Đánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt Nam - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG
ðÁNH GIÁ CÁC GIỐNG BỐ MẸ VÀ CON LAI
PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỌN TẠO GIỐNG CHÈ
CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG
Mã số: 62.62.05.01

Người hướng dẫn khoa học:

1. TS. ðỖ VĂN NGỌC
2. PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH HÀ NỘI - 2012

i


trong suốt thời gian thực hiện ñề tài, cũng như quá trình hoàn thành luận án.
Qua ñây, tôi cũng xin ñược chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Nông
học, Bộ môn Di truyền chọn giống cây trồng - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn các cộng tác viên cùng bạn bè ñồng nghiệp ở Viện
Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc và gia ñình ñã hết lòng
ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Minh Phương iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục hình x
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
4 Những ñóng góp mới của luận án 4
5 ðối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 5

3.1.2 ðánh giá mức ña dạng di truyền của các giống chè chính trong
tập ñoàn các giống chè ở Phú Hộ 72
3.2. Hoàn thiện quy trình lai tạo giống chè 76
3.2.1 Quá trình phát triển hoa chè trong ñiều kiện Phú Hộ- Phú Thọ 76
3.2.2 Cấu tạo hoa chè 78
3.2.3 Các nghiên cứu về hạt phấn 80
3.2.4 Nghiên cứu về sức sống của vòi nhuỵ 84
3.2.5 Hoàn thiện kỹ thuật lai hữu tính tạo vật liệu khởi ñầu phục vụ
công tác chọn tạo giống chè mới 86
3.3 Chọn lọc và ước lượng hiệu quả chọn lọc ở quần thể con lai 91
3.3.1 ðánh giá biến ñộng các tính trạng ở các quần thể con lai 91
3.3.2 Ước lượng hiệu quả chọn lọc tính trạng ở quần thể con lai 100
3.3.3 Mối quan hệ ña dạng di truyền của nguồn bố mẹ với ước lượng
hiệu quả chọn lọc các dòng chè mới 105
3.4 ðánh giá các dòng triển vọng ñược chọn lọc từ các quần thể con lai 107
3.4.1 Kết quả chọn lọc sơ bộ các cây ñầu dòng 108
3.4.2 ðánh giá các tính trạng nông sinh học của các dòng chọn lọc 109

v

3.5 Kết quả khảo nghiệm giống chè triển vọng 137
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 142
1 Kết luận 142
2 ðề nghị 143
Danh mục công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án 144
Tài liệu tham khảo 145
Phụ lục 157

STT Tên bảng Trang

3.1 ðánh giá ñặc ñiểm hình thái lá của các giống chè chính tại vườn tập
ñoàn ở Phú Hộ 55
3.2 Một số chỉ tiêu cấu tạo lá các giống chè chính
tại vườn tập ñoàn ở Phú Hộ 58
3.3 ðặc ñiểm cấu tạo búp các giống chè chính
tại tập ñoàn các giống chè
ở Phú Hộ 60
3.4 Các chỉ tiêu sinh trưởng chủ yếu của các giống chè chính tại vườn tập
ñoàn các giống chè ở Phú Hộ 63
3.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất (tuổi 5) 66
3.6 ðánh giá chất lượng của các giống chè chính
tại vườn tập ñoàn các
giống chè ở Phú Hộ (2010 -2011) 68
3.7 Mức ñộ bị hại của một số loài sâu bệnh chính (tuổi 5) 71
3.8 Tổng hợp các giống có tính trạng mong muốn 75
3.9 Một số chỉ tiêu sinh thực của các giống chè tham gia vào các cặp lai 77
3.10 ðặc ñiểm cấu tạo hoa một số giống chè tham gia vào các tổ hợp lai 79
3.11 Tỉ lệ hạt phấn hữu dục của các giống chè tham gia vào các cặp lai 80
3.12 Sức sống hạt phấn bảo quản ở môi trường bình thường 82
3.13 Sức sống hạt phấn bảo quản trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp (5
0
C) 83
3.14 Các thông số kỹ thuật cơ bản của quy trình lai hoa hữu tính ở chè 87
3.15 Tỷ lệ ñậu quả của các cặp lai 90
3.16 Phân ly mầu sắc lá ở quẩn thể con lai 92
3.17 ðánh giá mức ñộ biến ñộng kích thước lá ở các quần thể con lai 93
3.18 Biến ñộng về kích thước, khối lượng búp ở các quần thể con lai 95
3.19 Biến ñộng số lượng búp, khối lượng búp/ cây ở các quần thể con lai 96

