Nghiên cứu đặc trưng kiến tạo hiện đại và hoạt động động đất của đới đứt cây Mường La - Bắc Yên - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
W  X
Bùi Văn Duẩn NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI
VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỘNG ĐẤT CỦA ĐỚI
ĐỨT GÃY MƯỜNG LA - BẮC YÊN

Chuyên ngành: Địa chất học
Mã số: 60 44 55 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. Nguyễn Văn Vượng
Hà Nội - 2012

LỜI CẢM ƠN

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2012

Học viên: Bùi Văn Duẩn

i
MỤC LỤC Trang
CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH VẼ v
DANH MỤC ẢNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 5
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế nhân văn của khu vực nghiên cứu 5
1.1.1. Vị trí địa lý 5
1.1.2. Đặc điểm địa hình - địa mạo 6
1.1.3. Đặc điểm hệ thống thủy văn 7
1.1.4. Đặc điểm khí hậu 8
1.1.5. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên 8
1.1.6. Đặc điểm kinh tế - nhân văn 9
1.2. Đặc điểm địa chất 11
1.2.1. Địa tầng 11
1.2.2. Magma 21
1.3. Đặc điểm kiến tạo trong Kainozoi của khu vực nghiên cứu 27
1.3.1. Khu vực nghiên cứu trong bối cảnh địa động lực Kainozoi khu vực Châu Á 27
1.3.2. Các hệ kiến tạo - địa động lự
c Kainozoi trong khu vực nghiên cứu 32
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

5.1.1. Phương pháp dựa trên nguyên lý ngoại suy địa chất 88
5.1.2. Phương pháp sử dụng hàm phân bố cực trị Gumbel 88
5.1.3. Phương pháp đánh giá động đất cực đại theo kích thước đứt gãy 89
5.2. Kết quả đánh giá động đất cực đại (M
Smax
) theo kích thước đứt gãy 92
5.2.1. Tính theo công thức của Nguyễn Đình Xuyên (1996) 92
5.2.2. Tính theo công thức của Donald L. Wells và Kevin J. Coppersmith (1994) 93
5.3. Thảo luận và kết luận Chương 5 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 iiiCÁC CHỮ VIẾT TẮT
ML - BY : Mường La - Bắc Yên;
TB : Tây Bắc;
ĐN : Đông Nam;
TB - ĐN : Tây Bắc - Đông Nam;
ĐB - TN : Đông Bắc - Tây Nam;
ĐĐL : Địa động lực;
KH&CN : Khoa học và Công nghệ;
TP - N : Trượt phải - nghịch;

VLF : Very Low Frequency;

Bảng 5.1 - Kết quả đánh giá động đất cực đại trên đới đứt gãy ML - BY sử dụng
công thức của Nguyễn Đình Xuyên (1996).

Bảng 5.2 - Kết quả đánh giá động đất cực đại trên đới đứt gãy ML - BY sử dụng
công thức của Nguyễn Đình Xuyên (1996) trong trường hợp cực hạn.

Bảng 5.3 - Kết quả đánh giá động đất cực đại theo công thức của D. L. Wells và K.
J. Coppersmith trên đới đứt gãy ML - BY
vDANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 - Vị trí khu vực nghiên cứu.

Hình 1.2 - Khu vực nghiên cứu và lân cận trên ảnh 3D mô hình số độ cao SRTM.
Hình 1.3 - Hệ thống sông suối của khu vực nghiên cứu.
Hình 1.4 - Sơ đồ các thành tạo địa chất phát triển dọc theo đới đứt gãy ML - BY có
trong khu vực nghiên cứu.

Hình 1.5 - Mô hình kiến tạo địa động lực giai đoạn Kainozoi khu vực Châu Á
(Tapponnier P. và nnk, 1986).


