BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
o0o TRẦN THỊ HIỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT
ĐĂK LĂK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
GVHD: ThS. HOÀNG THU THỦY
i
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cô Bộ môn Quản trị kinh doanh, giảng viên
hướng dẫn Hoàng Thu Thủy và từ phía Công ty.
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Quản trị kinh
doanh trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là cô Hoàng Thu Thủy trong thời gian qua
đã trang bị kiến thức và giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Xổ số kiến thiết ĐakLak và
các phòng ban trong Công ty, đặc biệt là các cô chú Phòng Kế toán – Tài vụ đã nhiệt
tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tai Công ty.
Kính chúc quý thầy cô công tác tốt!
Kính chúc quý Công ty kinh doanh thành đạt và ngày càng khẳng định vị thế của
mình trong tâm trí khách hàng.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 7 tháng 7 năm 2013
8. Những hạn chế của đề tài 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ TỔNG QUAN VỀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 5
1.1. KHÁI NIỆM VỀ VỐN VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP 5
1.1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 5
1.1.2. Các đặc trưng của vốn 5
1.1.3. Phân loại vốn 5
1.1.3.1. Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh mà vốn tham
gia 5
1.1.3.2. Căn cứ vào các đặc điểm, tính chất luân chuyển của vốn 6
1.1.3.3. Căn cứ quá trình hình thành nên vốn 6
1.1.4 Các nguồn vốn của doanh nghiệp 6
1.1.4.1. Nguồn vốn do NSNN cung cấp cho các DNNN 6 iii
1.1.4.2. Vốn liên doanh 7
1.1.4.3. Vốn cổ phần. 7
1.1.4.4. Vốn bổ sung được huy động bằng nhiều hình thức khác nhau 7
1.1.5 Phân loại nguồn vốn 7
1.1.5.1. Căn cứ vào tính chất sở hữu 7
1.1.5.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng 7
1. 2. QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.2.1. Quản lý vốn cố định 8
1.2.2 Quản lý vốn lưu động 9
1.3. KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 9
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 9
1.3.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn. 10
2.1.5.1 Thuận lợi. 26
2.1.5.2 Khó khăn. 27
2.1.5.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 28
2.1.6. Đánh giá khái quát về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xổ
số kiến thiết ĐăkLăk. 29
2.1.6.1. Môi trường kinh doanh của Công ty 29
2.1.6.2. Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp 34
2.1.6.3. Lao động 35
2.1.6.4. Trang thiết bị 36
2.1.6.5. Năng lực quản lý 37
2.1.6.6. Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu. 38
2.1.6.7. Marketing và bán hàng 38
2.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
QUA CÁC NĂM 40
2.2.1. Phân tích kết quả kinh doanh 40
2.2.2. Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty. 42
2.2.2.1 Tỉ suất lợi nhuận trên chi phí. 42
2.2.2.2. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu. 43
2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 44
2.2.4. Nguồn vốn tại Công ty. 45
2.2.4.1. Khái quát chung về nguồn vốn tại Công ty 45
2.2.5. Tình hình quản lý và sử dụng tài sản của Công ty 47 v
2.2.5.1 Cơ cấu tài sản tại Công ty. 47
2.2.5.2. Cơ cấu VLĐ tại Công ty 49
2.2.6. Hiệu quả sử dụng vốn trên một số chỉ tiêu 51
2.2.6.1 . Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn (ROC): 51
3.2.1.2. Cách thực hiện. 70
3.2.1.3. Lợi ích mang lại 70
3.2.2. Biện pháp 2: Quản lý TSCĐ. 70
3.2.2.1. Sự cần thiết: 70
3.2.2.2. Cách thực hiện: 70
3.2.2.3. Lợi ích mang lại: 71
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ. 71
3.2.3.1 Sự cần thiết: 71
3.2.3.2 Cách thực hiện: 71
3.2.3.3. Lợi ích mang lại 72
3.2.4. Biện pháp 4: Hướng tới các thị trường trọng điểm 72
3.2.4.1. Sự cần thiết: 72
3.2.4.2 . Cách thực hiện: 72
3.2.4.3. Lợi ích mang lại: 72
3.2.5. Biện pháp 5: Giảm lượng tiền trong kinh doanh. 73
3.2.5.1 . Sự cần thiết 73
3.2.5.2 Cách thực hiện. 73
3.2.5.3. Lợi ích đem lại: 73
3.2.6. Biện pháp 6: Nâng cao công tác quản lý vốn và các khoản phải thu. 73
3.2.6.1. Sự cần thiết 73
3.2.6.2. Cách thực hiện 73
3.2.6.3. Lợi ích mang lại 74
3.3. Một số ki
ến nghị.