3.41 Các dòng chè ưu tú ñược chọn theo các tiêu chí năng suất và chất lượng 133
3.42 ðiều tra về diện tích và khả năng chống chịu ñiều kiện bất thuận của
giống chè PH8, PH
9
137
3.43 Tình hình sinh trưởng của giống chè PH8, PH9 tại các vùng khảo
nghiệm (tuổi 4) 138

ix

3.44 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống chè PH8, PH9
tại các vùng khảo nghiệm (tuổi 4) 139
3.45 ðánh giá chất lượng của các giống chè mới tại các vùng khảo nghiệm 140
3.46 Mức ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại của giống PH8, PH9 tại các vùng
khảo nghiệm 141 x

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

2.1 Sơ ñồ tạo giống chè bằng phương pháp lai hữu tính 48
2.2 Sơ ñồ chọn tạo giống chè PH8, PH9 51
3.1 Sơ ñồ hình cây về mối quan hệ di truyền giữa các giống chè 73
3.2 Vườn tập ñoàn các giống chè tại Phú Hộ 76
3.3 Tỉ lệ nảy mầm của hạt phấn các giống chè tham gia vào tổ hợp lai 81
3.4 Sức sống của vòi nhuỵ hoa chè khử ñực trước khi hoa nở 1 ngày 85
3.5 Sức sống của vòi nhuỵ hoa chè khử ñực trước khi hoa nở 2 ngày 85

Cây chè thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm, có nhiệm kỳ kinh tế kéo dài
tới 40-50 năm, phát triển ñúng ñắn tối ưu về giống sẽ quyết ñịnh ñến nửa thế kỷ
phát triển của vườn chè. Do vậy ở tất cả các nước trồng chè, nghiên cứu, chọn tạo
giống luôn ñược quan tâm hàng ñầu, ñược coi là khâu ñột phá nhằm nâng cao sản
lượng và chất lượng chè.
Trên thế giới các nước phát triển chè mạnh ñều tập trung rất lớn cho công tác
chọn tạo giống mới, Gruria có những giống chọn lọc nổi tiếng như Konkhitña năng
suất hơn giống ñối chứng 47%, các giống lai tạo có thể chịu ñược rét ở nhiệt ñộ -
20
0
C, Trung Quốc qua chọn lọc ñã tạo ra ñược các giống chè có chất lượng nổi
tiếng như ðại Bạch Trà, Thiết Quan Âm, Long Tỉnh… Srilanka nhiều năm chọn lọc 2

cá thể ñã có nhiều dòng tốt phù hợp với vùng cao, vùng trung du và vùng thấp như
dòng TRI 777, TRI 2025 và gần ñây có dòng CT
9
năng suất cao, chất lượng tốt, khả
năng ra rễ cao khi giâm cành. Ấn ðộ rất chú trọng ñến công tác chọn lọc, lai tạo,
chọn ra các dạng hình mới có năng suất cao. Năm 1990, Ấn ðộ ñã chọn ra dòng
tam bội TV29, có tiềm năng cho năng suất cao ñang mở rộng trong sản xuất
(Nguyễn Văn Toàn, 1998) [58].
Trong những năm gần ñây, sản xuất chè Việt Nam ñã phát triển theo hướng
tăng dần cả về diện tích và sản lượng. ðến hết năm 2010, Việt Nam ñã có 131.500
ha chè, sản lượng chè khô sản xuất ra ñạt khoảng 180,7 nghìn tấn, xuất khẩu ñược
135,0 nghìn tấn, ñạt kim ngạch 197 triệu USD. Trong năm 2011 với nhu cầu tiêu
thụ cao của khách hàng cộng với lợi thế về giá, Hiệp hội chè dự báo kim ngạch xuất
khẩu năm 2011 sẽ tiếp tục tăng khoảng 20% so với năm 2010 lên trên 200 triệu