Hình 3.6 - Đới đứt gãy ML - BY trong khu vực nghiên cứu.
Hình 3.7 - Đới đứt gãy ML - BY trên ảnh mô hình số độ cao SRTM (độ phân dải
30m).

Hình 3.8 - Đới đứt gãy ML - BY trên ảnh vệ tinh ASTER độ phân dải cao.
Hình 3.9 - Đới đứt gãy ML - BY trên ảnh mô hình số độ cao xây dựng từ bản đồ
địa hình tỷ lệ 1/250 000.

Hình 3.10 - Địa hình dọc theo đới đứt gãy ML - BY trên ảnh 3D mô hình số độ cao
SRTM.

Hình 3.11 - Biểu hiện xê dịch các dòng suối do dịch chuyển phải của đới đứt gãy
ML - BY gây ra tại khu vực Mường Trai (Nguyễn Văn Hùng, 2002).

Hình 3.12 - Biểu hiện xê dịch các dòng suối do dịch chuyển phải của đới đứt gãy
ML - BY gây ra tại khu vực Bắc Yên (Nguyễn Văn Hùng, 2002).

Hình 3.13 - Các mặt cắt địa mạo cắt qua đới đứt gãy Mường La - Bắc Yên.
Hình 3.14 - Trạng thái ứng suất kiến tạo tại điểm lộ ML13.
Hình 3.15 - Sơ đồ một số điểm khảo sát ở khu vực nghiên cứu.
Hình 3.16 - Biểu hiện xê dịch suối Sập do dịch chuyển phải của đới đứt gãy Mường
La - Bắc Yên gây ra tại khu vực bản Mòn.

Hình 3.17 - Xu hướng chuyển dòng của sông Nậm Mu thể hiện sự nâng cao của
khối Tú Lệ và sự trượt phải của đới đứt gãy ML - BY, trên ảnh máy bay
D11-5971.

Hình 3.18 - Khu vực nghiên cứu trên bản đồ tai biến trượt đất vùng Tây Bắc Việt
Nam (Theo Đào Văn Thịnh, 2004).


lên cao trình 215m (từ tháng 11/2011 đến tháng 01/2012).

Hình 4.11 - Khu vực nghiên cứu trong trường ứng suất hiện đại khu vực Tây Bắc.
Hình 4.12 - Cơ cấu chấn tiêu của trận động đất Tạ Khoa M=4,8 ngày 06/10/1991
(Lê Tử Sơn, 2000).

Hình 4.13- Sơ đồ biểu diễn cơ cấu chấn tiêu của trận động đất ngày 26/11/2009. (Hà
Thị Giang và nnk., 2011).

Hình 5.1 - Vùng chuẩn bị động đất có chiều dài bằng 3 lần chiều dài đới phá hủy
(đới dịch trượt chính), (theo Nguyễn Đình Xuyên, 1996)
viiiDANH MỤC ẢNH

Ảnh 3.1 - Cặp khe nứt chính trong đá ryolit tại điểm lộ ML 13.
Ảnh 3.2 - Mặt trượt cắm dốc đứng của đới đứt gãy Mường La - Bắc Yên trên
Ảnh 3.3 - Mặt trượt thể hiện cơ chế trượt bằng phải của đới đứt gãy ML - BY tại
đèo Co Khét (Điểm lộ ML 09).

Ảnh 3.4 - Đá vôi hệ tầng Mường Trai bị dập vỡ kiến tạo do hoạt động của đới đứt
gãy ML - BY gây ra tại đèo Co Khét (Điểm lộ ML09).


suất 2400MW) và nhà máy thủy điện Huổi Quảng (có công suất 520MW), do đó
động đất xảy ra trên đới đứt gãy ít nhiều sẽ có ảnh hưởng tới hai công trình này.
Rõ ràng nghiên cứu đặc điểm ki
ến tạo hiện đại và hoạt động động đất của
đới đứt gãy ML - BY là việc làm hết sức cần thiết. Xuất phát từ suy nghĩ này học
viên đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm kiến tạo hiện đại và hoạt động
động đất của đới đứt gãy Mường La - Bắc Yên” làm Luận văn tốt nghiệp chương
trình Cao học của mình.

