dung báo cáo được áp
dụng thích hợp cho từng đối tượng nhận báo cáo.
Tóm lại, nguyên tắc Basel về Quản trị nợ xấu: Quan điểm của Ủy ban Basel là
sự yếu kém trong hệ thống NH của một quốc gia sẽ đe dọa đến sự ổn định về tài
chính trên toàn quốc gia đó. Vì vậy nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính là điều
mà Ủy ban Basel quan tâm. Ủy ban đã ban hành 17 nguyên tắc về quản trị nợ xấu,
quản trị RRTD và đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động cấp tín dụng. Bao
gồm các nội dung cơ bản sau:
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp: Hội đồng Quản trị phải phê duyệt
định kỳ chính sách RRTD, xem xét RRTD và xây dựng một chiến lược xuyên suốt
trong hoạt động của NH về tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro Trên cơ sở đó,
Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển các
chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu cho từng
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 19 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
khoản vay và cho cả danh mục đầu tư. Các NH cần xác định QTRRTD trong tất cả
các sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt là sản phẩm mới phải có sự phê duyệt
của Hội đồng quản trị.
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các NH cần xác định rõ ràng các tiêu chí
cấp tín dụng lành mạnh như thị trường mục tiêu, đối tượng KH, điều khoản và điều
kiện cấp tín dụng Xây dựng hạn mức tín dụng cho từng KH và nhóm KH vay vốn
để tạo ra các loại hình RRTD khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên
cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với KH trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau.
NH cần phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với
2. 1. Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu CN Đà Nẵng:
2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng:
- Tên tổ chức NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CN ĐÀ NẴNG
- Tên giao dịch quốc tếASIA COMMERCIAL BANK
- Trụ sở 218 Bạch Đằng, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng
- Điện thoại 0511.3.897.806
- Website www.acb.com.vn
- Sologan Ngân hàng của mọi nhà
- Logo
Pháp lệnh về Ngân hàng nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng
và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung
pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Á
Châu đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN cấp ngày
24/04/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động và có trụ sở chính
tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM với số VĐL tính đến ngày
31/12/2010 là 9.377 tỷ đồng.
Để mở rộng phạm vi hoạt động và góp phần hoàn thiện ACB, ban lãnh đạo
Ngân hàng đã có quyết định số 212/QĐ-NH 15 ký ngày 13/08/1996 thành lập Chi
nhánh ACB Đà Nẵng. Sau gần 17 năm hoạt động đến nay đã phát triển thêm 8 phòng
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 21 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
giao dịch tại các khu vực trọng điểm của thành phố, phục vụ cho hơn 20.000 khách
hàng tại địa phương và các khu vực lân cận.
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
- Bộ phận Kế toán: Quản lý tài khoản tiền gửi của chi nhánh tại NHNN, TCTD,
nắm tình hình huy động vốn và sử dụng vốn, hạch toán thu nhập, chi phí và Tài sản
của chi nhánh.
- Bộ phận Hành chính: Quản lý nhân sự, tạo điều kiện cho các phòng thực hiện
tốt nhiệm vụ của mình.
2.1.2. Khái quát hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Á Châu Đà Nẵng:
2.1.2.1. Tình hình huy động vốn:
Hoạt động huy động vốn là tiền đề cho các hoạt động khác của NHTM. Vì vậy
một trong những mục tiêu quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng ACB Chi
nhánh Đà Nẵng là đẩy mạnh công tác huy động vốn. Trong huy động vốn, ACB có
nhiều sản phẩm tiết kiệm cả nội tệ lẫn ngoại tệ và vàng, các sản phẩm rất đa dạng
thích hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức.
Bảng 2.01: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009-2011
(Bao gồm tiền VNĐ và Ngoại tệ qui đổi ra VNĐ) Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch 10/09 Chênh lệch 11/10
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
trọng lớn và tăng trưởng nhanh trong những năm gần đây. Tiền gửi của khách hàng
đến 31/12/2011 là 3.191.320 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 88,53% trong tổng nguồn
vốn, tăng 28,31% so với 2010 (tương ứng 704.112 triệu đồng) trong nguồn vốn huy
động của ACB. Bên cạnh đó, toàn bộ nguồn vốn huy động của ACB là huy động từ
trong nước.
b) Vay từ Các khoản vay khác, tiền gửi và tiền vay từ các TCTD khác:
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 23 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Trước những khó khăn trong việc huy động từ tiền gửi của khách hàng năm
2011 và tác động việc điều chỉnh chính sách đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo Thông tư
13 thì nhu cầu vốn từ thị trường cấp 2 và các nguồn khác trở nên cần thiết hơn đối
với tất cả các ngân hàng, không loại trừ ACB. Khoản mục này có số dư cuối năm
2010 là 285.768 triệu đồng chiếm tỷ trọng 10,3%, đến 31/12/2011 là 11,47%.
2.1.2.2. Tình hình dư nợ tại Ngân hàng TMCP Á Châu CN Đà Nẵng:
Hoạt động TD là hoạt động nghiệp vụ quan trọng quyết định hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng, vì thế Ngân hàng luôn đặt ra mục tiêu mở rộng tín dụng, đồng
thời hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009-2011 là
19,94%.
Bảng 2.02: Tình hình dư nợ tín dụng
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá trị
Tỷ
A
p
r
.
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
tiếp. Mặt khác, số doanh nghiệp Nhà nước quan hệ với Ngân hàng không nhiều nên
còn thiếu các dự án hoạt động trong thời gian dài.
2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chênh lệch thu chi năm 2011 tăng 20,00 % so với năm 2010, tương đương với
8.758 triệu đồng. Trong tổng thu nhập, thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng lớn, cụ thể năm
2009 tỷ lệ này này là 63,17%, năm 2010 là 67,27% và năm 2011 là 64,71%, các
nguồn thu khác chiếm tỷ trọng không cao đây là điều dễ hiểu bởi hoạt động TD là
hoạt động chủ yếu và quan trọng của các NHTM ở Việt Nam.
GVHD: TS.NGUYỄN HÒA NHÂN Trang 25 SVTH: LÊ TRUNG KIỆT