cao và chè ôlong còn rất hạn chế. Trong những năm 2000 - 2005, nhằm khắc phục
tình trạng thiếu giống chè chất lượng cao, ñược sự chỉ ñạo của Chính phủ, của Bộ
Nông nghiệp và PTNT công tác chọn tạo giống chè ñược ñẩy mạnh, ñồng thời vừa
chọn tạo giống chè trong nước, vừa tăng cường việc nhập nội giống từ nước ngoài.
Trong thời gian ngắn bằng nhiều con ñường khác nhau, chúng ta ñã nhập ñược
khoảng 30 giống chè từ các nước trồng chè trong khu vực.
Tuy nhiên, sau thời gian ñánh giá khảo nghiệm cho thấy ña số các giống chè
nhập nội ñều không thích ứng với ñiều kiện khí hậu Việt Nam, sinh trưởng yếu và sâu
bệnh nhiều. Một số giống có chất lượng tốt tại nước sở tại song trồng ở Việt Nam lại có
chất lượng không cao.
ðể cải thiện chất lượng chè ở Việt Nam, ña dạng hoá sản phẩm, tăng sức
cạnh tranh trên thị trường thế giới, trong những năm gần ñây, Viện Khoa học kỹ
thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tiến hành ñồng bộ các phương pháp
chọn tạo, nhân giống bao gồm từ công tác nhập nội giống chất lượng cao, lai hữu
tính, chọn lọc cá thể, gây ñột biến và thu thập bảo quản nguồn gen. Phương pháp lai
hữu tính các giống chè ñược coi là phương pháp mũi nhọn có hiệu quả trong công
tác chọn tạo giống, nhằm sử dụng các nguồn gen quý của các giống chè trên thế
giới và trong nước tạo ra tổ hợp mới, ñể tái tổ hợp các kiểu gen của bố mẹ sau ñó
lựa chọn bồi dục thành giống lai. ðây là phương pháp chọn tạo giống nhanh nhất và
hiệu quả nhất ñược áp dụng phổ biến, rộng rãi tại các nước trồng chè trên thế giới. 4

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành ñề tài: “ðánh giá các giống bố mẹ và con lai
phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt Nam ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- ðánh giá ñược những ñặc ñiểm cơ bản của tập ñoàn giống chè nghiên cứu,
mức ña dạng di truyền từ ñó chọn ra ñược các dạng bố, mẹ có giá trị làm vật liệu
chọn giống.

- Khảo sát các ñặc ñiểm nông sinh học của các giống chè chính trong tập
ñoàn các giống chè Việt Nam trồng tại Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp
miền núi phía Bắc.
- ðánh giá tập ñoàn các cá thể lai, các dòng chè lai ưu tú ñược chọn lọc và
nhân sơ bộ từ giai ñoạn 1998 ñến nay.
- Thu hạt trong nghiên cứu dùng làm nguồn vật liệu ñể chọn tạo giống chè
chế biến chè xanh, chè ñen có chất lượng cao ở nước ta.
6 Thời gian nghiên cứu
ðề tài luận án ñược tiến hành kế thừa các kết quả nghiên cứu từ 1998
ñến nay.
6

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố của cây chè
1.1.1 Nguồn gốc
Theo công bố của hai nhà thực vật học Condolk và Vavilov trên thế giới có 7
Trung tâm chính phát sinh và phát triển cây trồng, trong ñó có 3 Trung tâm ở châu Á,
2 Trung tâm ở châu Mỹ và 1 Trung tâm ở châu Phi. Riêng về cây trồng làm chất kích
thích như cà phê có nguồn gốc từ châu Phi, cây ca cao có nguồn gốc từ châu Mỹ, còn
cây chè có nguồn gốc từ châu Á (ðỗ Văn Ngọc, Trịnh Văn Loan, 2008)[36], (ðỗ
Văn Ngọc, 2009)[37], (ðỗ Ngọc Quỹ, ðỗ Thị Kim Oanh, 2011)[45].
ðến nay việc xác ñịnh nguồn gốc của cây chè vẫn còn tồn tại nhiều quan
ñiểm khác nhau dựa trên những cơ sở lịch sử hay khảo cổ học, thực vật học. Nhưng
nhìn chung những quan ñiểm ñược nhiều người công nhận ñó là:
• Cây chè có nguồn gốc từ Vân Nam, Trung Quốc. Theo Darasegia các nhà