2
2. Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn:
Nghiên cứu các đặc trưng động hình học và các đặc trưng địa chấn của đới
đứt gãy Mường La - Bắc Yên nhằm làm sáng tỏ đặc điểm kiến tạo hiện đại và mức
độ hoạt động động đất của đới đứt gãy này.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứ
u đề ra ở trên, cần giải quyết một số nhiệm
vụ sau đây:
- Thu thập tài liệu địa chất, kiến tạo, địa vật lý, địa chấn liên quan đến đới đứt
gãy từ các công trình đã được công bố;
- Phân tích tài liệu ảnh viễn thám, bản đồ địa hình nhằm phát hiện những yếu
tố biến dạng địa mạo do hoạt động của đớ
i đứt gãy gây ra;
- Tổng hợp, phân tích và đánh giá các đặc trưng động hình học của đới đứt gãy
như thế nằm, mặt trượt, góc cắm, kiểu trượt theo tài liệu khảo sát thực địa (có
xem xét tính phân đoạn của đới đứt gãy trong giai đoạn Hiện đại);
- Tổng hợp, phân tích và đánh giá đặc điểm hoạt động hiện đại của đới đứt gãy
theo tài liệ
u địa chất, kiến tạo, địa vật lý, và trắc địa không gian (GPS);
- Tổng hợp, phân tích và đánh giá hoạt động động đất cũng như các đặc trưng

nền ở Việt Nam” (giai đoạn 2001- 2004), do GS. TS. Nguyễn Đình Xuyên
chủ nhiệm.
- Đề tài khoa h
ọc và công nghệ cấp Nhà nước mã số KC.08.10 “Phân vùng dự
báo chi tiết động đất ở vùng Tây Bắc” (giai đoạn 2001- 2005), do PGS. TS.
Nguyễn Ngọc Thuỷ chủ nhiệm.
- Đề tài nghiên cứu cơ bản mã số 105.09.48.09 “Nghiên cứu chuyển động
hiện đại của các đứt gãy kiến tạo trong vùng Tây Bắc Việt Nam, mối liên
quan với hoạt động động đất và sự biến động gây nên bởi việc tích nước
hồ chứa Sơn La” (giai đoạn 2009- 2011), do GS.TS. Nguyễn Đình Xuyên
chủ nhiệm.
- Đề tài độc lập cấp Nhà nước mã số ĐTĐL.2009T/09 “Nghiên cứu dự báo
động đất kích thích vùng hồ thủy điện Sơn La” (giai đoạn 2009 - 2011) do
TS. Lê Tử Sơn chủ nhiệm.

4
B - Các tài liệu lưu trữ đã công bố: Các bản đồ địa chất và khoáng sản Việt
Nam ở tỷ lệ 1: 200.000 (tờ Vạn Yên, tờ Yên Bái, tờ Phong Sa Lỳ - Điện Biên Phủ
và tờ Mường Kha - Sơn La); ảnh vệ tinh ASTER độ phân dải cao, ảnh mô hình số
độ cao SRTM (Shuttle Radar Topography Misstion) do cơ quan Nasa của Mỹ chụp
tháng 4 năm 2000 (độ phân dải 30m), ảnh Cness/Spot trên Google earth, ảnh máy
bay tỷ lệ 1:33.000, bản đồ địa hình vùng nghiên c
ứu ở tỷ lệ 1/250.000 và 1/50.000,
các báo cáo chuyên đề, các luận án, các luận văn, các bài báo đã công bố có nội
dung liên quan đến Luận văn.
C - Tài liệu thực tế: Tài liệu khảo sát thực địa của học viên thực hiện từ ngày
12/11/2010 đến ngày 14/11/2010 khi tham gia công tác thu thập số liệu hiện trường
tại khu vực huyện Mường La, tỉnh Sơn La, phục vụ chuyên đề “Đánh giá trạng thái
ứng suất kiến tạo vùng h
ồ thủy điện Sơn La trước và sau khi tích nước” thuộc Đề tài