3.3.1. Về phía Công ty. 74
3.3.2. Về phía Nhà nước 76
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1 : Kết cấu lao động của Công ty giai đoạn 2010 – 2012.
Bảng 2.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2012.
Bảng 2.3 : Bảng tỉ suất lợi nhuận trên chi phí giai đoạn 2010 – 2012.
Bảng 2.4 : Bảng tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty giai đoạn 2010 -
2012.
Bảng 2.5 : Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2010 – 2012
Bảng 2.6 : Tình hình về nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010 – 2012
Bảng 2.7 : Bảng cơ cấu tài sản tại Công ty giai đoạn 2010-2012.
Bảng 2.8 : Bảng cơ cấu VLĐ tại Công ty giai đoạn 2010 – 2012.
Bảng 2.9 : Bảng hiệu suất sử dụng vốn giai đoạn 2010 – 2012.
Bảng 2.10: Bảng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Bảng 2.11: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu giai đoạn 2010 - 2012.
Bảng 2.12: Hiệu suất sử dụng vốn cố định qua 3 năm 2010, 2011, 2012.
Bảng 2.13: Bảng hệ số hàm lượng VCĐ giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.14: Bảng hệ số hiệu quả sử dụng vốn cố định giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.15: Bảng tỉ suất lợi nhuận VLĐ giai đoạn 2010 - 2012
Bảng 2.16: Bảng hiệu suất sử dụng VLĐ giai đoạn 2010-2012.
Bảng 2.17: Bảng hàm lượng VLĐ giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.18: Bảng số vòng quay VLĐ giai đoạn 2010-2012.
Bảng 2.19: Bảng số ngày luân chuyển VLĐ giai đoạn 2010-2012.
Bảng 2.20: Bảng hiệu suất sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền giai đoạn
các doanh nghiệp phải có kế hoạch để chủ động trong kinh doanh, đảm bảo được đời
sống vật chất cho người lao động trong doanh nghiệp và đảm bảo quy trình tái sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mình. Đồng thời không ngừng đổi mới và nâng cao công
tác quản lý và sử dụng vốn sao cho hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết ĐăkLăk là một doanh nghiệp hoạt động
có tính chất dịch vụ (là một doanh nghiệp công ích), nó không tự tạo ra của cải vật chất
cho xã hội như các ngành sản xuất kinh doanh khác mà nó làm nhiệm vụ điều tiết thu
nhập quốc dân sẵn có để góp phần vào việc tăng doanh thu cho ngân sách nhà 2
nước…Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, ngành xổ số cũng không ngoại lệ khi các
tỉnh đều có công ty khu vực, sự liên kết trong khu vự thường chặt chẽ.
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên cũng như chính vì tầm quan trọng của
công tác quản lý và sử dụng vốn nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Một
TV Xổ số Kiến thiết ĐăkLăk em xin chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết ĐăkLăk” làm khóa luận tốt nghiệp cho
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Tìm hiểu về những chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
TNHH Một TV Xổ Số Kiến Thiết ĐăkLăk.
- Phân tích, tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
- Xem xét và đánh giá thực trạng về công tác quản lý và sử dụng vốn của Công
ty, hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Xác định những tồn tại có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, từ đó
đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
3. Đối tượng nghiên cứu.
- Các nội dung liên quan đến công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn tại Công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu.
4.1 Phạm vi thời gian.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động sử dụng vốn tại Công ty TNHH MTV XSKT
ĐăkLăk.
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Công ty TNHH MTV XSKT ĐăkLăk.
7. Những đóng góp của đề tài.
- Thông qua quá trình tìm hiểu và phân tích, đề tài đã cho thấy được thực trạng
tình hình tài chính của Công ty trong giai đoạn 2010-2012. Từ đó chỉ ra các điểm mạnh,
điểm yếu về tài chính, đồng thời đề ra những giải pháp nhằm nâng cao điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu để tình hình tài chính của Công ty được tốt hơn.
8. Những hạn chế của đề tài.
- Do không thể thu thập được các chỉ số tài chính của các công ty cùng ngành xổ
số nên không thể so sánh các chỉ số tài chính nhằm xác định vị thế Công ty so với toàn
ngành. 4
- Sự biến động của tình hình tài chính phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khách quan
và chủ quan; do đó, trong quá trình phân tích các chỉ số tài chính và đưa ra các nhận
xét còn nhiều thiếu sót cần được bổ sung.