ñi lên phía Bắc, trung tâm là vùng Vân Nam – Trung Quốc. ðiều kiện khí hậu ở ñây
rất lý tưởng cho cây chè sinh trưởng quanh năm (Lê Quốc Doanh, 2006)[8],
(Nguyễn Ngọc Kính, 1979)[19], (Nguyễn Hữu La, ðỗ Văn Ngọc, 1988) [20],
(Nguyễn Hữu La, 2011) [23], (Trần Thị Lư, Nguyễn Văn Toàn, 1994)[29],
(ChuY.Y., 1988) [78].
1.1.2 Phân loại cây chè
Tên khoa học của cây chè lần ñầu tiên ñược nhà khoa học Thụy ðiển Linne
ñặt là Thea sinensis vào năm 1753 sau ñó có nhiều cách ñặt tên khác nhau cho cây
chè. ðến nay, tên khoa học của cây chè ñược nhiều người công nhận nhất là
Camellia sinensis (L) Okuntze (Nguyễn Ngọc Kính, 1979)[19], (Nguyễn Hữu La,
ðỗ Văn Ngọc, 2002)[21].
Trong hệ thống phân loại thực vật chè ñược xếp loại như sau:
- Ngành hạt kín : Angiosepermae
- Bộ chè : Theales
- Họ chè : Theaceae
- Chi chè : Camellia (Thea)
- Loài : Sinensis 8

Dựa trên ñặc ñiểm các cơ quan dinh dưỡng (thân, lá, búp…), cơ quan sinh
thực (cánh hoa, ñài hoa, nhị, nhuỵ, hoa, quả…) và ñặc tính sinh hoá (hàm lượng
Tanin, Cafein…) các nhà khoa học trên thế giới ñã có nhiều bảng phân loại chè.
Bảng phân loại ñược nhiều người công nhận nhất là bảng phân loại của Cohen
Stuart, (Nguyễn Ngọc Kính, 1979) [19]; Tác giả ñã chia Camellia sinensis(L) O
Kuntze làm 4 thứ chè chính sau:
(1), Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var bohea)
Chè Trung Quốc lá nhỏ có ñặc ñiểm là thân bụi, phân cành nhiều, cành thấp,
lá nhỏ dày, gân lá không rõ, răng cưa nhỏ không ñều, ñầu lá tròn, búp nhỏ, năng

(4), Chè Ấn ðộ (Camellia sinensis var Assamica)
Là loại chè có dạng thân gỗ cao, to, lá to mặt lá gồ ghề, nhiều gợn sóng, dạng
lá bầu dục, búp to, có khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp cho chế
biến chè ñen và chè xanh. Chè Ấn ðộ ít hoa, quả, chịu rét kém, ñược trồng nhiều ở
Ấn ðộ, Mianma,Vân Nam (Trung Quốc).
Ở Việt Nam giống chè có nguồn gốc Ấn ðộ ñược trồng nhiều ở Phú Thọ,
Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên… từ chè Ấn ðộ các nhà khoa học Việt Nam
ñã chọn ra giống PH
1
, giống có tiềm năng cho năng suất cao. Năm 2010, Viện Khoa
học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tuyển chọn ñược giống chè
PH11 có nguồn gốc Ấn ðộ có năng suất cao, chế biến chè xanh, chè ñen chất lượng
tốt, hiện nay giống PH11 ñang ñược phát triển mạnh ở các vùng Trung du miền núi
phía Bắc ñể chế biến chè ñen theo công nghệ CTC (ðỗ Văn Ngọc và cs, 2009) [37].
Ngoài bốn thứ chè trên, Việt Nam còn có rất nhiều dạng chè trung gian giữa
chè Trung Quốc lá to và chè Trung Quốc lá nhỏ, Trung Quốc lá to với chè
Shan…Các giống chè lai ñã tỏ rõ ưu thế trong sản xuất vì chúng ñược tích hợp bởi
nhiều gen quý của cả bố lẫn mẹ và ngược lại ñã khắc phục ñược những nhược ñiểm
vốn có của giống bố, mẹ.
Với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, ngoài việc dựa vào
chỉ tiêu thực vật học nhiều nước còn dựa vào công nghệ gen ñể phân loại giống chè.
Tiêu biểu là các tác giả Erlich H.A, Gelfand D.H., Saiki R.W (1998) [83] ñã sử
dụng kỹ thuật RAPD ñể ñánh giá tính ña hình của 11 giống chè
Ấn ðộ; Wachira
FNR, Waugh R, 1995[111], ñã phát hiện sự ña dạng di truyền trong chè Camellia
sinensis bằng cách sử dụng ñánh dấu RAPD. Các tác giả Ann Lai J, Chen Yung
W,Ying Hsiao J, (2001) [66], Erlich H.A, 1998 [83],và các tác giả (Matsumoto S, 10