Khu vực nghiên cứu và lân cận có địa hình chia cắt sâu và mạnh, núi cao
chiếm trên 85% diện tích (Hình 1.2). Theo các đặc điểm về hình thái địa hình có thể
thấy khu vực nghiên cứu được đặc trưng bởi các dãy núi cao kéo dài theo phương
TB - ĐN, chúng phân bố xen kẽ với các dải địa hình núi thấp tạo nên cấu trúc dạng
lòng máng. Các dãy núi cao kế tiếp nhau và có xu hướng hạ thấp đần về phía sông
Đà. Dãy núi cao nhấ
t trong phạm vi khu vực nghiên cứu có đỉnh cao 2133m, dãy
núi này kéo dài từ xã Chiềng Muôn qua xã Chiềng Hoa, xã Chiềng An, xã Chiềng
Công tới xã Hang Chú.
Trong phạm vi khu vực nghiên cứu cũng phát triển các thung lũng giữa núi
với diện tích nhỏ như ở Mường La, Bắc Yên và Phù Yên. Các thung lũng này được
lấp đầy bởi các trầm tích Đệ tứ, trong đó lớn nhất là thung lũng Phù Yên với chiều
dài khoảng 15km và chỗ rộng nhất tới 3-4km. Hình 1.2 - Khu vực nghiên cứu và lân cận trên ảnh 3D mô hình số độ cao SRTM.

7
1.1.3. Đặc điểm hệ thống thủy văn
Hệ thống sông ngòi trên phạm vi khu vực nghiên cứu khá phát triển, nhiều
sông suối, trong đó lớn nhất là sông Đà (Hình 1.3). Mật độ sông, suối ở đây khá
dày. Phần lớn các sông đều chảy theo hướng TB - ĐN. Sông Đà bắt nguồn từ dãy
núi Vũ Lương (Vân Nam, Trung Quốc) với tổng chiều dài 1010km, phần chảy trên
lãnh thổ nước ta dài khoảng 570km. Sự phân phối n
ước của sông không đều giữa
các mùa. Mùa lũ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tới 80% tổng lượng dòng
chảy, lũ lớn nhất vào tháng 7 và tháng 8. Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Lưu lượng bình quân nhiều năm đo được tại trạm Hòa Bình là 1800m
3
/s, về mùa lũ

C. Lượng mưa trung
bình hàng năm là 1.276 mm. Cũng do ảnh hưởng của địa hình nên lượng mưa trên
một số khu vực cũng khác nhau. Lượng mưa ở đây phân phối không đều trong năm,
thường tập trung vào các tháng mùa hè (trên 80%), tháng 7, tháng 8 có lượng mưa
lớn nhất, thường gây ra lũ lụt. Ngược lại mùa đông thời tiết khô hanh, ít mưa
thường gây ra tình trạng thiếu nước, đặc biệt thường xuất hiện sương muối vào
tháng 12 - 01 hàng n
ăm, ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi, thậm chí cả đời sống
sinh hoạt của con người.
1.1.5. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên
Khu vực nghiên cứu nằm trong khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên của
nước ta, ở đây có các mỏ khoáng sản lớn như: mỏ chì - kẽm ở Tú Lệ, than đá ở
Quỳnh Nhai, mỏ niken - đồng bản Phúc, mỏ vàng sa khoáng Pi Toong, Ngoài ra
còn có thủy ngân, sắt, titan, wonfram và nhiều khoáng sản khác. Vật liệu xây dựng
rất d
ồi dào chủ yếu là đá vôi và sét với trữ lượng khá lớn, phân bố tương đối rộng,