Do đó, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp từ phía các thầy cô để em
có thể hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô! Sinh viên thực tập
Trần Thị Hiền
xuất đến nơi tiêu dùng. 6
1.1.3.2. Căn cứ vào các đặc điểm, tính chất luân chuyển của vốn.
Vốn cố định: Khi tham gia vào quá trình sản xuất, tư liệu lao động có đặc điểm
không thay đổi hình thái vật chất ban đầu, có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất. Trong
thời gian sử dụng tư liệu lao động bị hao mòn dần sau một thời gian mới cần đổi mới.
Cũng chính vì vậy giá trị tư liệu cũng tùy theo mức độ hao mòn, về mặt vật chất
được chuyển dịch và được bù đắp dần dần từng bộ phận. Vì có đặc điểm trong quá trình
luân chuyển dần cho nên gọi bộ phận vốn ứng trước này là vốn cố định.
Vốn lưu động: Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đối tượng lao
động không giữ nguyên hình thái vật chất, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ
thông qua quá trình sản xuất kinh doanh, đến chu kỳ sau lại phải có đối tượng lao động
khác thay thế, cũng do những đặc điểm trên giá trị của đối tượng lao động được chuyển
dịch toàn bộ ngay trong một lần vào sản phẩm mới và được đền bù khi giá trị sản phẩm
được thực hiện số vốn ứng trước về đối tượng lao động. Vì luân chuyển giá trị toàn bộ
ngay trong một lần cho nên gọi là vốn lưu động.
1.1.3.3. Căn cứ quá trình hình thành nên vốn.
Vốn điều lệ: Được hình thành ngay từ khi doanh nghiệp hoạt động.
Vốn bổ sung: Vốn bổ sung trong quá trình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.1.4 Các nguồn vốn của doanh nghiệp.
Để thực hiện chức năng kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần có một lượng vốn
nhất định. Như chúng ta đã biết các nguồn hình thành của vốn bao gồm: vốn do ngân
sách nhà nước cấp, vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra, vốn do liên doanh liên kết, vốn
cổ phần và vốn huy động. Việc bảo toàn và phát triển vốn được thực hiện bằng các
nguồn thu bán hàng, các hình thức cung cấp dịch vụ, từ các nguồn huy động bổ sung
Vốn chủ sở hữu: Là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, là nguồn
vốn mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán.
1.1.5.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng.
Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp huy
động để đáp ứng nhu cầu tạm thời, đột xuất trong hoạt động kinh doanh của mình.
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất thường xuyên, dài hạn mà
doanh nghiệp huy động để tài trợ cho bộ phận tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu
động thường xuyên cần thiềt của doanh nghiệp. 8
Việc phân loại theo thời gian huy động và sử dụng nhằm giúp cho doanh nghiệp
có sự lựa chọn hình thức huy động phù hợp với đơn vị của mình.
Hiện nay nền kinh tế nước ta có những bước tiến triển khá mạnh, khả năng đầu
tư cho việc phát triển kinh tế rất lớn, hiện tại và sau này các tổ chức tài chính tín dụng
quốc tế, các công ty ở nước ngoài sẵn sàng góp vốn để liên kết làm kinh tế với chúng ta.
Như vậy vấn đề đặt ra ở đây không phải là vấn đề thiếu vốn để đầu tư sản xuất
kinh doanh mà là vấn đề làm sao kinh doanh có hiệu quả, làm thế nào để sử dụng các
nguồn vốn có hiệu quả và được bảo toàn.
Vấn đề quản lí nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một trong
những vấn đề quan trọng nhất trong chiến lược kinh doanh.
1. 2. QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
1.2.1. Quản lý vốn cố định.
- Quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định.
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế hiện nay, cơ cấu nguồn vốn đầu tư hình
thành TSCĐ của các công ty chính là nguồn vốn CSH và nguồn vốn đi vay. Với các tài
sản hình thành từ nguồn vốn CSH, các công ty được chủ động sử dụng toàn bộ số tiền
khấu hao lũy kế thu được để tái đầu tư TSCĐ hoặc khi chưa có nhu cầu đầu tư TSCĐ,
Công ty có thể sử dụng số tiền này để phục vụ các mục đích kinh doanh khác. Với các
TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay, khi chưa đến kỳ thanh toán nợ công ty có thể tạm
Các khoản phải thu chính là số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng. Doanh nghiệp
cần đặc biệt chú ý tới các nhân tố mà mình có thể kiểm soát được, tác động lớn tới chất
lượng của các khoản phải thu, đó là chính sách tín dụng và theo dõi các khoản phải thu.