thành phẩm tốt hơn những giống chè ñược trồng ở vùng thấp (Chu Xuân Ái, 1998)
[1], (Lê Tất Khương, 1997)[17], (Min- Jer Lu a, b, Chinshuh Chen b*, 2007)[93].
Những vùng chè nổi tiếng trên thế giới như Hồng Sơn (An Huy - Trung
Quốc), Sư Tử Phong (Triết Giang - Trung Quốc), Daejilinh (Ấn ðộ) ñều nằm ở ñộ
cao lớn so với mực nước biển (ðỗ Ngọc quỹ, Lê Tất Khương, 2000)[44], (Nicholas 11

I.D., 1988) [94].
Ở Việt Nam, sự phân bố các giống chè ở những ñộ cao khác nhau có sự khác
nhau rất rõ: Những vùng núi cao trên 500m so với mực nước biển, có ñiều kiện khí hậu
phù hợp với yêu cầu sinh thái của giống chè Shan (như Shan Chất Tiền, Shan Tham
Vè, Shan Ba Vì, Shan Lũng Phìn…), một số giống chè có chất lượng tốt, ñặc biệt là
khi chế biến chè xanh. Ở những vùng núi cao, do có biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm lớn,
ánh sáng yếu, thời gian chiếu sáng trong ngày thường ngắn, khí hậu ẩm và có nhiều
mây mù nên ñã tạo ra trong chè hàm lượng chất thơm cao hơn ở vùng thấp, do vậy
chúng ñã ảnh hưởng tích cực ñến chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm (Chu
Xuân Ái, 1998) [1].
Có những vùng chè nổi tiếng như: Hoàng Su Phì, Vị Xuyên (Hà Giang), Tà
Xùa (Sơn La), Suối Giàng - (Yên Bái), Mộc Châu (Sơn La), Tủa Chùa (Lai Châu),
Bằng Phúc (Bắc Kạn), Bảo Lộc (Lâm ðồng), Mẫu Sơn (Lạng Sơn) ñều nằm ở ñộ cao
lớn hơn so với mực nước biển trên 500m, ñược trồng bằng các giống chè có chất lượng
cao: các giống chè Shan, các giống chè thuộc biến chủng Trung Quốc lá nhỏ có chất
lượng cao như: Kim Tuyên, Thuý Ngọc, Thiết Quan Âm, Olong lá to, Mai Chiếm…
Các tỉnh Trung du như Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh
Phúc, Bắc Giang nơi có ñộ cao so với mực nước biển dưới 500m, là nơi tập trung của
các giống thuộc thứ chè Trung Quốc lá to, chè Assamica (Ấn ðộ) như: Giống Chè
Trung Du, giống PH
1

Trung Quốc, Ấn ðộ có nhiều dạng hình khác nhau, có khả năng sinh trưởng và cho
năng suất khác nhau, quan sát 200 cây chè trên nương chè, có những cây cho sản
lượng cao gấp 3 lần so với năng suất trung bình và gấp tới 20 lần so với cây cho sản
lượng thấp nhất. Do vậy chọn dòng từ những cây chè tốt có ý nghĩa quan trọng trong
việc nâng cao năng suất vườn chè. H.P. Banioh (1986) tại Trạm thực nghiệm Tocklai,
ñã ñề ra phương pháp ñơn giản ñánh giá sản lượng của cây chè và tiềm năng chất
lượng của các dòng riêng biệt trong vườn ươm và trên nương chè, phương pháp này
gồm các giai ñoạn sau:
Giai ñoạn 1: Quan sát chọn ra những cây chè tốt.
Giai ñoạn 2: ðánh giá khả năng ra rễ khi giâm cành của các dòng (yêu cầu
ñạt trên 80%).
Giai ñoạn 3: ðánh giá sản lượng, chất lượng nguyên liệu và chất lượng sản
phẩm chế biến.
Theo ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương (2000)[44], L. Rajanna and M. 13