9
đang được khai thác, thúc đẩy ngành sản xuất xi măng, gạch ngói phát triển phục vụ
nhu cầu trong tỉnh Sơn La và xây dựng công trình thủy điện Sơn La.
Tài nguyên đất ở đây phần lớn được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp trồng
cây lấy gỗ, trồng chè, cà phê. Diện tích còn lại sử dụng cho nông nghiệp trồng lúa
với các cánh đồng nhỏ nằm trong các thung lũng như: khu vực Mường La, Bắc
Yên, Phù Yên .
Tài nguyên rừng ở đây rất phong phú có nhiều nguồn gen động thực vật quí
hiếm (động vật có khỉ mặt đỏ, gấu ngựa, gà lôi, hươu, nai ; thực vật có Pơ Mu, Lát
hoa, Đinh hương, Nghiến, ). Đặc biệt ở đây còn có các khu rừng đặc dụng có giá
trị nghiên cứu khoa học như rừng Tà Xùa (Bắc Yên).
1.1.6. Đặc điểm kinh tế - nhân văn
Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn các huyện Than Uyên (Lai Châu), Mù

sống của đại đa số nhân dân còn rất nhiều khó khăn, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng
xa. GDP bình quân đầu người còn rất thấp, nếu tính chung cho năm 2007, tỉnh Sơn
La là 5994 nghìn đồng/người, tỉnh Lai Châu là 5043 nghìn đồng/người; tỉnh Yên
Bái là 5984 nghìn đồng/người.
- Về công nghiệp: gồm các ngành chính như thủy điện, khai khoáng, vật liệu
xây dựng, cơ
khí và một số ngành công nghiệp nhẹ như gỗ, giấy, mía đường v.v
Phần lớn quy mô các ngành công nghiệp ở khu vực này còn nhỏ. Hiện nay các tỉnh
đã bắt đầu quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp với quy mô vừa và nhỏ.
- Về nông, lâm nghiệp: chủ yếu là trồng trọt, trong đó cây lương thực vẫn giữ
vị trí hàng đầu. Đã bắt đầu hình thành một số vùng chuyên canh, theo hướng sản
xuất hàng hóa như chè, cây
ăn quả, cây thuốc (đỗ trọng, kỳ tử, ý dĩ, ) và các cây
hương liệu quý như quế Hiện nay trong khu vực này đã và đang phát triển nhiều
mô hình vườn rừng, vườn đồi, gắn việc phát triển cây lấy gỗ với cây công nghiệp
như cà phê, cây ăn quả và chăn nuôi.
- Về du lịch và dịch vụ: Nhờ tính đa dạng về tự nhiên và phong phú về văn
hóa, đặc biệt là khi lòng hồ thủ
y điện Sơn La tích nước. Với các tiềm năng này,
những loại hình du lịch trong khu vực nghiên cứu như du lịch sinh thái, du lịch văn
hóa sẽ ngày càng phát triển, thu hút được nhiều du khách trong và ngoài nước.
- Về mạng lưới giao thông: Trong những năm qua hệ thống đường bộ đã có
bước phát triển đáng kể như QL6 đã được cải tạo, nâng cấp nên việc đi lại cũng
thuận lợ
i hơn nhiều. Phần lớn các xã đều đã có đường ô tô đến được trung tâm xã.
Cùng với sự phát triển thủy điện ở Tây Bắc, giao thông đường thủy cũng mới được
hình thành, đã có vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong vận chuyển các thiết bị lớn,
hàng hóa siêu trường, siêu trọng.
- Về giáo dục, y tế: Sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở khu vực này đã có
những chuyển bi