1.3. KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN.
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến
hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy các 10
nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản
lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục
tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả
năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn … Nó phản ánh quan hệ
giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay
cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử
dụng vốn càng cao. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để
doanh nghiệp phát triển vững mạnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
phải đảm bảo các điều kiện sau:
xuất kinh doanh. Vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn do phải đi vay từ bên
ngoài, tăng thêm tính tự chủ cho doanh nghiệp.
Xét về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ta có
thể khái quát qua 2 nhân tố chính:
Nhân tố khách quan:
+ Sự ổn định và mức độ tăng trưởng của nền kinh tế: Các chính sách kinh tế của
Nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tỉ lệ lạm phát, thu nhập bình quân
đầu người là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới cung cầu của doanh nghiệp. Nếu tốc độ
phát triển kinh tế quốc dân tăng, Chính phủ có các chính sách khuyến khích các doanh
nghiệp mở rộng sản xuất, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nâng cao
hiệu quả kinh doanh và ngược lại.
+ Nhân tố chính trị, pháp luật: Chính trị ổn định hay biến động ảnh hưởng trực
tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn định luôn là tiền
đề cho việc phát triển, mở rộng các hoạt động đầu tư. 12
Môi trường pháp lý, các văn bản luật, dưới luật tạo ra một hành lang pháp lý cho
các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, thực
hiện nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và người lao động. Có thể nói luật
pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
+ Nhân tố môi trường, văn hóa: Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, tâm lý
xã hội đều tác động một cách trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động sản xuất của mỗi
doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Ví dụ: Nếu không có tình trạng thất nghiệp, chi phí sử dụng lao động tăng, từ đó
làm giảm hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Nếu có tình trạng thất nghiệp, chi phí sử
dụng lao động giảm, từ đó làm tăng hiệu quả sử dụng lao động tăng. Tuy nhiên, nếu
tình trạng thất nghiệp kéo dài và ở mức độ cao, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng sẽ
của mình.
Đối với phương pháp huy động vốn: Nếu phương pháp huy động vốn kinh
doanh hợp lý, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp thì không
xảy ra tình trạng thừa thiếu vốn trong kinh doanh. Với mức chi phí huy động hợp lý,
không những có tác dụng ổn định quá trình kinh doanh, sản xuất mà còn tránh tình
trạng sản xuất trì trệ do thiếu vốn, từ đó hạn chế sự lãng phí trong sử dụng vốn, góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Kinh doanh: Trong nền kinh tế thị trường, quy mô và tích chất sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp là do thị trường quyết định. Khả năng nhận biết, dự đoán
thị trường và nắm bắt thời cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại
trong kinh doanh. Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các phương án kinh doanh phải được xây
dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường. Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp
mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tài sản cố định mới
có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn cao. 14
1.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN.
(Nguồn: PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình Phân tích báo cáo tài
chính, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.)
1.4.1. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn.
Ý nghĩa: Trong kỳ kinh doanh một đồng vốn tham gia vào quá trình hoạt động sẽ
thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng sử dụng
vốn tăng doanh thu cho doanh nghiệp là tốt.
1.4.2. Phân tích khả năng sinh lời của tài sản.
Muốn phân tích được khả năng sinh lời của tài sản ta tính tỷ suất lợi nhuận của
i
củ
a
tà
i
sả
n (ROA) =
L
ợ
i nhu
ậ
n sau thu
ế
Tổng tài sản
*100%
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH bình quân trong kỳ
*100%
15
T
ỷ suất sinh lời
c
ủa vốn CSH (ROE)
Doanh thu thuần
V
ốn chủ sở hữu b
ình quân
L
ợi nhuận sau thuế
*
=
Doanh thu thu
ần
T
ỷ suất sinh lời của
vốn CSH (ROE)
H
ệ số v
òng quay
của vốn chủ sở hữu
hl
=
VCĐ bình quân trong kỳ
D
oanh thu trong k
ỳ.
H
hq
=
Lãi ròng trong k
ỳ
VCĐ b
ình quân trong k
ỳ.
Tỉ
su
ấ
t l
ợ
i nhu
ậ
n VLĐ
=
L