Ramakrishnan1 (2010) [87] và S.M.Kamunya (2009)[101], Ấn ðộ, Nhật Bản,
Srilanca, Trung Quốc, Gruria…ñã sử dụng công nghệ sinh học trong chọn giống chè
tốt, dùng phôi non, phôi hom bồi dưỡng thành cây chè hoàn chỉnh. Sử dụng phương
pháp lai, sử dụng ưu thế lai ñể tạo ra giống chất lượng cao phục vụ cho sản xuất.
Bằng phương pháp công nghệ sinh học năm 1990 Ấn ðộ ñã chọn ra dòng
tam bội TV29 có tiềm năng cho năng suất cao.
Bằng phương pháp chọn lọc cá thể tại Tocklai ñã chọn ra các giống TV1,
TV23 có sản lượng và chất lượng khá.
Phương pháp lai hữu tính ñược Ấn ðộ rất quan tâm ñã chọn ra giống VTA
54 có năng suất và chất lượng khá. Từ cặp lai TV1/19,31,14 tại Tocklai ñã chọn ra
giống TS449 có năng suất cao, chất lượng khá có khả năng chịu hạn tốt. Cũng bằng
phương pháp lai hữu tính ñã chọn ra các giống TS450; TS462, TS463, TS464,

Ngoài những giống nổi tiếng từ lâu ñời, Trung Quốc hiện có nhiều giống chè
cho năng suất cao, chất lượng rất tốt cho cả chế biến chè xanh và chè ñen như: Phúc
Vân Tiên (1957 - 1971), Hoa Nhật Kim, Hùng ðỉnh Bạch (Phúc Kiến), Phú Thọ 10
(Vân Nam), Long Vân 2000 (Triết Giang), các giống chè có chất lượng nổi tiếng
như ðại Bạch Trà, Thiết Quan Âm, Long Tỉnh…Ngày nay trong chọn tạo giống chè
Trung Quốc ñã sử dụng các phương pháp: nhập nội giống, chọn lọc cá thể, ñặc biệt
phương pháp lai hữu tính ñã ñược áp dụng rộng rãi và thu ñược nhiều thành tựu.
Tại Srilanca
Năm 1824, SriLanca nhập hạt chè Trung Quốc gieo trồng tại vườn Bách thảo
Hoàng Gia Peradeniya (Kandy). Năm 1839, lại nhập hạt chè Assamica từ Ấn ðộ
cũng trồng tại vườn bách thảo trên. Vào năm 1867, toàn bộ các ñồn ñiền cà phê bị
nấm rỉ sắt phá hại, họ ñã chuyển sang trồng chè (trồng ñược 24 vạn ha). Năm 1958
bắt ñầu trồng 40 dòng chè mới Sêri chọn lọc 2020 (phổ biến các giống như: TRI
2023, TRI 2025, TRI 2026, TRI 2043…), có năng suất cao, chất lượng tốt (Trần Thị
Lư, Nguyễn Văn Toàn, 1994) [29]. Sau ñó là Sêri 3013 ñến 3020, ngoài ra còn sử
dụng chè hạt lai giữa 2023/2026 (Trần Thị Lư, Nguyễn Văn Niệm, 1998) [30] và
các tác giả (ðỗ Ngọc Quỹ, ðỗ Kim Phong, 1997)[43], (Nguyễn Văn Toàn và cs,
1994)[57], (Trại Thí nghiệm chè Phú Hộ, 1980)[62], (Bautista & cs, 1994) [70],
(Pau S, Wachina FN, et. at.,1997)[95]. Từ những năm 1960 trở lại ñây ñã chọn ra
các dòng chè triển vọng như TRI
14
, DT, DN, DP và DV (ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status