Có nhiều thể pegmatit và gabro-diabas xuyên cắt hoặc xuyên theo các lớp đá
trầm tích gây hiện tượng biến ch
ất đá vây quanh đến tướng anbit-epidot và sừng
pyroxen, chứa các hoá thạch: Howellella cf. crispa, Dicoelostrophia sp., Atrypa sp.,
Modilopsis cf. yunnanensis, Hexacrinites (?) trangxaensis, Hexacrinites sp., Fenestella sp.,
tuổi Đevon hạ (Tống Duy Thanh và nnk., 1994). Hệ tầng dày 1750m. Quan hệ dưới
của hệ tầng chưa rõ, phía trên hệ tầng nằm chỉnh hợp dưới trầm tích tạm xếp vào hệ
tầng Bản Cải tuổi Devon thượng. Với quan hệ địa tầng và tập hợp hoá thạch như

tả, hệ tầng được xếp tạm vào tuổi Devon hạ - trung.

12
1.2.1.2. Hệ tầng Bản Cải (D
3
bc?)
Theo Nguyễn Xuân Bao và nnk. (2005), ở vùng Tạ Khoa cũng phát triển các
thành tạo tương tự như mô tả ở trên song chưa phát hiện được hóa thạch và nằm
chỉnh hợp với hệ tầng Nậm Sập, nên tạm xếp vào hệ tầng Bản Cải (D
3
bc?). Dọc
theo phạm vi nghiên cứu của đới đứt gãy ML - BY, các thành tạo này lộ ra và bao
quanh các thành tạo của hệ tầng Nậm Sập tại khu vực các xã Song Pe, Mường
Khoa, Chim Vàn, Tà Hộc. Các đá của hệ tầng cũng bị biến chất, nhưng yếu hơn so
với các đá của hệ tầng Nậm Sập và bị vò nhàu uốn nếp mạnh mẽ (Lê Thanh Hựu và
Đinh Công Hùng, 2008).
Trên tờ bản đồ đị
a chất Vạn Yên theo Nguyễn Xuân Bao và nnk. (2005), hệ
tầng Bản Cải phân bố thành những dải hẹp ở vùng thượng nguồn sông Mua và vùng
Bản Khoa. Mặt cắt tiêu biểu theo đầu nguồn sông Mua cắt qua bản Cải. Hệ tầng
gồm phần thấp có đá phiến sét, phiến silic xen các lớp mỏng đá vôi, phần trên chủ

phần chủ yếu là đá vôi màu xám đen phân lớp trung bình đến dày xen ít lớp kẹp
silic mỏng hoặc các thấu kính silic, dày 110m. Chúng được chuyển tiếp liên tục từ
hệ tầng Bản Cải (D
3
bc). Quan hệ trên chưa quan sát trực tiếp, song thường nằm
dưới tầng đá vôi hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs). Phần thấp hệ tầng chứa Foraminifera:
Parathurammina suleimalovi., Septabrunsina kinigirica, Chernyshinella tumulosa.,
Conodonta: Pseudopolygnathus sp., Siphonodella sp., tuổi Turne hạ - trung. Phần cao
hệ tầng chứa Foraminifera, Conodonta, tuổi Turne thượng. Hệ tầng là mức địa tầng
cao nhất của chu kỳ trầm tích Devon, tương ứng với hệ tầng Lũng Nậ
m (C
1
ln) ở
Đông Bắc.
1.2.1.4. Hệ tầng Viên Nam (T
1
vn)
Mặt cắt chuẩn (Holostratotyp) của hệ tầng được xác lập dọc đường đất từ núi
Viên Nam đến làng Cổ Đông, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây (nay là TP. Hà Nội)
(x=20
o
59’; y=105
o
26’). Hồ Trọng Tý (1990).
Trên phạm vi nghiên cứu thuộc đới đứt gãy ML - BY, các thành tạo của hệ
tầng Viên Nam lộ ra thành dải kéo dài phương TB-ĐN, bắt đầu từ xã Pi Toong qua
các xã Ít Ong, Tạ Bú, Chiềng San, Chiềng Hoa, Mường Chùm, Bắc Ngà, Chiềng
Chăn, Phiêng Ban, Song Pe, Hồng Ngài, Suối Bau, Gia Phù, Sập Xà tới xã Kim
Bon, Tường Thượng.
Trên diện tích tờ Yên Bái, theo Nguyễn Vĩnh và nnk. (2005) các thành tạo

+ Phân hệ tầng dưới (T
2
a đg
1
): mặt cắt phân hệ tầng lộ ở ngã ba Cò Nòi ở
đèo Mộc Hạ, ở gần bản Bó Cốp được chuyển tiếp liên tục từ hệ tầng Cò Nòi là các
lớp đá vôi, đá vôi sét màu xám, xám đen, phân lớp mỏng đến trung bình, đôi nơi
phân lớp không rõ. Thành phần đá của phân hệ tầng có sự thay đổi chút ít, gặp ở các
mặt cắt góc tây nam tờ bản đồ (ở khu vực Nà Hà, Bó Cập). Tạ
i mặt cắt này, thành
phần silic gia tăng hơn chuyển thành đá vôi silic cứng dòn. Còn ở góc ĐB như vùng
bản Bó, bản Ngoài lại là các đá vôi phân phiến mạnh, bị cà nát và kết tinh hoàn
toàn. Bề dày 400-700m. Hoá thạch thường có mặt ở phần thấp của phân hệ tầng với
ít dạng: Pseudomonotis (?) michoall., Posidonia sp., Daonella elongata., thường
gặp trong Trias trung. Còn ở vùng Đan Tốc (phía Đông Yên Châu) phần thấp của
tập còn có Entolium discites đặc tr
ưng cho tuổi Olenec.
+ Phân hệ tầng trên (T
2
a đg
2
): chủ yếu là đá vôi phân lớp dày, dạng khối,
màu xám sáng, màu xám trắng ở nhiều nơi, chúng bị cà nát vỡ vụn, đá vôi dăm
kết xen kẽ (như ở mặt cắt Nà Hả, Tin Hóc, Bó Cập ), dày 1100m. Trong phân hệ
tầng trên rất nghèo hoá thạch, gặp ít dạng Foraminifera: Ammobaculites,

15
Endothyrida Ammodiscus, Ở một số nơi như Nà Sản, Nậm Thẳm, phân hệ tầng
được chuyển tiếp lên hệ tầng Nậm Thẳm, tuổi Ladin.
Bề dày chung của hệ tầng là 1400-2000m. Hệ tầng nằm chỉnh hợp trên hệ

cát kết màu xám có vảy mica, có hóa thạch Thân mềm, dày 400-500m.
- Tập 2: đá phiến sét màu xám đen, thấu kính cát kết, bột kết, xen lớp mỏng
sét vôi, có hóa thạch Hai mảnh vỏ Daonella sp. Halobia praesuperba, dày 300m.
+ Phân hệ tầng giữa (T
2
l mt
2
): gồm đá vôi sét, đá vôi sáng màu kết tinh hạt
nhỏ, đá vôi xám, đá vôi lẫn nhiều tạp chất cacbonat màu trắng đục, đá vôi dạng
dăm, đá vôi có nhiều mạch canxit nhỏ, dày 300-400m.
+ Phân hệ tầng trên (T
2
l mt
3
):
- Tập 1: cát kết có vảy mica xen các lớp bột kết phân phiến màu xám đen có
vảy mica, cấu tạo phân dải màu xám nhạt, phong hóa có màu vàng nhạt; chứa hóa

Trích đoạn Khu vực nghiên cứu trong bối cảnh địa động lực Kainozoi khu vực Châ uÁ Các hệ kiến tạo-địa độ ng lực Kainozoi trong khu vực nghiên cứu Về vị trí của đới đứt gãy Mường La B ắc Yên Tính theo công thức của Nguyễn Đình Xuyên (1996) Thảo luận và kết luận Chương 5
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status